Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 Năm học 2024-2025
- KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN THỨ 29 (Từ ngày 07/4/2025 - 11/4/2025) Tiết Thứ Tiết Môn (HĐ) Nội dung bài dạy UDCNTT Đồ dùng dạy học thứ Hai Nghỉ Ngày Giỗ Tổ 10/3 (Âm lịch) 07.4 1 Âm nhạc 2 TN-XH 3 TV 337 Bài 1: Loài chim của biển cả (T1) HĐ1, HĐ2 4 TV 338 Bài 1: Loài chim của biển cả (T2) HĐ3, HĐ4 Ba PBT 08.4 5 Toán 85 Mô hình tính dọc (Bài học STEM - Tiết 1) Giấy/bìa A4, bìa ni- 6 BST - Toán 86 Mô hình tính dọc (Bài học STEM - Tiết 2) lông GV: Sách TV buổi2 7 BSTV Ôn luyện HS: Phiếu BT 1 TV 339 Bài 1: Loài chim của biển cả (T3) HĐ 6 2 T.Anh 3 TV 340 Bài 1: Loài chim của biển cả (T4) HĐ 8, HĐ 9 Tư 4 TV 341 Bài 2: Bảy sắc cầu vồng (T1) HĐ1, HĐ2 09.4 5 HĐTN 85 SHDC: Chăm sóc vườn cây nhà trường Gang tay, bình tưới 6 TV 342 Bài 2: Bảy sắc cầu vồng (T2) HĐ4, HĐ5 7 TV 343 Bài 3: Chúa tể rừng xanh (T1) HĐ1, HĐ2 8 TV 344 Bài 3: Chúa tể rừng xanh (T2) HĐ3, HĐ4
- Còi, trang phục, 1 GDTC 57 Bài 3: Động tác dẫn bóng (T1) tranh, bóng. 2 Toán 87 Luyện tập chung (T3) HĐ2 Năm 3 TV 345 Bài 3: Chúa tể rừng xanh (T3) HĐ 6 10.4 4 T.Anh 5 TV 346 Bài 3: Chúa tể rừng xanh (T4) HĐ 8, HĐ 9 6 BSTV Ôn bài Chúa tể rừng xanh Vở BT Tiếng Việt 7 HĐTN 86 Bài 19: Thiên nhiên tươi đẹp quê em BGĐT Còi, trang phục, 1 GDTC 58 Bài 3: Động tác dẫn bóng (T2) tranh, bóng. 2 TV 347 Luyện tập, thực hành tuần 29 (T1) HĐ2 Sáu 3 TV 348 Luyện tập, thực hành tuần 29 (T2) HĐ2 11.4 4 HĐTN 87 SHL: Sơ kết tuần, sinh hoạt theo chủ đề Phần thưởng 5 MT 6 TNXH 7 Đạo đức
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29 (Từ ngày 07/4/2025 - 10/4/2025) Thứ Hai ngày 7 tháng 4 năm 2025 Nghỉ Ngày Giỗ Tổ 10/3 (Âm lịch) __________________________________ Thứ Ba ngày 8 tháng 4 năm 2025 Tiết 3+4: Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng VB tự sự ngắn và đơn giản Loài chim của biển cả, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực: khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - GV nắm được đặc điểm VB thông tin và nội dung của VB Loài chim của biển cả. - GV nắm được nghĩa của từ khó trong bài và cách giải thích nghĩa của các từ ngữ này. 2. Kiến thức đời sống: - GV nắm được những kiến thức thực tế về chim hải âu. 3. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động (4 – 5’) - Ôn: Đọc bài Tiếng vọng của núi. - 2 – 3 HS đọc, nx. - Sau khi làm theo lời mẹ gấu con cảm thấy ntn? - Trả lời. - GV nhận xét, đánh giá. - Khởi động: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: + Quan sát tranh và cho biết điểm khác nhau giữa
- chim và cá? + Q/s tranh và trao đổi nhóm 2. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. + Một số (2 - 3) HS trả lời, các HS - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. khác nx, bổ sung. - Dẫn dắt vào bài. 2. Đọc (30- 32’) - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu: - Đọc thầm theo. + GV HD HS đọc một số từ ngữ khó: sải cánh, mênh mông, dập dềnh + HS đọc từ. + GV HD HS đọc những câu dài: VD Hải âu còn + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. bơi rất giỏi/ nhờ chân của chúng có màng/ như chân vịt. + HS đọc câu. - HS đọc đoạn: + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. + GV chia VB thành các đoạn: Đ1: từ đầu đến chân vịt. Đ2: còn lại. + GV giải thích nghĩa của 1 số từ ngữ trong bài + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn (sải cánh: độ dài của cánh; đại dương: biển lớn; (2 lượt). dập dềnh; chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước, bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn; - HS và GV đọc toàn VB: + GV đọc lại toàn VB. + HS đọc đoạn theo nhóm ba. + 1 – 2 HS đọc cả bài. Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi (18 - 20’) - HD HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và - HS làm việc nhóm đôi, trình bày, nx, trả lời câu hỏi: bổ sung. a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? + Hải âu có thể bay xa, vượt qua cả đại dương. b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? + Hải âu còn bay rất giỏi. c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? + Vì khi có bão chúng bay thành đàn tìm nơi trú ẩn. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3. (15 - 17’) - GV HD học sinh viết từ ngữ: hải âu, đại dương. - HS viết vở - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b - HS viết câu trả lời vào vở: hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. - Hải âu có thể bay vượt cả đại dương - Lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu mênh mông. chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. - GV kiểm tra và n/xét bài của một số HS. - 1 số em đọc lại câu trả lời. Tiết 3
- 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (13-15’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. phù hợp và hoàn thiện câu. - Y/c đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. - Một số nhóm trình bày kết quả. a. Ít loài chim nào có thể bay xa như hải âu b.Những con tàu lớn có thể đi qua các đại dương. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - Y/c HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói:(18-20’) - Thảo luận nhóm đôi - Giới thiệu tranh và HD HS quan sát tranh. - Đại diện các nhóm trình bày. - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi theo nội - HS làm việc nhóm đôi. dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - Một số HS trình bày kết quả nói theo - GV nx, chốt câu nói đúng. VD: tranh, nx. + Hải âu có đôi cánh bay rất cao. + Máy bay bay cao. Tiết 4 7. Nghe viết (13-15’) - GV đọc to cả 3 câu: Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, nên bay rất xa. - HS đọc thầm theo. Chúng còn bởi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn - HS chú ý. viết: + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: sải cánh, bay, giỏi. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - Đọc và viết chính tả: cách. + GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. + GV đọc lại một lần cả ba câu. + HS viết. + GV kiểm tra và nx bài của một số HS. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông (7-8’) - GV đưa lên MH để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. - Làm việc nhóm đôi. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - 1 số HS lên trình bày kết quả trước lớp, nx.
- - Chốt câu trả lời đúng: đôi chân, gần gũi, huấn luyện, lim dim, quý hiếm, trái tim. - HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp - GV yêu cầu HS đọc to các từ ngữ. đọc đồng thanh một số lần. 9. Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? (8-9’) - GV cho HS làm việc nhóm. - Làm việc nhóm đôi. - Đại diện một vài nhóm trả lời. - GV: Lưu ý một số chi tiết: Không được bắn - Nhận xét, bổ sung. chim, bắt chim, phá tổ chim,... - Nhận xét, tuyên dương. 10. Củng cố (2-3’) - 1 vài em nêu, nx, bổ sung. - Y/cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. nào). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________ Tiết 5: Toán Tiết: 85 MÔ HÌNH TÍNH DỌC (Bài học STEM - 2 tiết) Thời điểm thực hiện: Tuần 29 Chủ đề 8: Phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 Bài 33: Luyện tập chung (tiết 1+ 2) Mô tả bài học: Thực hiện được phép tính cộng, trừ không nhớ các số trong phạm vi 100, phối hợp một số kĩ năng cắt, dán, vẽ, để tạo mô hình tính dọc. Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học Môn học Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không Môn học chủ đạo Toán nhớ) các số trong phạm vi 100. - Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên sản phẩm. - Phối hợp được một số kĩ năng: vẽ, tạo Môn học tích hợp Mĩ thuật hình... trong thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100.
- - Biết thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm mô hình tính dọc. 2. Năng lực: - Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của nhóm. - Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán. 3. Phẩm chất: - Cẩn thận, sáng tạo trong thực hành làm sản phẩm. - Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản phẩm của nhóm mình trước lớp. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử. - Giấy/bìa A4, bìa ni- lông. 2. Học sinh: - Phiếu học tập số 1 trong sách Stem 1. - Chuẩn bị theo ý tưởng đã gợi ý từ tiết trước, một số vật liệu cần có: STT Thiết bị/ Học liệu Số lượng Hình ảnh minh hoạ 1 Bút màu 1 hộp 2 Bút dạ 1 cái 3 Bút chì 1 cái III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động 1: Mở đầu (8-10’) a) Khởi động (4-5’) - Hướng dẫn HS chơi trò chơi “Thẻ bài”. - Nghe. - Lần lượt đưa câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Trả lời: + Số nào lớn nhất (15, 69, 34)? + 69. + Số nào lớn nhất (29, 51, 4)? + 51. + Số nào nhỏ nhất (29, 75, 56)? + 29. + Số liền trước của số 20 là số nào? + 19. + Số liền sau của số 28 là số nào? + 29. - Nhận xét, tuyên dương. b) Giao nhiệm vụ (4-5’) - Giới thiệu bài, trình chiếu tên bài. - Nghe. + Theo em khi làm mô hình tính dọc cần - Có 6 ô để viết phép tính theo cột đảm bảo những tiêu chí nào? dọc. Có 1 cái thang ghi số từ 1 đến 9. Sử dụng được nhiều lần.
- - Đánh giá và đưa ra các tiêu chí. - Nghe. - Trình chiếu các tiêu chí: - Quan sát. Tiêu chí sản phẩm 1. Có 6 ô để viết phép tính theo cột dọc. 2. Có 1 cái thang ghi số từ 1 đến 9. 3. Trang trí đẹp, sáng tạo, sử dụng được nhiều lần. 4. Vật liệu dễ kiếm, dễ sử dụng. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (23-25’) * Ôn tập cách đặt tính rồi tính - Giao phiếu học tập cho HS. - Nhận phiếu học tập. Bài 1: + Gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS. + Yêu cầu HS làm vào phiếu học tập. - Làm phiếu học tập. + Gọi HS trình bày, giải thích. - Trình bày, giải thích. + Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: + Gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS. + Yêu cầu HS làm vào phiếu học tập. - Làm phiếu học tập. + Gọi HS trình bày. - Trình bày. + Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS mở SGK/66. - Mở SGK. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1/SGK-66. - Nghe. - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con. - Làm bảng con. - Gọi HS nêu cách thực hiện. - 2-3 HS. - Nhận xét, tuyên dương. + Khi đặt tính, em cần lưu ý gì? - Trả lời. + Khi tính, em thực hiện theo thứ tự nào? - Trả lời. => Chốt: Khi đặt tính cần viết các số thẳng hàng với nhau, viết dấu cộng hoặc dấu trừ giữa hai số, khi tính thực hiện tính từ phải sang trái (từ hàng đơn vị trước) và ghi kết quả tính thẳng hàng. * Để giúp các em đặt tính dễ dàng hơn và không bị nhầm lẫn, chúng ta cùng tìm hiểu cách làm mô hình tính dọc. Mô hình hàng dọc này giúp các em đặt tính thẳng hàng. Mô hình gồm có 6 ô để viết phép tính theo cột dọc và có 1 cái thang ghi số từ 1 đến 9. Tiết 2 3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, vận dụng, trải nghiệm (32-33’) 3.1. Đề xuất ý tưởng và cách làm mô hình tính dọc (10-12’)
- a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm mô hình tính dọc - Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS. - Chia nhóm. - Tổ chức cho HS thảo luận và đề xuất ý - Thảo luận nhóm. tưởng làm mô hình tính dọc theo các tiêu chí: + Có 6 ô để viết phép tính theo cột dọc. + Có 1 cái thang ghi số từ 1 đến 9. + Trang trí đẹp, sáng tạo, sử dụng được nhiều lần. - Mời các nhóm chia sẻ ý tưởng theo các câu - 2-3 nhóm. hỏi gợi ý: Dự kiến: + Mô hình tính dọc của nhóm có hình gì? + Nhóm 1 sử dụng giấy bìa A4, bút + Nhóm dùng vật liệu gì để làm? màu, bút dạ, + Nếu làm thế thì sản phẩm của nhóm có + Nhóm 2 sử dụng giấy A4 để làm chắc chắn không? Có sử dụng được nhiều ngôi nhà, bút dạ để viết phép tính, lần không? bút màu để trang trí các ô cửa, mái nhà và cảnh xung quanh, - Mời nhóm khác đặt câu hỏi, nhận xét, góp - 1-2 nhóm. ý cho nhóm bạn. - Nhận xét, bổ sung. b) Lựa chọn ý tưởng làm mô hình tính dọc - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để tự lựa - Lựa chọn ý tưởng. chọn cách làm mô hình tính dọc của mình dựa trên ý tưởng của mình hoặc dựa trên ý tưởng của bạn. + Để làm được mô hình tính dọc em nên - 3 bước. thực hiện qua những bước nào? => Bước 1: Vẽ hình ngôi nhà có 6 ô, và 1 cái thang ghi số từ 1 đến 9. Bước 2: Trang trí. Bước 3: Cho sản phẩm vào bìa ni-lông. 3.2. Làm mô hình tính dọc (15-16’) - Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu của - Đưa dụng cụ, vật liệu. các nhóm. - Đánh giá sự chuẩn bị của các nhóm. - Yêu cầu các nhóm thực hành (nhạc nền). - Thực hiện làm sản phẩm. - Mời các nhóm trưng bày sản phẩm của - Các nhóm trưng bày sản phẩm. nhóm mình. 3.3. Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh (4-5’) - Đánh giá hoạt động của các nhóm. - Mời các nhóm cử đại diện giới thiệu sản - Đại diện nhóm giới thiệu về sản phẩm của nhóm, các nhóm khác theo dõi, phẩm của nhóm. chia sẻ cùng nhóm bạn. - Gọi nhóm tự đánh giá. - Các nhóm khác nhận xét.
- - Cùng HS đánh giá. - Đánh giá. - Đánh giá và động viên học sinh. - Nghe. * Tổng kết bài học (2-3’) + Qua bài hôm nay các em đã học được gì? - Trả lời. + Giờ học hôm nay em cảm thấy như thế - Trả lời. nào? - Nhận xét và tổng kết buổi học. - Dặn HS về nhà tiếp tục hoàn thiện sản phẩm đẹp hơn để trưng bày trong ngày hội Stem của trường. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________ Tiết 6: BS Toán - Toán Tiết: 86 MÔ HÌNH TÍNH DỌC (Bài học STEM - tiết 2) (Đã soạn tiết 5) ____________________________________ Tiết 7: Bổ sung Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc to rõ ràng và trả lời được các câu hỏi để tìm hiểu nội dung bài: Mưa bóng mây. 2. Năng lực: - Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng, trả lời câu hỏi. - Mạnh dạn bày tỏ ý kiến và trao đổi với cả lớp. 3. Phẩm chất: GD HS yêu thích, khám phá thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Sách Tiếng Việt (dành cho buổi học thứ hai). 2. HS: Phiếu bài tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động: (2-3’) - Hát - Ổn định lớp học. - Đọc bài Loài chim của biển cả - Nhận xét, tuyên dương. 2. Ôn luyện: (30-32’) - GV trình chiếu yêu cầu các bài tập lên MH. Bài 1/45:18-20’ - Yêu cầu cả lớp đọc thầm - HS đọc thầm - Bài có mấy đoạn. 2 đoạn - Gọi HS đọc từng đoạn - HS đọc - Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc cả bài - 2-3 em đọc cả bài
- - Gv nhận xét và sửa lỗi. - HS nhận xét - Lưu ý đọc ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, phát âm đúng các tiếng có âm đầu l/n. Bài 2/45: 10-12’ - Bài yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận N2 trả lời các câu hỏi. - HS thảo luận N2 trả lời các câu hỏi. - HS chia sẻ bài làm. - Mưa bóng mây là mưa như thế nào? - Mưa rất nhỏ, nhanh tạnh, trời vẫn nóng. - Mưa bóng mây có thể xảy ra khi nào? - Khi trời đang nắng. - Một trong những đặc điểm của mưa bóng mây là? - Trong một phạm vi nhỏ, có nơi - Điều gì giúp ta nhận biết mưa bóng mây? mưa, có nơi không mưa. - Có cầu vồng và mặt trời. - Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương * Chốt: Đáp án đúng a (1), b (2), c (3), d (1). 3. Củng cố dặn dò: 1- 2' - GV nhận xét giờ học. _____________________________________ Thứ Tư ngày 9 tháng 4 năm 2025 Tiết 1+3: Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (Tiết 3+4) (Đã soạn ngày 08/4/2025) _____________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng các tiếng, từ ngữ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi; có liên quan đến nội dung bài thơ Bảy sắc cầu vồng, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực: khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên nhiên. 4. Tích hợp kĩ năng công dân số: - 1.1.L1-L2.b. Nhận biết được một số chức năng của các thiết bị kĩ thuật số thông dụng. - 5.1.L1-L2.b. Chọn được các biện pháp an toàn và bảo mật đơn giản. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung bài thơ Bảy sắc cầu vồng; nghĩa của các từ ngữ khó trong bài thơ và cách giải thích nghĩa của các từ ngữ này.
- 2. Kiến thức đời sống: - Cầu vồng với bảy sắc đã tạo nên một ấn tượng đẹp và đi vào kí ức tuổi thơ của mỗi người với những sắc màu rực rỡ, lung linh. - Hiện tượng cầu vồng là một hiện tương thiên nhiên đặc biệt, không dễ bắt gặp như mưa, nắng hay sấm sét. Cầu vồng xuất hiện khi trời mưa rào và tạnh một cách bất chợt và sau đó nắng bừng lên. 3. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động: (4 – 5’) - Ôn: Đọc bài Cuộc thi tài năng của rừng xanh. - 2 – 3 HS đọc, nx. - Hải âu được gọi là loài chim gì? - Trả lời. - GV nhận xét, đánh giá. - Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + Q/s tranh và trao đổi nhóm 2. nhóm để trả lời các câu hỏi. + Một số (2 - 3) HS trả lời, các HS - GV chiếu câu đố lên màn hình, gọi HS đọc nối khác nx, bổ sung. tiếp, sau đó yêu cầu HS giải đố. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn bài thơ Bảy sắc cầu vồng. 2. Đọc: (20 – 22’) - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, - HS lắng nghe. ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ: + GV HD HS luyện đọc một số từ ngữ: lại nắng, + HS đọc từ. màu chàm, bừng tỉnh. + 1 số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ. + Y/c HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. + HS đọc dòng thơ. + GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ + Y/c HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. - HS đọc từng khổ thơ: + 1 số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ. + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + 1 số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của 1 số từ ngữ trong bài thơ (ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mặt; bừng tỉnh: đột ngột thức dậy; mưa rào; mưa mùa hè, + Đọc từng khổ thơ theo nhóm 2. mưa to, mau tạnh) + Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nx, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ: + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ.
- + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Tìm trong bài thơ những tiếng có vần ông, ơi, ưa: (8-10’) - GV HD HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài - HS làm việc nhóm đôi. thơ và tìm tiếng những tiếng cùng vần với nhau - 1 số HS trình bày kết quả, nx, bổ ở cuối các dòng thơ. sung. - GV nhận xét, đánh giá, thống nhất câu trả lời: vồng – trông, trời – bơi. - HS viết từ ngữ: cầu vồng, mưa rào - HD viết từ ngữ: cầu vồng, mưa rào - HS viết những tiếng tìm được vào vở. Tiết 2 4. Trả lời câu hỏi: (9-10’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm (có thể đọc to bài đọc và trả lời các câu hỏi. từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? + Cầu vồng thường xuất hiện khi trời “vừa mưa lại nắng” b. Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu + Cầu vồng có bảy màu, là các màu nào? đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. + Câu thơ cho thấy cầu vồng xuất c. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh là " Cầu vồng hiện và tai đi rất nhanh? ẩn hiện / Rồi lại tan mau " - Đại diện nhóm trình bày, nx, bổ - GV và HS thống nhất câu trả lời. sung. * Tích hợp kĩ năng công dân số: - Các em cần nhận biết được một số chức năng của các thiết bị kĩ thuật số thông dụng, nhờ đó các em có thể biết được hiện tượng cầu vồng xuất hiện vào thời điểm nào, vì sao lại có hiện tượng ấy và tìm hiểu về màu sắc cầu vồng là do hiện tượng thiên nhiên nào tạo ra. - Khi sử dụng các em cần chọn được các biện - Lắng nghe. pháp an toàn và bảo mật đơn giản. 5. Học thuộc lòng: (9-10’) - GV trình chiếu bài thơ. - 1 HS đọc thành tiếng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ mình thích bằng cách che dần một số từ ngữ - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ trong hai khổ thơ này cho đến khi che hết (để lại ngữ bị xoá che dần. những từ ngữ quan trọng). 6. Viết vào vở tên bảy màu của cầu vồng theo thứ tự dưới đây: (10-12’) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, mỗi HS nêu ý - HS thảo luận nhóm, mỗi HS nêu ý kiến của mình. kiến của mình. - HS viết vào vở.
- - 2-3 HS nói trước lớp. - GV và HS nhận xét. - Trình bày. 7. Củng cố: (3-4’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tiết 5: Hoạt động trải nghiệm SHDC: CHĂM SÓC VƯỜN CÂY NHÀ TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Thực hiện chăm sóc cây xanh trong vườn cây nhà trường nhằm tuyên truyền, giáo dục mục đích, ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh 2. Năng lực: - Có ý thức thực hiện những việc làm phù hợp theo độ tuổi để bảo vệ cây trồng. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, đất nước. 4. Tích hợp bảo vệ nguồn nước sạch. II. Đồ dùng dạy học: - Gang tay, bình tưới. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức: (2 – 3’) - GV cho HS hát múa bài: “Em là búp măng non” - HS thực hiện. 2. HĐ 1: Chào cờ: (8 – 10’) - GV điểu khiển lễ chào cờ và nhận xét thi đua. - Chào cờ. - GV phổ biến công tác tuần mới. - Nghe. - GV tuyên bố lí do tổ chức hoạt động. 3. HĐ 2: Chăm sóc tất cả bồn hoa, cây xanh trong khuôn viên nhà trường. (14-15’) - GV: Hướng dẫn công việc cho lớp: Nhổ cỏ, tưới nước ở bồn hoa của lớp đã được phân công. - GV quan sát, hướng dẫn. - HS tham gia 4. HĐ3: Phân công thực hiện (4-5’) - GV quan sát nhận xét tinh thần làm việc của từng tổ, cá nhân. - HS lắng nghe - Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia hoạt động. + Việc trồng và chăm sóc cây xanh có tác dụng gì?
- + Nêu cảm xúc của em khi tham gia hoạt động? - HS chia sẻ. * Tích hợp bảo vệ nguồn nước sạch. - Các em cần lấy lượng nước vừa phải và phải luôn có ý thức bảo vệ nguồn nước. - Lắng nghe. *Đánh giá: (2-3’) - Nhận xét tinh thần, thái độ của HS khi tham gia chơi. - GV nhận xét tinh thần, thái độ các lớp khi tham gia hoạt động. ____________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (tiết 2) (Đã soạn tiết 4) ____________________________________ Tiết 7+8: Tiếng Việt BÀI 3: CHÚA TỂ RỪNG XANH (4 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng VB tự sự ngắn và đơn giản Chúa tể rừng xanh; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB; hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gần gũi với HS; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực: khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và biết đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: tình yêu đối với động vật. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn - GV nắm được đặc điểm của VB thông tin; nắm được nội dung của VB Chú tể rừng xanh. - GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (chúa tể, vuốt) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Kiến thức đời sống - GV nắm được kiến thức thực tế về loài hổ. Hổ là loài thú lớn thuộc họ mèo, thường sống ở rừng sâu, bụi rậm. Ban ngày ngủ trong hang, ban đêm đi săn mồi. 3. Phương tiện dạy học - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động (4-5’) - Ôn: Đọc thuộc khổ thơ em thích. - 2 – 3 HS đọc, nx. - Cầu vồng có mấy màu, là những màu nào?
- - GV nhận xét, đánh giá. - Trả lời. - Khởi động: - Y/C HS đọc thầm câu đố. + GV gọi một vài HS đọc, cả lớp giải đố. GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó - 1-2 HS đọc câu đố. dẫn vào bài Chúa tể rừng xanh. - Giải câu đố: Con hổ 2. Đọc (30-32’) - GV đọc mẫu toàn VB. - Đọc thầm theo. - HS đọc câu: + GV HD HS đọc một số từ ngữ khó: vuốt, đuôi, di chuyển, nhảy... + HS đọc từ. + GV HD HS đọc những câu dài (VD: Hổ là loài + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. thú dữ ăn thịt,/sống trong rừng. Hổ di chuyển nhanh,/ có thể nhảy xa/ và săn mồi rất giỏi) + HS đọc câu. - HS đọc đoạn: + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. + GV chia VB thành các đoạn (Đ1: từ đầu đến hung dữ. Đ 2: phần còn lại.) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn + GV giải thích nghĩa của 1 số từ ngữ trong bà (2 lượt). (chúa tể: vua, người cai quản một vương quốc; vuốt: móng nhọn, sắc và cong.) - HS và GV đọc toàn VB: + HS đọc đoạn theo nhóm ba. + GV đọc lại toàn VB. + 1 – 2 HS đọc cả bài. Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi (18 - 20’) - HD HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và - HS làm việc nhóm đôi, trình bày, nx, trả lời câu hỏi: bổ sung. a. Hổ ăn gì và sống ở đâu? + Hổ ăn thịt và sống trong rừng. b. Đuôi hổ như thế nào? + Đuôi dài và cứng như roi sắt. c. Hổ có những khả năng gì đặc biệt? + Hổ có thể nhảy rất xa, di chuyển nhanh và săn mồi rất giỏi. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3 (15 - 17’) - HD HS viết từ ngữ: di chuyển, rừng xanh - HS viết từ ngữ. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b - HS viết câu trả lời vào vở: hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. + Hổ ăn thịt và sống trong rừng. - Lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu + Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt. chấm đúng vị trí. - 1 số em đọc lại câu trả lời. - GV kiểm tra và n/xét bài của một số HS. Tiết 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15 – 17’)
- - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. phù hợp và hoàn thiện câu. - Y/c đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. - Một số nhóm trình bày kết quả. a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống trong rừng. b. Trong đêm tối, hồ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - Y/c HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (18-20’) - Giới thiệu tranh và HD HS quan sát tranh. Đọc thầm. - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi theo nội - Thảo luận nhóm đôi dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS làm việc nhóm đôi. - Một số HS trình bày kết quả nói theo +Điểm khác nhau giữa hổ và chó? tranh, nx. - GV nx, chốt câu nói đúng. VD: Tranh vẽ hổ và + Hổ sống trong rừng. chó; Hổ sống trong rừng, con chó sống trong + Chó sống trong nhà. nhà. Tiết 4 7. Nghe viết (13-15’) - GV đọc to cả 4 câu: Hổ là loài thú ăn thịt. Bốn HS đọc thầm theo. chân chắc khỏe và có vuốt săc. Đôi dài và cứng như roi sắt. Hổ rất khỏe và hung dữ. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn - HS chú ý. viết: + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: loài, khỏe, vuốt, đuôi. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - Đọc và viết chính tả: cách. + GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. + GV đọc lại một lần cả bốn câu. + HS viết. + GV kiểm tra và nx bài của một số HS. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chữa vần ăt, ăc, oai, oay (7-8’) - GV đưa lên MH để hướng dẫn HS thực hiện yêu - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc cầu. thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các - GV nêu nhiệm vụ. vần: ăt, ăc, oai, oay.
- - 1 số HS lên trình bày kết quả trước - Chốt câu trả lời đúng: sắc, cắt, loài vật, xoay, lớp, nx. hoay, nhắc, mắc, chắc - GV yêu cầu HS đọc to các từ ngữ. - HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp 9. Trong bảng dưới đây thông tin nào phù hợp đọc đồng thanh một số lần. với hổ, thông tin nào phù hợp với mèo?(9-10’) - GV đưa bảng thông tin. - HS đọc thầm. - GV gọi HS đọc to các từ ngữ trong bảng. - 1-2 HS đọc. - GV đưa ra câu hỏi: + Hổ và mèo, con vật nào sống trong rừng, con - Thảo luận nhóm. vật nào sống trong nhà? - HS trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - Y/C HS đọc lại thông tin phù hợp. - 1-2 HS đọc. 10. Củng cố (3 – 4’) - Y/cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - 1 vài em nêu, nx, bổ sung. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. thể ở những nội dung hay hoạt động nào). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ___________________________________ Thứ Năm ngày 10 tháng 4 năm 2025 Tiết 1: Giáo dục thể chất BÀI 3: ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG (5 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - HS biết thực hiện các động tác dẫn bóng tại chỗ và động tác dẫn bóng di chuyển lên trước. - Biết chơi và tham gia tích cực trò chơi “dẫn bóng tiếp sức”. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao.
- - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước. 3. Phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện theo nhóm, tập luyện theo cặp, cá nhân. IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2. Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình khởi động b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ - Gv HD học sinh chuyên môn. 2x8N khởi động. c) Trò chơi - Trò chơi “đi tàu hỏa” - GV hướng dẫn - HS khởi động theo chơi. hướng dẫn của GV - HS tích cực, chủ II. Phần cơ bản: động tham gia trò Hoạt động 1 (tiết 1) 16-18’ chơi. * Kiến thức. Động tác dẫn bóng tại
- chỗ. Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh. sát tranh GV làm mẫu động - ĐT: Khi dẫn bóng tại tác kết hợp phân HS quan sát GV chỗ điểm tiếp xúc của tay tích kĩ thuật động làm mẫu. ở trên bóng. tác. Động tác dẫn bóng di chuyển lên trước. - ĐT: Khi dẫn bóng di 4 lần chuyển lân trước điểm tiếp xúc của tay ở nửa sau bóng. *Luyện tập ĐH tập luyện theo Tập theo tổ nhóm. - Y/c Tổ trưởng cho tổ. Tập cá nhân. các bạn luyện tập Thi đua giữa các tổ. theo khu vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi * Trò chơi “dẫn bóng tiếp đua - trình diễn sức” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. 3-5’ - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc. Hoạt động 2(tiết 2) *Kiến thức - Ôn các bài tập dẫn bóng 16-18’ - Nhắc lại cách thực hiện các bài tập dẫn - HS lắng nghe, tại chỗ và dẫn bóng di nhận nhiệm vụ học chuyển lên trước. bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên tập. trước.

