Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Thứ 4+5+6, Tuần 1 Năm học 2023-2024

docx 14 trang Ngọc Diệp 20/01/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Thứ 4+5+6, Tuần 1 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1a_thu_456_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Thứ 4+5+6, Tuần 1 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 1 Thực hiện từ ngày 6/9 đến ngày 8/9/2023 Thứ Tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: I. Phần mở đầu 1.Nhận lớp Gv phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 2.Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Trò chơi - Trò chơi “ đứng ngồi theo lệnh” II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 (tiết 1) * Kiến thức. Đứng nghiêm. - Khẩu lệnh: “nghiêm” - Động tác: GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. *Luyện tập a. Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Gv.
  2. - Gv quan sát, sửa sai cho HS b. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. c. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ * Trò chơi “ Làm theo hiệu lệnh” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III. Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Làm quen với trường lớp, bạn bè; làm quen với đồ dùng học tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với trường, lớp. - Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường. - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập. - Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp. - Có khả năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp bê thân yêu” – hát theo nhạc. GV chúc mừng học sinh đã được vào lớp 1 2. Khám phá 2.1. Làm quen với trường lớp - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào?
  3. + Khung cảnh gồm những gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy định của trường lớp. 2.2. Làm quen với bạn bè. - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi: + Tranh vẽ những ai? + Các bạn HS đang làm gì? + Đến trường học Hà và Nam mới biết nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân. - Thảo luận nhóm đôi, đóng vai trong tình huống quen nhau - GV và HS nhận xét - GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được làm quen với trường lớp, với bạn mới, ở trường được thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè. Tiết 2 Nối tiếp: - Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” + Kể tên những đồ dùng có trong bài hát. - GV nhận xét 2.3. Làm quen với đồ dùng học tập. - Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các đồ dùng học tập. - GV đọc tên từng đồ dùng học tập. - Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi về công dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập + Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì? + Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì? - Gọi HS nói về các đồ dùng của mình. - GV và HS nhận xét - GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ gìn các đồ dùng học tập: + Phải làm thế nào để giữ sách vở không bị rách hay quăn mép? + Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao? + Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như thế nào? + Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo, sứt mẻ? + Khi nào cần phải gọt lại bút chì? - Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng học tập. 3. Vận dụng - Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng học tập (Có hình ảnh gợi ý). - GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học tập khác, chỉ ra công dụng của chúng và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  4. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 1: Làm quen với bạn mới I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả năng: - Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp - Biết giới thiệu về bản thân - Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở - Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực II. ĐỒ DÙNG: - Băng/ đĩa bài hát: Chào người bạn mới đến, Tìm bạn thân. Con chim vành khuyên - Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát các bài hát đã chuẩn bị - HS tham gia hát theo nhạc và đưa ra câu trả lời: Chúng ta nên vui vẻ, chơi cùng bạn - GV nêu câu hỏi: Khi gặp những người bạn mới, chúng ta nên làm gì? 2. Khám phá – kết nối Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm quen với bạn mới - GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong trường em đã làm quen với các bạn như thế nào? - GV yêu cầu HS xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, trả lời + Tranh 2: Bạn sẽ nói gì khi giới thiệu về bản thân ? + Tranh 3: Bạn sẽ nói gì khi hỏi thông tin về bạn? - Làm việc cả lớp. - GV bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp tương ứng với từng tranh và kết nối để HS biết được nội dung các bước làm quen - GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại: + Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào với nụ cười thân thiện + Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những thông tin về : tên, lớp, trường, sở thích của bản thân, có thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà, + Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường, lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn, - GV chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo các bước: 1/Chào hỏi 2/Giới thiệu bản thân 3/Hỏi về bạn 3. Thực hành Hoạt động 2: Sắm vai thực hành làm quen với bạn mới
  5. - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để nhận diện nơi hai bạn làm quen. - GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi người sắm vai làm quen với bạn mới trong một tình huống theo các bước đã học ở HĐ 1 + Nói lời chào với bạn + Giới thiệu về bản thân mình + Hỏi thông tin về bạn * GV yêu cầu HS lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý nghĩa và yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi nhớ tên của bạn. - GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một số cặp lên sắm vai trước lớp + Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt 4. Vận dụng Hoạt động 3: Làm quen với bạn em gặp và ở nơi em sống - GV tổ chức cho HS chơi trò: “Diễn viên ưu tú” + HS bốc thăm tình huống. + Diễn cho lớp nhận xét, chấm điểm bạn diễn hay. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng các bước làm quen để làm quen với những bạn hoặc người em mới gặp Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: + Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn cùng với nụ cười thân thiện, giới thiệu về bản thân, sau đó hỏi tên, tuổi, lớp, trường hoặc địa chỉ nhà, sở thích của bạn, Cần nhớ tên và sở thích của bạn. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Buổi chiều Thứ Năm, ngày 7 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn luyện các nét cơ bản và đọc âm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái qua hoạt động viết. Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. Biết ngồi đọc, viết đúng tư thế: Thẳng lưng, chân đặt thoải mái xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở 25 – 30 cm, hai tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay phải cầm bút. - Biết viết các nét chữ cơ bản: nét thẳng đứng, nét ngang, nét xiên phải, nét xiên rái, nét móc xuôi và nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong trái và nét cong phải, nét cong kín, nét nút, nét thắt, nét khuyết trên và nét khuyết dưới, 5 dấu thanh (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng).
  6. - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét được bạn đọc, viết. - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DUNG: - Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường. - Bộ thẻ các nét chữ cơ bản - Tranh hoặc clip về tư thế ngồi viết đúng, cách cầm bút bằng 3 ngón tay - Tập viết 1 - tập một; bút chì cho HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Trò chơi “Đếm số, âm trên cánh hoa” - Cách tiến hành: Giáo viên chia thành nhiều nhóm chơi tùy theo số bộ nhị hoa và cánh hoa chuẩn bị được. Khi trò chơi bắt đầu, các nhóm chơi có nhiệm vụ xếp âm vào các cánh hoa rồi dán vào nhị hoa cho phù hợp. Sau 5 phút, giáo viên hô: “Dừng chơi!” Nhóm nào dán được nhiều cánh hoa đúng và đẹp sẽ thắng cuộc. - Sau khi kết thúc trò chơi, GV nhận xét trao hoa cho đội thắng cuộc. 2. Luyện đọc âm. - Luyện đọc âm theo bảng chữ cái Tiếng Việt - Theo dõi, giúp đỡ học sinh. 3. Vận dụng - Hướng dẫn học sinh tô lại tên của mình trong vở mẫu. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số và dấu thanh, làm quen với bảng chữ cái (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DUNG : 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng và sai - Yêu cầu HS sắp xếp tranh. - HS sắp xếp tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng và sai. - Gọi 1 số HS nêu
  7. - Nhận xét - GV yêu cầu cả lớp thực hành tư thế đọc, viết. - Nhận xét 2. HĐ Giới thiệu các nét cơ bản: - GV viết lên bảng và giới thiệu nét ngang. - Gọi HS đọc lại tên nét. - Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự (nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới). - GV gọi HS đọc lại tên các nét vừa học(GV chỉ không theo thứ tự) 3. HĐ Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự vật: - GV yêu cầu HS xem các nét cơ bản giống với những hình ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống.(GV theo dõi, giúp đỡ, gợi ý) - GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những vật nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào ? 4. HĐ Giới thiệu và nhận diện các chữ số. - GV đưa các số từ 0 đến 9 (trong đó số 2, 3, 4, 5, 7 được viết bằng 2 kiểu) - GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng số. VD: số 1 gồm nét xiên phải và nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải. - GV tổ chức cho HS thi nhận diện số. - Nhận xét 5. HĐ Giới thiệu và nhận diện dấu thanh. - GV ghi lên bảng các dấu thanh: Không (ngang), huyền, ngã hỏi sắc, nặng. - GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng thanh.VD: thanh huyền có cấu tạo là nét xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét móc hai đầu. - GV tổ chức cho HS thi nhận diện các dấu thanh. - Nhận xét ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS nhận biết và biết sử dụng bộ đồ dùng học toán - Các thao tác trong tiết học toán II. ĐỒ DUNG : - Bộ đồ dùng học Toán - Bảng con, phấn, bút chì, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động
  8. - GVnêu yêu cầu của tiết học 2. Ôn tập kiến thức a. Hướng dẫn HS xem sách toán 1 - GV cho HS xem sách toán 1. - GV hướng dẫn HS lấy sách toán 1: - GV giới thiệu ngắn gọn về sách toán 1 Cho HS thực hành mở, gấp sách, cách lật sách, cách bảo vệ sách. b. Hướng dẫn HS làm quen với 1 số hoạt động học toán ở lớp 1. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu cho HS cách trình bày ở bảng con. - Luyện cách giơ bảng con . - Giới thiệu vở ô li sử dụng trong giờ học toán c. Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của HS: - GV cho HS lấy bộ đồ dùng học toán lớp 1 và gọi tên các đồ dùng học toán theo GV . Ví dụ: hình tròn, hình vuông, que tính, đồng hồ... 3. Hoạt động mở rộng - GV tổng kết nội dung bài học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ Sáu, ngày 8 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng TIẾNG VIỆT Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số và dấu thanh, làm quen với bảng chữ cái I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. - Phát triển kỹ năng đọc, viết. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản) - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG : - Bảng chữ cái III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Tiết 2 1. Khởi động - Vận động và hát bài: Bé học chữ cái tiếng Việt - Cho HS nhận xét, biểu dương. 2. Luyện viết các nét và các chữ số vào vở.
  9. - Hướng dẫn HS viết hai nét thắt trên và nét thắt giữa. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cùng HS nhận xét. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trang trí đường viền cho bức tranh” - Hướng dẫn và nêu cách chơi (vẽ thêm nét thắt trên, nét thắt giữa để hoàn thiện) GV quan sát cùng học sinh nhận xét. Luyện viết các chữ số. - GV cho HS quan sát lại các nét cơ bản - Cho HS tô và viết các nét vào vở Tiết 3 3. GV giúp HS làm quen với chữ và âm Tiếng Việt. Hướng dẫn HS đọc thành tiếng. - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và đọc âm tương ứng. - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái. - Cho HS đọc. - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái. - GV cùng HS nhận xét. 4. Luyện kĩ năng đọc âm. - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái Đưa chữ cái a, b - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại một số âm khác nhau. - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương 5. Vận dụng - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh - Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Kể về gia đình (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được các thành viên trong gia đình, bản thân và mối quan hệ. - Nêu được một số công việc nhà mà các thành viên thường làm. - Tự chủ và tự học: Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình
  10. - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực tương tác với cô để hoàn thành nhiệm vụ. - Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản để giới thiệu về bản thân và các thành viên trong gia đình. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nhận xét được những việc làm của các thành viên trong gia đình. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG: - Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV đọc cho HS nghe bài thơ Giúp mẹ (Sáng tác: Phan Thị Thanh Nhàn) về gia đình, sau đó dẫn dắt vào tiết học mới. 2. Hoạt động khám phá: - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc hình phóng to) - Yêu cầu HS trả lời theo câu hỏi gợi ý: + Các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau làm việc gì? + Em thấy thái độ của từng thành viên như thế nào? - Kết luận: Các thành viên trong gia đình Hoa đang chia sẻ công việc nhà như cùng nhau chuẩn bị bữa ăn: mẹ nấu thức ăn, Hoa rửa hoa quả, bố lấy thức ăn từ tủ lạnh, em trai Hoa xếp bát đũa. 3. Hoạt động thực hành: - GV tổ chức cho HS vẽ tranh về gia đình ( vẽ các thành viên, về một cảnh sinh hoạt của gia đình) - GV chọn một số bức tranh đẹp để trưng bày ở góc học tập. - Sau đó, GV đặt ra các câu hỏi để HS bày tỏ cảm xúc của mình về các thành viên trong gia đình hoặc mọi người nên làm gì để gia đình là một tổ ấm, - GV kết luận: Gia đình là tổ ấm của mỗi người. Mọi người trong gia đình phải biết yêu thương, quan tâm lẫn nhau và cùng chia sẻ công việc nhà. 4. Hoạt động vận dụng: - GV gợi ý để HS phát hiện ra những việc làm ở hoạt động này. - GV đặt câu hỏi + Ở nhà em thường tham gia vào những công việc nào? + Khi tham gia vào các công việc đó, em có vui không? Vì sao? + Em thích công việc nào nhất? Vì sao? - Dặn dò HS hát những bài hát về gia đình cho ông bà, bố mẹ nghe. - Khuyến khích HS về nhà tự giác thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi như gấp quần áo, tự dọn đồ chơi, góc học tập ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  11. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + HS tự giới thiệu được bản thân với các bạn mới. + HS kể được tên, thông tin về những người bạn vừa mới quen. - Tự chủ và tự học: HS biết tự làm quen, kết bạn với những người bạn mới. - Giao tiếp và hợp tác: Tích cực giao tiếp, làm quen với thầy cô, bạn bè mới. - Biết tìm sự hỗ trợ từ bạn, GV. - Nhân ái: Biết yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè. - Trung thực: HS thật thà, không nói sai về bạn. II. ĐỒ DÙNG: - Băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: * Hoạt động 1: Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần mới. a. Sơ kết tuần: - GV thực hiện kết hợp hướng dẫn cán bộ lớp, tổ trưởng để các em dần thực hiện. - GV sơ kết theo từng tổ về các mặt: + Học tập: Thái độ, tinh thần học tập. + Nền nếp: Ý thức giữ gìn vệ sinh, đồ dùng học tập, thái độ làm quen với bạn bè - Tuyên dương, khen thưởng với những cá nhân, tổ hoàn thành tốt. b. Kế hoạch tuần sau: - GV cùng HS thảo luận, lập kế hoạch cho tuần sau. * Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề “Kể về những người bạn em đã làm quen” - Tập thể lớp hát bài “Tìm bạn thân”. - HS xem tranh trong SGK trang 8, xem hai bạn nhỏ đang làm gì? - Vậy các em đã làm quen được với những người bạn mới nào chưa? - GV yêu cầu HS xung phong kể về những người bạn mới của mình. - HS xung phong kể đã làm quen được với bao nhiêu bạn và những thông tin cụ thể về từng người mà mình đã làm quen. - GV khuyến khích, khích lệ những HS nhút nhát, chưa tự tin tham gia chia sẻ. - HS nhận xét về cách kể của bạn. - GV khen ngợi, tuyên dương các em đã vận dụng tốt kĩ năng làm quen với bạn mới. * Hoạt động 3: Đánh giá: a. Cá nhân tự đánh giá: HS tự đánh giá dưới sự gợi ý của GV theo các mức độ.
  12. - Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Chủ động chào hỏi các bạn mới gặp. + Tự giới thiệu được bản thân. + Hỏi được thông tin về bạn. + Tự tin khi nói chuyện với bạn. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. - Tuyên dương với những em đạt được ở mức độ Tốt; động viên, khích lệ với những em đạt mức độ Cần cố gắng. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố nhớ bảng chữ cái - Luyện viết các nét móc - HS tự giác đọc bài, viết bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng, phấn, bút chì. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động (5 phút) - HS hát bài: chú voi con - Gọi 2 HS lên bảng đọc các chữ, tiếng GV yêu cầu - GV nhận xét – tuyên dương. - Giới thiệu bài. HĐ2. Luyện tập: 1. Luyện đọc - GV cho HS ôn lại bảng chữ cái - GV chỉ cho HS đọc - GV sửa cho các em đọc yếu. 2. Luyện viết - GV yêu cầu HS viết lại nét thắt - GV nhận xét, sửa chữa cho các em viết yếu. - GV nhận xét. 3. Vận dụng - Cho HS đọc lại các nét đã học.
  13. TỰ HỌC Hoàn thành các nội dung môn học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành bảng chữ cái. - HS khá, giỏi luyện viết thêm 1 trang nét thắt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vở, các nét mẫu, bảng chữ cái III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Nối tiếp nhau nêu các nét đã được học. 2. Luyện tập *. Phân nhóm tự học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. Nhóm 1: Hoàn thành bài tập trong ngày - Đọc thuộc bảng chữ cái - HS tự đọc, GV theo dõi, giúp đỡ Nhóm 2: Luyện viết nét thắt - HS tự viết nét thắt trên, thắt dưới và thắt giữa vào vở ô ly - GV theo dõi, nhắc nhở và tuyên dương những em viết, trình bày sạch đẹp. LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được vị trí tương đối giữa hai vật: Trên - dưới; Bên phải - bên trái; Phía trước - phía sau. Ở giữa. - HS có ý thức trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG : - Bộ đồ dùng học Toán - Bảng con, phấn, bút chì, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Chơi trò chơi Con thỏ 2. Luyện tập a. Xác định quan hệ trên -dưới. - GV nêu yêu học sinh nêu ví dụ về đồ vật ở trên và ở dưới - HS thảo luận theo nhóm 2: một bạn nêu đồ vật ở trên, một bạn nêu đồ vật ở dưới. - GV gọi một vài nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
  14. Ví dụ: Quyển vở của em ở trên mặt bàn, cái cặp sách của em ở dưới gầm bàn. Chim bay trên trời, con bò đứng dưới đất. . - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. b. Xác định quan hệ bên phải - bên trái. - GV nêu một ví dụ về bên phải, bên trái. - GV nêu yêu cầu HS nêu ví dụ về bên phải, bên trái. - Thảo luận nhóm: GV nêu yêu cầu HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ bên phải - bên trái. c. Xác định quan hệ trước - sau, ở giữa - GV nêu một ví dụ về trước, sau, ở giữa. - GV nêu yêu cầu HS nêu ví dụ về trước - sau, ở giữa - Thảo luận nhóm: GV nêu yêu cầu HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ trước - sau, ở giữa. - HS thảo luận nhóm 4: tìm ví dụ tương tự về quan hệ trước - sau, ở giữa. - Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét bổ sung. 3. Vận dụng - HS lấy ví dụ về các vị trí tương đối giữa các đồ vật mà các em vừa học.