Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 10 Năm học 2024-2025

pdf 27 trang Ngọc Diệp 27/01/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 10 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 10 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 10 Thứ Hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 41: ui ưi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ. Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui, ưi. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ui có trong bài học. - Phát triển kỹ năng quan sát và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người nơi đây. - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui, ưi. - Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin phép bố mẹ hoặc ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè (đá bóng). - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát vui. - GV gắn bảng bất kì từ nào trong bài ôn tập của tiết học trước, gọi HS đọc ( 4, 5 HS đọc). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, tuyên dương những HS đọc tốt. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà gửi cho Hà/ túi kẹo. - GV giới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần - Đọc vần ui: + GV đưa vần ui và giới thiệu để HS nhận biết và đọc đúng vần ui. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + Yêu cầu HS phân tích + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. - Đọc vần ưi:
  2. + GV chiếu vần ưi . + GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + Yêu cầu HS phân tích + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS + Cho HS so sánh ui với ưi. + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung. + GV chốt lại. b. Đọc tiếng: + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: t ui túi + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn. + HS nhận xét bạn đọc. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV chiếu các tiếng bùi mũi sủi yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có ui). + HS đánh vần tiếng có ui. + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + GV lần lượt chiếu bảng : cửi gửi ngửi + HS tìm điểm chung của các tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn các tiếng. + HS đọc lại tất cả các tiếng trên bảng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tìm các chữ và dấu thanh đã học, ghép thành các tiếng mới. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét, GV nhận xét, giải nghĩa một số từ khi HS ghép ( nếu cần). c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư . Sau khi đưa tranh GV hỏi “ tranh vẽ gì ?” - HS trả lời, GV nhận xét. - GV cho từ dãy núi, bụi cỏ, gửi thư lần lượt xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS đọc - HS tìm tiếng có ui ,ưi, - HS đọc lại 3 từ ngữ trên bảng. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. Hoạt động 3: Viết bảng - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ui, ưi. - HS viết vào bảng con: ui, ưi, dãy núi, gửi thư. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2
  3. Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại chữ và từ cần tô và viết - GV nhẫn xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần ui, ưi. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết). - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. - GV yêu cầu từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ui, ưi trong đoạn vần một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi: + Nội dung đoạn văn đã ở có gì? + Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh trong SHS và nói về tình huống trong tranh + Lan gửi thư cho ai? Nơi nào? - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức về việc xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc làm một việc gì đó trong những tình huống cụ thể. 3. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và đặt câu với từ ngữ tim được. - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Thêm vào thì bằng mấy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán.
  4. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng học Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát ( GV chuẩn bị quả cam , quả táo) + Có mấy quả cam? Mấy quả táo? a/Quả cam nhiều hơn quả táo ? b/Quả táo nhiều hơn quả cam ? - HS phát biểu bằng cách giơ bảng con ghi đáp án của mình - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét: Có 4 qủa cam và 5 quả táo, quả táo nhiều hơn quả cam, vậy đáp án đúng là b. - GV hỏi tiếp : muốn có quả cam và quả táo bằng nhau ta làm như thế nào? - HS phát biểu , HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương HS có cách làm đúng. 2. Khám phá - Hình thành “khái niệm" ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào "đếm thêm" - GV cho HS quan sát hình về trong SGK để các em tự nêu vấn đề cần giải quyết. Chẳng hạn: Lúc đầu trong bình có 5 bông hoa, cắm thêm 2 bông hoa nữa. Vậy trong bình có tất cả mấy bông hoa? - GV để HS tự nêu câu trả lời: 5 bông hoa thêm 2 bông hoa được 7 bông hoa. Có tất cả 7 bông hoa. GV gọi một vài HS nhắc lại. - Tương tự như trên, GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK hoặc lấy 5 chấm tròn màu đỏ rồi lấy thêm 2 chấm tròn màu xanh trong bộ đồ dùng học tập để nhận ra 5 chẩm tròn thêm 2 chấm tròn bằng 7 chắm tròn. - GV nêu: Muốn biết có tất cả mấy chấm tròn ta đếm tất cả các chấm tròn, nhưng còn có cách đếm khác nhanh hơn đó là “đọc thêm" bắt đầu từ 5 (5 chấm tròn màu đỏ): 5, 6, 7. Vậy có tất cả 7 chấm tròn. - GV nêu: “5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn bằng 7 chấm tròn hay 5 thêm 2 bằng 7". Gọi một vài HS nêu lại “5 thêm 2 bằng 7". - GV nêu "5 thêm 2 bằng 7, ta cũng viết là: 5 + 2 = 7 (viết lên bảng), đọc là: năm cộng hai bằng bảy". - GV gọi một vài HS đọc phép tính 5 +2 = 7. - GV có thể gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “năm cộng hai bằng mấy?" Lưu ý: GV thể nêu một số tình huống tương tự để hình thành phép cộng và tìm kết quả phép cộng bằng cách "đếm thêm". 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
  5. - GV có thể hướng dẫn HS "mô tả nội dung” từng hinh, thực hiện đếm thêm để tìm kết quả phép tính. - Gv yêu cầu Hs làm - Gv chữa bài - Sau khi chữa bài, GV cho HS đọc từng phép tính. - GV chốt khi tìm kết quả phép cộng bằng cách đếm thêm, để nhanh có kết quả ta bắt đầu đếm từ só lớn trong phép cộng đó. Chẳng hạn, để tìm kết quả phép cộng 2+4 ta đếm thêm bắt đầu từ 4: 4, 5, 6 (đếm bắt đầu từ 2 sẽ phải đếm nhiều hơn: 2, 3, 4, 5, 6 và do đó dễ nhầm lẫn). - GV có thể nêu một vài phép cộng để HS tìm kết quả dựa vào đếm thêm, chẳng hạn: 6 + 2, 3+ 5. Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV có thể hướng dẫn HS quan sát từng hinh vẽ trong SGK để nêu tình huống bài toán tương ứng rói tìm số thích hợp trong o. Chẳng hạn: a) Có 4 bạn đang chơi ở cầu trượt, có thêm 2 bạn đến chơi cùng. Hỏi có tất cả mấy bạn chơi cầu trượt? b) Lúc đầu có 3 bạn đang chơi nhảy dây, sau đó thẻm 3 bạn đến chơi cùng, Hỏi có tất cả mấy bạn chơi nhảy dây? - Gv yêu cầu Hs làm - Gv chữa bài - Sau khi chữa bài GV cho HS đọc 4. Vận dụng Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV có thể tổ chức cho HS làm bài tập này như một trò chơi ghép đôi HS chơi theo từng cặp và tự đánh giá ai làm nhanh và đúng. Củng cố - GV nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần ui ưi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui ưi. - Viết đẹp, trình bày rõ ràng sạch sẽ II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Chèo thuyền” - GV nhận xét, tuyên dương
  6. 2. Thực hành: - GV viết bảng vần ui ưi, dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. - Gọi HS đọc vần, từ ngữ. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ui ưi - HS viết vào bảng con: ui ưi, dãy núi, bụi cỏ, gửi thư (chữ cỡ vừa). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở: ui ưi, dãy núi, bụi cỏ, gửi thư - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 3. Vận dụng - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu thực hiện được các phép tính cộng từ phạm vi 6 đến phạm vi 10 - Học sinh hiểu được các thuật ngữ “đi vào, bay tới, thêm vào ” thực hiện phép tính cộng. - Biết quan sát tranh và nêu được bài toán, viết phép tính tương ứng - Vận dụng vào thực tiễn. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập Bài 1/54: Số? - GV nêu yêu cầu đề. *GV cho học sinh quan sát tranh, từ bức tranh nêu được bài toán.
  7. - GV gợi ý: Tranh vẽ gì? Có bao nhiêu con vịt đang bơi? - Có bao nhiêu con vịt đang chuẩn bị xuống bơi? - GV nêu bài toán mẫu cho học sinh? - GV cho HS nêu lại đồng thanh, tổ, cá nhân. - GVcho viết phép tính tương ứng - Y/C HS viết vào VBT. - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. Bài 2/54: Số? - GV nêu yêu cầu đề. * GV yêu cầu HS làm vào bảng con 1+2= 1+3= 1+4= 2+1= 3+1= 4+1= - GV cho HS chia sẻ trước lớp - GV hỏi: Con thấy phép tính 1+2 và 2+ 1 có gì đặc biệt? - GV chốt: Trong phép cộng vị trí các số có thể thay đổi nhưng kết quả vẫn không thay đổi. Hướng dẫn bài 2b tương tự Bài 3/54: Nối ( theo mẫu) - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: Trong BT3 có vẽ hình gì? (Vẽ bông hoa và vẽ con ong trên lưng mỗi con ong có một phép tính). - GV cho hs thực hiện phép tính trên các con ong, sau đó nối với bông hoa có kết quả tương ứng. - HS làm nhóm đôi, chia sẻ trước lớp + Viết kết quả vào vở BT - GV cùng HS nhận xét. Bài 4/55: Số? (theo mẫu ) - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi để đi về đích xe phải vượt qua 18 phép tính. - GV cho học sinh thực hiện trò chơi theo nhóm đôi, nhóm nào nhanh nhất nhóm đó thắng. - GV mời nhóm nhanh nhất lên bảng chia sẻ trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét 3. Vận dụng: 3 + 3 = ? 6 + 2 = ? 3 + 1 + = ? 7 + 0 = ? - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  8. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành vở BT Toán. - HS khá, giỏi làm thêm bài tập toán II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi: Tôi cần 2. Luyện tập Hoạt động 1: - Làm vở bài tập Toán trang Hoạt động 2: Chia nhóm Nhóm 1: Đọc bài vần ui ưi Nhóm 2: HS khá giỏi Làm bài tập toán Bài 1: Số 3 + 5 4 + 5 4+ 3 2 + 6 3 + 6 7 + 2 Bài 2: Số 3 + = 6 .+ 4 = 5 4 + .= 6 .+ 2 = 5 - GV hướng dẫn các nhóm học. - Các nhóm làm bài. - Kiểm tra kết quả của HS 3. Tổng kết - GV nhận xét chung giờ học. - Về ôn lại các bài đã học trong tuần. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Ba, ngày 12 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 42: eo ao I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ. Viết đúng các chữ ao, eo (chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Em chăm chỉ (bức tranh vẽ một bạn nhỏ đang đọc truyện, làm bài,... được ví như chú chim ri đang miệt mài đan tổ). - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt của những chú chim. - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ao, eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng các chữ ao, eo (chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài học.
  9. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - GV cho HS đọc bài ui,ưi trong SGK 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Ao thu/ lạnh lẽo nước trong veo. - GV giới thiệu các vần mới ao, eo. Viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc - Đọc vần ao + Đánh vần - GV đánh vần mẫu vần ao. - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. + Đọc trơn vần - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. + Ghép chữ cái tạo vần + So sánh các vần - GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa vần ao, eo trong bài. - GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. + Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng lẽo. - GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu lẽo (lờ eo leo ngã lẽo). - GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa vần ao - GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa vần thứ nhất chào, dao, sáo. - Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần. - Đọc trơn các tiếng cùng vần + Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần ao.
  10. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học, HS đọc trơn. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học ao, eo. - GV yêu cầu HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - GV yêu cầu lớp đọc trong đồng thanh những tiếng mới ghép được. + Đọc từ ngữ: GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ngôi sao, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong ngôi sao, phân tích và đánh vần tiếng sao, đọc trơn từ ngữ ngôi sao. - GV thực hiện các bước tương tự đối với quả táo, cái kẹo, ao bèo. - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao hoặc eo. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp + Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. b. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ao, eo. - HS viết vào bảng con: ao, eo, ngôi sao, ao bèo. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - HS viết vào vở. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần ao, co. - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vần đã đọc: + Đàn chào mào làm gì? + Mấy chú sáo đen làm gì? + Chú chim ri làm gì? + Em thích chú chim nào? Vì sao? - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về bạn nhỏ trong tranh (Bạn nhỏ trong tranh đang chăm chỉ làm gì? Các em có chăm chỉ không?). - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức chăm chỉ, cần cù học tập.
  11. 3. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, eo và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Phép cộng trong phạm vi 10 (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với số 0. Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động : - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : Hộp quà bí mật 2. Khám phá - GV cho HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu nêu bài toán rồi trả lời, chẳng hạn: + Đĩa thứ nhất có 4 quả cam, đĩa thứ hai có 0 quả cam. Hỏi cả hai đĩa có mấy quả cam - GV gợi ý để HS nêu “4 quả cam và 0 quả cam là 4 quả cam” hay “bốn cộng không bằng bỗnG viết lên bảng phép tính 4 + 0 = 4 rói cho HS đọc phép tính. + Hướng dẫn tương tự như câu a. - Sau khi làm xong cả hai phần, GV nêu thêm một vài phép cộng với 0, yêu cầu HS tính kết quả. Chẳng hạn,: 1 +0; 0 + 1; 3+ 0; 0 + 3. - GV giúp HS nhận ra, một số cộng với 0 bằng chinh số đó" và "0 cộng với một số bằng chính số đó. 3. Thực hành , luyện tập Bài 1: Tính nhẩm:. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS làm - Sau khi chữa bài, GV cho HS đọc từng phép cộng, chẳng hạn: 0 cộng 4 bằng 4,..
  12. - GV chốt: Có thể cho HS nhận xét để nhận ra; Các phép cộng ở cột thứ nhất đều có kết quả bằng 4, các phép cộng ở cột thứ hai đều có kết quả bằng 5, các phép cộng ở cột thứ ba đều có kết quả bằng 6. Bài 2: Số: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS làm - GV giúp HS tìm ra kết quả của từng phép tính dựa vào các phép cộng đã biết hoặc đếm thêm. - Gv chữa bài - GV yêu cầu HS nêu lần lượt các phép cộng trong bảng, chẳng hạn: 6 +1= 7, 5+2 = 7. Bài 3: Số: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV cho HS quan sát từng hình vẽ trong SGK, nêu tình huống bài toán tương ứng rồi tìm số thích hợp. 4. Vận dụng Bài 4: Tìm chuồng cho thỏ: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV cho HS thực hiện từng phép tính, rồi tìm ngôi nhà ghi kết quả phép tính đó. Ngôi nhà đó chính là chuồng của thỏ. - GV có thể thay các phép cộng đã cho bằng các phép cộng khác đã biết và các số tương ứng là kết quả của các phép cộng đó để HS được củng cố nhiều phép cộng hơn, - GV có thể tổ chức cho HS làm bài này dưới dạng "trò chơi": Nối mỗi chú thỏ với chuồng thích hợp. *Nhận xét: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Nhận xét chung tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 13 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 43 : au âu êu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ. Viết đúng các chữ au, âu, âu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần au, âu, êu. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài đọc.
  13. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ phong cảnh nông thôn. - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần au, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.Viết đúng các chữ au, âu, âu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần au, âu, êu. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài đọc. - Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Xin phép cô gìáo được ra ngoài và được vào lớp. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn - GV tổ chức cho HS chơi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cấu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đàn sẻ nâu/ kêu ríu rít ở sau nhà. - GV giới thiệu các vần mới au, âu, êu. Viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần: + GV đánh vần - đọc trơn mẫu các vần au, âu, êu. + GV yêu cầu HS đọc ( cá nhân – nhóm- đồng thanh). - So sánh các vần + GV giới thiệu vần au, âu, âu. + GV yêu cầu HS so sánh vần au, âu với êu để tìm ra điểm gìống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. b. Đọc tiếng + GV giới thiệu mô hình tiếng sau. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sau. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng sau. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng sau. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng yêu cầu HS đánh vần + Đọc trơn tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
  14. + HS tự tạo các tiếng có chứa vần au, âu hoặc êu. GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: rau củ, con trâu, chú tễu. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn: con trâu, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con trâu xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần âu trong con trâu, phân tích và đánh vần tiếng trâu, đọc trơn từ ngữ con trâu. - GV thực hiện các bước tương tự đối với rau củ, chú tễu. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp + Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. Hoạt động 3: Viết bảng - GV đưa mẫu viết các vần au, âu, âu. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần au, âu, êu. - HS viết vào bảng con: au, âu, êu, con trâu, chú tễu. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần au, âu, êu. - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn vần. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn. + Nhà dì Tư ở quê có những gì? + Gần nhà dì có cái gì? Phía xa xa có gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh thứ nhất? + Nam đang làm gì? + Nam sẽ nói thế nào khi muốn xin phép cô ra ngoài? + Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh thứ hai? + Hà nói gì với cô giáo khi vào lớp. - GV yêu cầu HS thực hành xin phép khi ra vào lớp.
  15. - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức về việc xin phép thầy cô giáo khi ra vào lớp. 3. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ có vần au, âu, êu và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chủ đề 3: Truyền thống trường em Bài 6: Thực hiện năm điều Bác Hồ dạy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước. - Nhớ, đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy và xác định được những biểu hiện cụ thể cần phải làm theo Năm điều Bác Hồ dạy. - Tự đánh giá được những việc đã làm được và những việc cần cố gắng trong thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy. - Biết cách rèn luyện thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy để trở thành đội viên. - Học sinh có khả năng phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. - Bước đầu hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động - GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 và đọc lời thoại trong hình, SHS trang 38. - GV mời một số HS trả lời câu hỏi: - Em hãy cho biết Bác Hồ là ai? - GV tổ chức nhóm thi tìm bài hát nói về tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu niên, nhi đồng và cùng hát bài hát đó. - GV mời một số HS trả lời câu hỏi và tổ chức thi hát. GV dẫn dắt HS vào bài học: - GV nêu vấn đề: Trong mỗi chúng ta, ai cũng rất yêu quý Bác Hồ và luôn luôn phấn đấu làm theo lời dạy của Bác. Để các con hiểu rõ hơn về điều đó cô sẽ cùng các con tìm hiểu tiếp bài 6: “Thực hiện năm điều Bác Hồ dạy”. SGK trang 25 - GV ghi bảng: Thực hiện năm điều Bác Hồ dạy 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy - GV yêu cầu HS nêu Năm điều Bác Hồ dạy mà em biết. - GV nhận xét chốt Năm điều Bác Hồ dạy - GV cho hs ghi nhớ Năm điều Bác Hồ dạy
  16. - GV nhận xét tuyên dương Kể một số việc em đã làm theo Năm điều Bác Hồ dạy. - GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK trang 26 - GV chia lớp thành 5 nhóm - Y/C mỗi nhóm thảo luận một bức tranh kể cho các bạn trong nhóm về những điều em đã làm theo Năm điều Bác Hồ dạy - HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm trình bày VD: 1. Yêu Tổ quốc, Yêu đồng bào là biết giúp đỡ người gặp khó khăn. 2. Học tập tốt, lao động tốt là biết học bài làm bài đầy đủ, giúp đỡ mẹ việc nhà 3. Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt là trật tự trong lớp, trong lúc thảo luận, không tranh bạn đánh bạn. 4. Giữ gìn vệ sinh thật tốt là luôn rửa tay thường xuyên, áo quần sạch sẽ gọn gàng. 5. Khiêm tốn thật thà dũng cảm là biết nhận lỗi khi làm sai - GV yêu cầu HS kể một số việc em đã làm theo năm điều Bác dạy ở địa phương. Hoạt động 2: Tìm hiểu Bác Hồ kính yêu với các cháu thiếu nhi Quảng Ninh - GV hướng dẫn HS quan sát, đọc lời các chú thích dưới các hình 1 – 5 trong SHS trang 39 – 40 và đặt câu hỏi: - Hãy kể tên những nơi Bác Hồ về thăm thiếu nhi Quảng Ninh trong mỗi bức ảnh. - Hãy nói về tình cảm của Bác Hồ đối với các em thiếu nhi qua từng hình. - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi. - Chọn đại diện một số HS trình bày trước nhóm/lớp về các sự kiện Bác Hồ đến thăm Quảng Ninh, tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi Quảng Ninh qua bài học. Các HS trong lớp sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. - GV khen ngợi HS và khuyến khích các em tìm hiểu thêm những hình ảnh và câu chuyện về Bác Hồ kính yêu đối với thiếu nhi Việt Nam nói chung và đối với thiếu nhi Quảng Ninh nói riêng. => GV kết luận, chuyển ý Hoạt động 3: Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS sắm vai xử lí từng tình huống được nêu trong hoạt động thực hành ở SGK theo các bước sau: - GV yêu cầu HS quan sát lần lượt 2 bức tranh. - GV đặt câu hỏi HS thấy gì qua các bức tranh? - GV chia lớp thành các 6 nhóm. - Nhóm 1,2,3 thảo luận tranh số 1 đóng vai và giải quyết tình huống: + Tình huống: Vào giờ ra chơi, em thấy tiền ai đánh rơi. Em sẽ làm gì lúc đó? - Nhóm 4, 5, 6 thảo luận tranh số 2 đóng vai và giải quyết tình huống:
  17. + Tình huống: Một buổi sáng trời lạnh, bé Lan không chịu rửa mặt. Nếu em là chị (anh) bé Lan, em sẽ nói gì với bé Lan. - GV nêu tình huống, dành thời gian cho HS trao đổi trong nhóm để đưa ra cách giải quyết tình huống và phân công bạn sắm vai. - Các nhóm lên bảng đóng vai tình huống VD: + Tình huống 1: Em phải trả lại tiên rơi cho người mất bằng cách đưa cô hay đưa cho giám thị (theo điều 5) + Tình huống 2: Em nên giữ vệ sinh sạch sẽ thân thể (theo điều 4) - HS thể hiện sự đồng tình hoặc không đồng tình với cách giải quyết của nhóm bạn bằng cách giơ thẻ hoặc giơ tay. - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng Thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy hàng ngày - Y/c HS quan sát tranh - Tranh vẽ gì? - Y/C HS TL nhóm đôi - Y/C các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tuyên dương - Việc làm của các bạn trong bức tranh 1 ứng với điều mấy trong Năm điều Bác hồ dạy? - Việc làm của các bạn trong bức tranh 2 tương ứng với điều mấy trong Năm điều Bác hồ dạy? - GV yêu cầu HS nhắc lại 5 điều Bác hồ dạy. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm, ngày 9 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 44: iu ưu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các vần iu, ưu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung qua các tranh minh hoạ Bà em: Bà đã nghỉ hưu nhưng vần gìúp đỡ gia đình trong công việc nội trợ và giúp các cháu học tập. - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần iu, ưu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iu, ưu có trong bài học. Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung qua các tranh minh hoạ Bà em: Bà đã nghỉ hưu nhưng vần gìúp đỡ gia đình trong công việc nội trợ và giúp các cháu học tập.
  18. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động: HS chơi trò chơi. - GV cho HS đọc bài au, âu, êu 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết . - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà đã nghỉ hưu mà luôn bận bịu. - GV giới thiệu các vần mới iu, ưu. Viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện đọc - Đọc vần iu + Đánh vần - GV đánh vần mẫu vần iu. - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. + Đọc trơn vần - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. + Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần. - GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - Đọc vần ưu Quy trình tương tự đọc vần iu. - So sánh các vần: - GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần iu, ưu trong bài. + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. - Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu hưu + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu hưu + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa vần iu - GV đưa các tiếng chứa vần iu, yêu cầu HS tìm điểm chung. - Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần iu. - Đọc trơn các tiếng cùng vần + Đọc tiếng chứa vần ưu - Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần iu. + Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học
  19. + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: iu, ưu. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại cách ghép. - GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. + Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cái rìu, cái địu, quả lựu, con cừu. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn cái rìu, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cái rìu xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iu trong cái rìu, phân tích và đánh vần tiếng rìu, đọc trơn từ ngữ cái rìu. GV thực hiện các bước tương tự đối với cái địu, quả lựu, con cừu. - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần iu hoặc ưu. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp. + Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. Hoạt động 3: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần iu, ưu. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần iu, ưu. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iu, ưu cái rìu, quả lựu. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - Yêu cầu HS viết vào vở. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần iu, ưu. - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - Yêu cầu HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vần đã đọc: + Ngày ngày bà làm gì? + Bà kể cho bé nghe những câu chuyện gì? + Lời của bà thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Bà thường làm các công việc gì trong nhà?
  20. + Bà giúp em làm những việc gì? + Em giúp bà những việc gì? + Tình cảm của em đối với bà như thế nào? - GV yêu cầu HS trả lời những câu hỏi trên và có thể đặt câu hỏi về ông bà và gia đình. 3. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần iu, ưu vừa học bằng trò chơi phù hợp. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Phép cộng trong phạm vi 10 (tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm kết quả phép cộng và giúp HS nhận biết bước đầu tính chất giao hoán của phép cộng dưới dạng công thức số. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự từ trái sang phải). - Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng tìm kết quả phép cộng và giúp HS nhận biết bước đầu tính chất giao hoán của phép cộng dưới dạng công thức số. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. - Năng lực giao tiếp: Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của - Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trò chơi bắn tên. GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - HS thực hành chơi 2. Luyện tập Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - Hướng dẫn HS “mô tả nội dung” từng hình rồi tìm kết quả của phép tính. a) 6 quả cam vàng và 2 quả cam xanh là 8 quả cam (6 + 2 = 8, 2 + 6 = 8). - GV cho HS nhận xét kết quả của hai phép cộng đó: 6 + 2 và 2 + 6 cùng có kết quả bằng 8 để nhận ra 6 + 2 = 2 + 6 - GV cùng HS nhận xét