Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 10 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 10 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 10 Năm học 2023-2024
- TUẦN 10 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần: om, ôm, ơm, em, êm, im, um. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - HSKT; Em Dương đọc, viết được 3 vần, em Thành, Tâm phát âm vần theo Gv. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát 2. Luyện tập thực hành a. Đọc ôn lại bài 36, 37. - GV trình chiếu: : om, ôm, ơm, em, êm, im, um. - GV nhận xét, sửa phát âm. b. Luyện viết GV viết bảng - Hướng dẫn viết vào bảng con HS đọc từ: chó đốm, mâm cơm, tủm tỉm, múm mím Mỗi chữ 1 dòng HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng GV theo dõi sửa sai - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. GV thu bài nhận xét 3. Vận dụng - Tìm từ chứa tiếng có vần: om, ôm, ơm. om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây. - Yêu cầu thực hành trên bảng cài ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các văn om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- - HSKT: Em Dương đọc được 1 từ ngữ, em Tâm, Thành nhận biết được 1 – 2 âm ( a, o) II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Ôn và khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ - Nhận xét, tuyên dương 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ Đọc tiếng: -GV yêu cầu HS đọc trơn thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu có thời gìan ôn luyện, GV có thể cho HS đọc thêm các tiếng chứa vần được học trong tuần: khóm, góm, thơm, hẻm, đếm, ghim, chụp, bãi, dạy, đẩy, nói, gội, lời. - Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). 3. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong mỗi câu: Câu 1 có những tiếng nào chứa vần vừa học? GV thực hiện tương tự với các câu còn lại - GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Nhím con ra bãi cỏ để làm gì (tìm cái ăn)? + Nhím thấy gì ngoài bãi cỏ (vô số quả chín và thơm ngon)? + Em chọn từ nào để khen ngợi nhím: “thông minh” hay “tốt bụng” (tốt bụng)? + Tại sao em chọn từ đó (vì nhím biết nghĩ đến bạn, biết chia sẻ với bạn). - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Viết câu - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một câu "Voi con có vòi dài”, chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 5. Vận dụng ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ...... TOÁN Gộp lại thì bằng mấy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS:
- - Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự từ trái sang phải). - Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+ 4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm, - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương biết tìm phép cộng 1 + 2; em Thành, Tâm nhận biết được số ( 0, 1). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Que tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV gọi lần lượt các nhóm HS ghép hình theo yêu cầu( mỗi lượt 3 HS lên ghép) ghép hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật , với các que tính. - Mỗi lượt HS ghép hình gọi HS khác nhận xét , GV nhận xét kết luận chọn bạn ghép đúng và nhanh để tuyên dương. 2. Khám phá a) Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là gộp lại. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào phép đếm và đếm tất cả. - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để các em tự nêu vấn đề (bài toán) cần giải quyết các em có thể nêu: Ban Nam có 3 quả bóng bay. Bạn Mai có 2 quả bóng bay. Gộp lại cả hai bạn có bao nhiêu quả bóng bay? - GV hướng dẫn HS tự nêu câu trả lời: cả hai bạn có 5 quả bóng bay. Hay gộp lại, có 5 quả bóng bay. GV nêu đầy đủ: 3 quả bóng và 2 quả bóng là 5 quả bóng. GV gọi một vài HS nhắc lại. - Tương tự như vậy GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK hoặc lấy 3 chấm tròn màu đỏ và 2 chấm tròn màu xanh trong bộ đồ dùng học tập để nêu được 3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn. - GV nêu: “3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn,3 và 2 là 5” . Gọi vài HS nêu laị: “3 và 2 là 5”
- - GV nêu “Ta viết 3 và 2 là 5 như sau: 3+2=5 (viết lên bảng) đọc là: ba cộng hai là năm” GV chỉ vào dấu + và nói dấu này là dấu cộng: - GV gọi một vài HS đọc phép tính 3+2 = 5. GV gọi HS lên bảng viết 3 + 2 = 5 và đọc phép tính. GV có thể gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “ba cộng hai bằng mấy?”. b) - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để các em tự nêu được 1 ô tô màu vàng và 3 ô tô màu đỏ là 4 ô tô (dựa vào đếm tất cả). GV cho HS đọc phép 1 + 3 = 4. - GV gọi một vài HS lên bảng viết 1 + 3 = 4 và đọc phép tính. - GV gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “một cộng ba bằng mấy?”. 3.Thực hành Luyện tập Bài 1: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài và chữa bài theo từng phần. - HS nêu kết quả bằng cách giơ bảng con có viết đáp án - Nhận xét tuyên dương - GV có thể hướng dẫn HS quan sát, mô tả nội dung từng hình để tìm số thích hợp trong ô. Chẳng hạn: a) 1 quả táo màu đỏ và 1 quả táo màu xanh là 2 quả táo. Vậy số thích hợp trong ô là 2 (1 +1 = 2). Sau khi chữa bài, GV cho HS đọc từng phép tính. Bài 2: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài. - Yêu cầu HS làm nhóm đôi - GV có thể hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong SGK để nêu tình huống bài toán tương ứng, từ đó tìm được số thích hợp trong ô. Chẳng hạn: a) Có 2 gấu bông màu vàng và 2 gấu bông màu đỏ. Hỏi có tất cả mấy gấu bông? Từ đó HS thấy được 2 và 4 là các số thích hợp (2 + 2 = 4). b) Có 4 con vịt ở dưới nước và 1 con vịt ở trên bờ. Hỏi có tất cả mấy con vịt? Từ đó HS thấy được 1 và 5 là các số thích hợp (4+ 1 = 5). Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu
- - Bài tập này nhằm giúp HS biết biểu thị mối quan hệ giữa các số qua phép cộng, từ đó các em ghi nhớ các công thức cộng trong phạm vi 5. - GV cho HS quan sát, nhận xét bài mẫu để nhận ra trong mỗi trường hợp đều cộng hai số ở hai ô dưới được số ở ô trên. - HS làm theo nhóm 4. HS khác nhận xét - GV nhận xét rồi chữa bài. Sau mỗi phần, GV gọi HS đọc các phép tính. 3. Vận dụng - Em hãy dùng que tính tìm kết quả 5 + 1 - HS thảo luận nhóm 2 và báo cáo kết quả. - Nhận xét chung giờ học * Dặn dò: Về nhà xem lại bài đã học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần: ai, ay, ây. oi, ôi, ơi - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - HSKT: Em Dương đọc viết dduwwocj 1 -2 vần, em Tâm, Thành nhận biết âm b, c. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát 2. Luyện tập 1. Đọc ôn lại bài 38, 39 - GV trình chiếu: ai, ay, ây, oi, ôi, ơi. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Luyện viết GV viết bảng: ai, ay, ây, oi, ôi, ơi, hai, hay, hây, hoi, hồi, hơi. Mỗi chữ 1 dòng. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng - Hướng dẫn viết vào bảng con các vần đã học
- HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng GV theo dõi sửa sai - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. GV thu bài nhận xét 3. Vận dụng -Tìm từ chữa tiếng có vần: ai, ay, ây, oi, ôi, ơi + Yêu cầu thực hành trên bảng cài - GV hệ thống kiến thức đã học. - Về nhà nói câu có chứa vần đã học cho người than nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua truyện kể Hai người bạn và con gấu. - Qua câu chuyện, HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng đánh gìá tình huống, xử li vần để trong các tình huống và kỹ năng hợp tác. - HSKT: Em Dương nêu được tên câu chuyện, em Tâm, Thành nói được 1 – 2 tiếng tên chuyện theo GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh câu chuyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát 2. Khám phá a. Văn bản HAI NGƯỜI BẠN VÀ CON GẤU Một ngày nọ, có hai người bạn, một béo một gáy, cùng nhau vào rừng. Đột nhiên có một con gấu xuất hiện. Chàng gây liên nhanh chân trèo lên cây và nấp sau các cành cây. Còn chàng béo do không chạy được nhanh nên đã nằm xuống đất và gìả chết. Khi con gấu tới, nó ngửi khắp người chàng béo và nhanh chóng rời đi vì tưởng rằng anh đã chết. Anh chàng gây từ trên cây leo xuống và đến hỏi thăm chàng béo: "Cậu không sao chứ? Con gấu đã thì thẩm điều gì với cậu thế?” Chàng béo nhìn chàng gầy với vẻ thất vọng và trả lời: “Gấu nói với tớ là không nên chơi với người bạn bỏ mình khi gặp nguy hiểm.”
- (Theo Truyện ngụ ngôn của Edop) b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến một con gấu xuất hiện. GV hỏi HS: 1. Hai người bạn đi đâu? 2. Trên đường đi, chuyện gì xảy ra với họ? Đoạn 2: Tiếp theo đến gìả chết. GV hỏi HS: 3. Anh gầy làm gì khi nhìn thấy con gấu? 4. Anh béo làm gì để đánh lừa con gấu? Đoạn 3: Tiếp theo đến tưởng rằng anh đã chết. GV hỏi HS: 5. Con gấu làm gì chàng béo? 6. Vì sao con gấu bỏ đi? Đoạn 4: Tiếp theo đến hết. GV hỏi HS: 7. Anh gây hỏi anh béo điều gì? 8. Anh béo trả lời anh ấy thế nào? 9. Theo em, anh gây có phải là người bạn tốt không? Tại sao? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cũng có thể cho HS đồng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 3. Vận dụng - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. HS kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Hai người bạn và con gấu. - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh liên quan đến các loài vật: voi, gấu, nhim, chốn hội. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập ( trang 58) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS
- - Hình thành các phép cộng có kết quả bằng 6. - Củng cố phép cộng trong phạm vi 6. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm, - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập viết phép cộng trong phạm vi 6, em Thành Tâm tập đọc viết số 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Xì điện 1+ 1= 1+2= 1+3= 2+2= - HS nêu kết quả - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tranh (trang 58 SGK ) và trả lời: + Có mấy trái xoài vàng ? Mấy trái xoài xanh? + Vậy 5 cộng 1 được mấy? - HS trả lời , HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS lần lượt nêu cách tìm kết quả của từng phép tính 5+1=6 4+2=6 3+3=6 2+4=6 1+5=6 - Gọi HS nêu lại các phép tính cộng để nhận ra các phép cộng có kết quả bằng 6 Bài 2: Tính nhẩm
- - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài sau đó sữa bài bằng cách (1HS nêu phép tính chỉ định 1 HS khác trả lời và ngược lại) - GV cùng HS nhận xét kết quả - Gọi HS nêu lại các phép tính Bài 3 : Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tranh3a trang 59 SGK + Trong tranh có mấy thỏ trắng? Mấy thỏ vàng?Hỏi tất cả có mấy con? + Có 3 thỏ trắng và 1 thỏ vàng .Vậy 3 + 1= mấy? - HS trả lời bằng cách giơ bảng con có ghi đáp án - HS khác nhận xét - Nhận xét tuyên dương -Tương tự tranh b, c yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm kết quả - GV nhận xét kết luận đáp án đúng Bài 4:Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Tìm số thích hợp vào ô trống, hướng dẫn HS tìm số dựa vào các phép cộng đã học +1 cộng mấy để bằng hai? - HS nối tiếp trả lời - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Tương tự với phép tính còn lại. 3.Vận dụng - HS lần lượt nêu cách tìm kết quả của từng phép tính 5+1=? 4+2=? 3+3=? 2+4=? 1+5=? - GV nhận xét tuyên dương *Tổng kết - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện lại các phép tính cộng vừa học
- Thứ tư, ngày 8 tháng 9 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác chân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác chân. - HSKT: Biết đứng đúng vị trí của mình ở trong hàng. II. ĐỒ DÙNG - Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - HS thực hành chơi. II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức Động tác chân. N1: Kiễng gót hai tay giang ngang, bàn tay sấp.
- N2: Khuỵu gối, hai tay chống hông. N3: Như nhịp 1 N4: Về TTCB N5,6,7,8: Lặp lại nhịp 1,2,3,4 - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Gọi 1 HS lên làm mẫu. 2. Luyện tập a. Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. b. Tập theo nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. c. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. d. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3. Trò chơi “lò cò tiếp sức” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III. Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 41: ui ưi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ. Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui, ưi. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ui có trong bài học. - Phát triển kỹ năng quan sát và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người nơi đây. - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui, ưi.
- - Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin phép bố mẹ hoặc ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè (đá bóng). - Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương đọc, viết được vần ui, ưi. Em Tâm, Thành phát âm vần theo Gv. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, đồ dùng TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát vui. - GV gắn bảng bất kì từ nào trong bài ôn tập của tiết học trước, gọi HS đọc ( 4, 5 HS đọc). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, tuyên dương những HS đọc tốt. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà gửi cho Hà/ túi kẹo. - GV giới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần - Đọc vần ui: + GV đưa vần ui và giới thiệu để HS nhận biết và đọc đúng vần ui. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + Yêu cầu HS phân tích + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS - Đọc vần ưi: + GV chiếu vần ưi . + GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + Yêu cầu HS phân tích
- + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS + Cho HS so sánh ui với ưi. + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung. + GV chốt lại. b. Đọc tiếng: + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: t ui túi + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn. + HS nhận xét bạn đọc. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV chiếu các tiếng bùi mũi sủi yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có ui). + HS đánh vần tiếng có ui. + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + GV lần lượt chiếu bảng : cửi gửi ngửi + HS tìm điểm chung của các tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn các tiếng. + HS đọc lại tất cả các tiếng trên bảng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tìm các chữ và dấu thanh đã học, ghép thành các tiếng mới. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét, GV nhận xét, giải nghĩa một số từ khi HS ghép ( nếu cần). c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư . Sau khi đưa tranh GV hỏi “ tranh vẽ gì ?” - HS trả lời, GV nhận xét. - GV cho từ dãy núi, bụi cỏ, gửi thư lần lượt xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS đọc - HS tìm tiếng có ui ,ưi, - HS đọc lại 3 từ ngữ trên bảng. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. Hoạt động 3: Viết bảng
- - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ui, ưi. - HS viết vào bảng con: ui, ưi, dãy núi, gửi thư. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại chữ và từ cần tô và viết - GV nhẫn xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần ui, ưi. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết). - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. - GV yêu cầu từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ui, ưi trong đoạn vần một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi: + Nội dung đoạn văn đã ở có gì? + Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh trong SHS và nói về tình huống trong tranh + Lan gửi thư cho ai? Nơi nào? - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức về việc xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc làm một việc gì đó trong những tình huống cụ thể. 3. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và đặt câu với từ ngữ tim được. - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên HS.
- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: Chủ đề 3: Truyền thống trường em Bài 6: Thực hiện năm điều bác hồ dạy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước. - Nhớ, đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy và xác định được những biểu hiện cụ thể cần phải làm theo Năm điều Bác Hồ dạy. - Tự đánh giá được những việc đã làm được và những việc cần cố gắng trong thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy. - Biết cách rèn luyện thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy để trở thành đội viên. - Học sinh có khả năng phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. - Bước đầu hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - HSKT: Em Dương đọc được 1 điều theo gợi ý của Gv trong 5 điều Bác Hồ dạy. Em Tâm, Thành đọc theo bạn 5 điều Bác Hồ dạy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động - GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 và đọc lời thoại trong hình, SHS trang 38. - GV mời một số HS trả lời câu hỏi: - Em hãy cho biết Bác Hồ là ai? - GV tổ chức nhóm thi tìm bài hát nói về tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu niên, nhi đồng và cùng hát bài hát đó. - GV mời một số HS trả lời câu hỏi và tổ chức thi hát. GV dẫn dắt HS vào bài học: - GV nêu vấn đề: Trong mỗi chúng ta, ai cũng rất yêu quý Bác Hồ và luôn luôn phấn đấu làm theo lời dạy của Bác. Để các con hiểu rõ hơn về điều đó cô sẽ cùng các con tìm hiểu tiếp bài 6: “Thực hiện năm điều Bác Hồ dạy”. SGK trang 25 - GV ghi bảng: Thực hiện năm điều Bác Hồ dạy 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy - GV yêu cầu HS nêu Năm điều Bác Hồ dạy mà em biết. - GV nhận xét chốt Năm điều Bác Hồ dạy - GV cho hs ghi nhớ Năm điều Bác Hồ dạy - GV nhận xét tuyên dương Kể một số việc em đã làm theo Năm điều Bác Hồ dạy. - GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK trang 26 - GV chia lớp thành 5 nhóm
- - Y/C mỗi nhóm thảo luận một bức tranh kể cho các bạn trong nhóm về những điều em đã làm theo Năm điều Bác Hồ dạy - HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm trình bày VD: 1. Yêu Tổ quốc, Yêu đồng bào là biết giúp đỡ người gặp khó khăn. 2. Học tập tốt, lao động tốt là biết học bài làm bài đầy đủ, giúp đỡ mẹ việc nhà 3. Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt là trật tự trong lớp, trong lúc thảo luận, không tranh bạn đánh bạn. 4. Giữ gìn vệ sinh thật tốt là luôn rửa tay thường xuyên, áo quần sạch sẽ gọn gàng. 5. Khiêm tốn thật thà dũng cảm là biết nhận lỗi khi làm sai - GV yêu cầu HS kể một số việc em đã làm theo năm điều Bác dạy ở địa phương. Hoạt động 2: Tìm hiểu Bác Hồ kính yêu với các cháu thiếu nhi Quảng Ninh - GV hướng dẫn HS quan sát, đọc lời các chú thích dưới các hình 1 – 5 trong SHS trang 39 – 40 và đặt câu hỏi: - Hãy kể tên những nơi Bác Hồ về thăm thiếu nhi Quảng Ninh trong mỗi bức ảnh. - Hãy nói về tình cảm của Bác Hồ đối với các em thiếu nhi qua từng hình. - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi. - Chọn đại diện một số HS trình bày trước nhóm/lớp về các sự kiện Bác Hồ đến thăm Quảng Ninh, tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi Quảng Ninh qua bài học. Các HS trong lớp sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. - GV khen ngợi HS và khuyến khích các em tìm hiểu thêm những hình ảnh và câu chuyện về Bác Hồ kính yêu đối với thiếu nhi Việt Nam nói chung và đối với thiếu nhi Quảng Ninh nói riêng. => GV kết luận, chuyển ý Hoạt động 3: Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS sắm vai xử lí từng tình huống được nêu trong hoạt động thực hành ở SGK theo các bước sau: - GV yêu cầu HS quan sát lần lượt 2 bức tranh. - GV đặt câu hỏi HS thấy gì qua các bức tranh? - GV chia lớp thành các 6 nhóm. - Nhóm 1,2,3 thảo luận tranh số 1 đóng vai và giải quyết tình huống: +Tình huống: Vào giờ ra chơi, em thấy tiền ai đánh rơi. Em sẽ làm gì lúc đó? - Nhóm 4,5,6 thảo luận tranh số 2 đóng vai và giải quyết tình huống: +Tình huống: Một buổi sáng trời lạnh, bé Lan không chịu rửa mặt. Nếu em là chị (anh) bé Lan, em sẽ nói gì với bé Lan.
- - GV nêu tình huống, dành thời gian cho HS trao đổi trong nhóm để đưa ra cách giải quyết tình huống và phân công bạn sắm vai. - Các nhóm lên bảng đóng vai tình huống VD: + Tình huống 1: Em phải trả lại tiên rơi cho người mất bằng cách đưa cô hay đưa cho giám thị (theo điều 5) + Tình huống 2: Em nên giữ vệ sinh sạch sẽ thân thể (theo điều 4) - HS thể hiện sự đồng tình hoặc không đồng tình với cách giải quyết của nhóm bạn bằng cách giơ thẻ hoặc giơ tay. - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng Thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy hàng ngày - Y/c HS quan sát tranh - Tranh vẽ gì? - Y/C HS TL nhóm đôi - Y/C các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tuyên dương - Việc làm của các bạn trong bức tranh 1 ứng với điều mấy trong Năm điều Bác hồ dạy? - Việc làm của các bạn trong bức tranh 2 tương ứng với điều mấy trong Năm điều Bác hồ dạy? - GV yêu cầu HS nhắc lại 5 điều Bác hồ dạy. * GDĐP: - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ cho bố mẹ và nhờ ba mẹ giúp HS làm tốt 5 điều Bác Hồ dạy ở địa phương - GV gợi ý: Chúng ta tuổi nhỏ, làm việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình. Các em hãy làm theo 10 điều sau đây: + Yêu trường, yêu lớp, xem trường học như là ngôi nhà thứ hai của mình. Biết giữ vệ sinh trường sạch – đẹp; Bảo quản cơ sở vật chất, bàn ghế, lớp học và cây xanh, cây cảnh trong nhà trường; Biết bảo vệ công trình, di tích lịch của địa phương. + Thương yêu, kính trọng ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, bạn bè và các em nhỏ; Thực hiện tốt phong trào “Uống nước nhớ nguồn”, tấm lòng “Thương thân thương ái”, “Lá lành đùm lá rách” + Thi đua thực hiện phong trào “Học tốt”, “Nghìn việc tốt”; + Tham gia nhiệt tình các buổi lao động dọn vệ sinh trường lớp; Có ý thức cao trong việc chăm sóc và bảo vệ cây xanh trong trường; Tham gia làm các công việc nhà phù hợp với mình để giúp đỡ bố mẹ + Đoàn kết với bạn trong lớp, trong trường; Giúp đỡ bạn bè trong học tập cũng như trong cuộc sống hằng ngày. + Giữ gìn vệ sinh cá nhân, tham gia thể dục thể thao để rèn luyện và nâng cao sức khoẻ. Có ý thức cao trong việc giữ gìn trường lớp “xanh – sạch – đẹp”.
- + Thật thà, trung thực, không nói dối cha mẹ, thầy cô và bạn bè. + Biết nhận lỗi khi mình làm sai, khi làm phiền hà đến mọi người. Tổng kết: - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị tiết sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm, ngày 9 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 43 : au âu êu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ. Viết đúng các chữ au, âu, âu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần au, âu, êu. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài đọc. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ phong cảnh nông thôn. - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần au, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.Viết đúng các chữ au, âu, âu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần au, âu, êu. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài đọc. - Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Xin phép cô gìáo được ra ngoài và được vào lớp. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương đọc, viết được 2 vần. Em Thành, Tâm tập phát âm vần theo Gv. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn - GV tổ chức cho HS chơi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cấu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đàn sẻ nâu/ kêu ríu rít ở sau nhà.
- - GV giới thiệu các vần mới au, âu, êu. Viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần: + GV đánh vần - đọc trơn mẫu các vần au, âu, êu. + GV yêu cầu HS đọc ( cá nhân – nhóm- đồng thanh). - So sánh các vần + GV giới thiệu vần au, âu, âu. + GV yêu cầu HS so sánh vần au, âu với êu để tìm ra điểm gìống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. b. Đọc tiếng + GV giới thiệu mô hình tiếng sau. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sau. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng sau. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng sau. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng yêu cầu HS đánh vần + Đọc trơn tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần au, âu hoặc êu. GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: rau củ, con trâu, chú tễu. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn: con trâu, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con trâu xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần âu trong con trâu, phân tích và đánh vần tiếng trâu, đọc trơn từ ngữ con trâu. - GV thực hiện các bước tương tự đối với rau củ, chú tễu. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp + Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. Hoạt động 3: Viết bảng - GV đưa mẫu viết các vần au, âu, âu. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần au, âu, êu. - HS viết vào bảng con: au, âu, êu, con trâu, chú tễu. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần au, âu, êu. - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn vần. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn. + Nhà dì Tư ở quê có những gì? + Gần nhà dì có cái gì? Phía xa xa có gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh thứ nhất? + Nam đang làm gì? + Nam sẽ nói thế nào khi muốn xin phép cô ra ngoài? + Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh thứ hai? + Hà nói gì với cô giáo khi vào lớp. - GV yêu cầu HS thực hành xin phép khi ra vào lớp. - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức về việc xin phép thầy cô giáo khi ra vào lớp. 3. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ có vần au, âu, êu và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện phép cộng trong phạm vi 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS củng cố : - Bước đầu thực hiện được các phép tính cộng từ phạm vi 3 đến phạm vi 6 - Biết quan sát tranh và viết phép tính tương ứng - Biết tìm thành phần chưa biết trong một phép cộng - Vận dụng vào thực tiễn. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. - HSKT; Em Dương làm bài tập 1. Em Thành Tâm tập viết số 1, 2, 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - GV cùng cả lớp hát bài hát: Tập đếm.

