Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 11 Năm học 2024-2025

pdf 28 trang Ngọc Diệp 27/01/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 11 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_11_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 11 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 11 Thứ Hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 46: ac ăc âc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ac, ăc, âc ; viết đúng các tiếng, từ có vần ac, ăc, âc. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 2 HS đọc từ, 2 HS đọc câu). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 104), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Tây Bắc có ruộng bậc thang, có thác nước. - GV nói cho HS biết thêm về vùng Tây Bắc, GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học ac, ăc, âc - GV ghi bảng tên bài ac, ăc, âc. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV đánh vần-đọc trơn mẫu các vần ac, ăc, âc. + HS tiếp nối nhau đánh vần – đọc trơn ( cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS). - So sánh các vần + Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: th ac thác + HS phân tích mô hình tiếng.
  2. + HS đánh vần tiếng. + HS dùng bộ chữ ghép tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. Đọc trơn tiếng thác ( cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : lạc, nhạc, mặc, nhắc, gấc, giấc. + Cho HS tìm các vần mới học mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần để ghép. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ac, ăc, âc đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : bác sĩ, mắc áo, quả gấc ( HS đọc cá nhân, đồng thanh). Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần ac, ăc, âc + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ mắc áo, quả gấc, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn.
  3. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo bảng đoạn văn “ Nếu lên Tây Bắc ..Sín Chải” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần ac, ăc, âc. - HS đánh vần tiếng có vần ac, ăc, âc sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Sa Pa ở đâu ? + Vào mùa hè, mỗi ngày Sa Pa như có mấy ngày ? + Sa Pa có gì ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS, miêu tả thêm cho HS thấy vẻ đẹp của thiên nhiên ở vùng Tây Bắc vào mùa hè. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 105). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Em thấy những ai trong tranh ?( Lan , cha và mẹ Lan). + Cha, mẹ đang làm gì ? + Lan định làm gì? + Em nghĩ, Lan sẽ mói gì với cha mẹ khi muốn bật ti vi ? - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS, kết hợp giáo dục HS biết nói lời Xin phép khi muốn xem ti vi 3. Vận dụng - Cho HS đọc lại các vần vừa học. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời Xin phép trong cuộc sống hằng ngày. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập (trang 66) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự từ trái sang phải).
  4. - Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 9 + 0 =? 5 + 4 = ? 8 + 1 = ? 7 + 3 = ? 7 + 2 = ? 8 + 2 = ? 6 + 3 = ? 9 + 1 = ? - HS nêu lại các phép tính 2. Thực hành luyện tập Bài 1: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS tìm ra kết quả của từng phép tính dựa vào các phép cộng đã biết hoặc “đếm thêm”. Sau đó GV yêu cầu HS nêu lần lượt các phép cộng trong bảng, chẳng hạn: 9 + 1 = 10, 8 + 2 = 10, Bài 2: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. a) - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - Sau khi chữa bài, GV yêu cầu HS đọc hai phép tính ở từng cột. b)GV hướng dẫn HS cách làm bài rồi chữa bài, chẳng hạn: 4+ ? =7. GV hỏi:”4 cộng mấy bằng 7?”. Từ đó, HS nêu được: 4 cộng 3 bằng 7 nên số phải tìm là 3. Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu cho HS quan sát bức tranh, từ đó tự nêu được bài toán theo tình huống như trong SGK. - GV hướng dẫn để HS nhận ra: + “3 bông hoa và 1 bông hoa là 4 bông hoa”, vì 3 + 1 = 4. (GV hỏi: 3 bông hoa và 1 bông hoa là mấy bông hoa?) + “4 bông hoa và 2 bông hoa là 6 bông hoa”, vì 4 + 2 = 6. (GV hỏi: 4 bông hoa và 2 bông hoa là mấy bông hoa?) Vậy có tất cả 6 bông hoa. - GV giới thiệu: Ta có thể viết: 3+1+2=6 ( nhẩm là: 3 + 1 = 4, 4 + 2 = 6). - GV hướng dẫn HS cách làm, chẳng hạn: GV chỉ vào 1 + 2 + 2 nêu: ”Ta phải làm bài này như thế nào?”.
  5. Ta làm như sau: Lấy 1 cộng 2 bằng 3 rồi lấy 3 cộng 2 bằng 5. Vậy 1 + 2 + 2 = 5. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV hướng dẫn để HS nêu cách làm: Tính kết quả của các phép cộng đã cho rồi nêu các quả bóng chứa phép tính có kết quả bằng 10. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, yêu cầu HS chỉ vào từng quả bóng có kết quả bằng 10 và đọc phép tính. 3. Vận dụng Bài 5: - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu ( Đây là bài tập khó dành cho HS khá, giỏi nên GV không yêu cầu bắt buộc tất cả HS phải làm) - GV cho HS quan sát tháp số và dựa vào gợi ý của Rô-bốt để nhận ra: 4+1=5, số 5 ở ô chính giữa và trên hai ô số 4 và 1; tương tự với 1 + 1 = 2; 5 + 2 = 7. Từ đó, tìm được số thích hợp trong các ô còn lại theo thứ tự từ dưới lên là: 1, 3, 10. - HS làm việc theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét tuyên dương Lưu ý:Nếu không còn thời gian trên lớp thì GV gợi ý để HS nêu được nhận xét như trên, HS sẽ làm bài khi tự học. Tổng kết - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện lại các phép tính cộng vừa học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần ui ưi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ac ăc âc. - Viết đẹp, trình bày rõ ràng sạch sẽ II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Chèo thuyền” - GV nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành: - GV viết bảng vần ac ăc âc, bác sĩ, mắc áo, quả gấc. - Gọi HS đọc vần, từ ngữ. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ac ăc âc
  6. - HS viết vào bảng con: ui ưi, dãy núi, bụi cỏ, gửi thư (chữ cỡ vừa). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở: ac ăc âc, bác sĩ, mắc áo, quả gấc. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 3. Vận dụng - Nêu tiếng có chứa vần ac ăc âc - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện phép cộng trong phạm vi 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức có 2 dấu phép tính trừ - Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 3, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập về trừ các số trong phạm vi 10 học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về trừ các số trong phạm vi 10 học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát bài. - GV dẫn dắt giới thiệu vào bài học. Ghi đề bài lên bảng
  7. 2. Luyện tập ( Hoàn thành các bài trong vở BT) Bài 1: Nối (theo mẫu) (Vở BT/60 - 61) - GV mời HS nêu yêu cầu đề bài toán. - GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài. - H: Em thấy 2 phép tính được nối với nhau có gì đặc biệt? - H: Từ hai phép tính trên, em có nhận xét gì? - Vận dụng những điều em rút ra được để hoàn thành bài tập 1 vào vở. - Sửa bài bằng trò chơi " Ai nhanh - Ai đúng". Chia HS làm 2 đội để chơi. - Kiểm ra kết quả, nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (VBT/60) - Mời 1 bạn đứng dậy đọc yêu cầu đề bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT. - Tổ chức trò chơi “Nhanh tay lẹ mắt”: Giáo viên phóng to bài tập lên bảng, chuẩn bị các thẻ số. Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội ban đầu cử ra 1 bạn để bắt đầu trò chơi. Các bạn chọn các thẻ số là đáp án đúng của các phép toán và chạy đến gắn vào bảng. Mỗi bạn sau khi gắn xong thì chạy đến đập tay của một bạn bất kì trong đội lên tham gia tiếp, lần lượt cho đến khi kết thúc. - Kiểm tra kết quả, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: a. Số? - Yêu cầu HS làm bài tập thông qua trò chơi “Bắn tên” - H: Qua bài tập vừa rồi, nếu trong cùng 1 bài có nhiều phép tính cộng liên tiếp, các em sẽ làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. b. Tính (Theo mẫu) Mẫu: 4 + 2 +3 = H: Em nhận xét bài này có gì đặc biệt? H: Vậy, nếu trong cùng 1 bài có nhiều phép tính cộng liên tiếp, ta làm thế nào? - Hướng dẫn HS nhẩm: 4 + 2 = 6 6 + 3 = 9 4 + 2 +3 = 6 + 3 = 9 - Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm đôi. - Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp. Bài 4: Tô màu - Mời 2 bạn đứng dậy nêu yêu cầu bài toán.
  8. - Cuộc thi “Em làm họa sĩ”: Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 8 bạn tham gia trò chơi. Các bạn lần lượt lên bảng tô màu đỏ nếu quả bóng có ghi phép tính có kết quả bằng 9, và tô màu xanh nếu quả bóng có ghi phép tính có kết quả bằng 10. - Nhận xét, tuyên dương Bài 5: Số? - Mời HS nêu yêu cầu bài toán. - H: Quan sát hàng 1 và hàng 2, em thấy điều gì đặc biệt? - H: Vậy bạn nào nhận ra mối liên hệ giữa hàng 2 và hàng 3 nào? - Đối với bài toán này, ta sẽ làm như thế nào? - Yêu cầu HS thảo luận và làm bài tập theo nhóm 4 - Mời đại diện các nhóm lên trình bày - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: - Trò chơi Bắn tên. - Cho HS nêu phép tính và gọi bạn nêu phép tính. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành, luyện tập bài vần ac ăc âc và làm thêm bài tập toán. - HS khá, giỏi luyện viết thêm bài tập toán II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi: Con thỏ 2. Luyện tập Hoạt động 1: Đọc - HS đọc bài trang 104, 105 + HS đọc cá nhân + Đọc nhóm 2. GV theo dõi, giúp đỡ. + Gọi 1 số em đọc bài Hoạt động 2: Chia nhóm Nhóm 2: HS khá giỏi làm bài tập. Điền số
  9. ..+ 3 = 7 10 = 5 + .. 4 + . = 9 9 = .+ 3 + .= 8 5 + = 10 Nhóm 3: Học sinh còn lại Số 1 + 2 3 + 4 4 + 5 2 + 6 7 + 3 0 + 9 6 + 3 8 + 2 5 + 5 - GV theo dõi giúp đỡ các nhóm làm việc. - Kiểm tra kết quả của HS 3. Tổng kết - GV nhận xét chung giờ học. - Về ôn lại các bài đã học trong tuần. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . Thứ Ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 47 : oc, ôc, uc, ưc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các oc, ôc, uc, ưc ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oc, ôc, uc, ưc ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc ; viết đúng các tiếng, từ có vần oc, ôc, uc, ưc. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần oc, ôc, uc, ưc. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Say mê. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài ac, ăc, âc - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 106), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ?
  10. - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh. - GV treo nội dung câu thuyết minh: Ở góc vườn, cạnh gốc cau, khóm cúc nở hoa vàng rực. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học oc, ôc, uc, ưc - GV ghi bảng tên bài oc, ôc, uc, ưc. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV hướng dẫn HS đánh vần – đọc trơn các vần. + HS đánh vần – đọc trơn (cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: g - oc - góc. + HS phân tích, đánh vần và đọc cá nhân, đồng thanh tiếng mẫu. + HS ghép bảng cài tiếng góc. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : học, sóc, cốc, lộc, chục, cúc, đức, mực. + Cho HS tìm các vần ao. + HS lên bảng tìm, gạch chân dưới các vần, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( đối với những HS còn hay quên, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần để ghép. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: con sóc, cái côc, máy xúc, con mực, GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần oc, ôc, uc, ưc đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu vần oc, ôc, uc, ưc + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi.
  11. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết vào bảng. + HS nhận xét chữ viết của bạn. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ cốc, máy xúc, mục kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - GV đọc mẫu đoạn văn. - Cho HS xác định số câu có trong đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần oc, ôc, uc, ưc - HS đánh vần tiếng có vần oc, ôc, uc, ưc sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu trong đoạn văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi về nội dung đoạn đọc: + Đi học về, Hà thấy gì ? Hà hái cúc làm gì ? Mẹ khen thế nào ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 107). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Có những ai trong tranh ? Theo em, các bạn đáng làm gì ? + Sở thích của em là gì ? - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, động viên các em cố gắng đạt được những sở thích của mình. 3. Vận dụng - GV cho HS tìm tiếng, từ có vần oc, ôc, uc, ưc - GV nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .
  12. TOÁN Bớt đi còn lại mấy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. “ Bớt đi” - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 9 + 0 = ? 5 + 4 = ? 8 + 1 = ? 7 + 3 = ? 7 + 2 = ? 8 + 2= ? 6 + 3 = ? 9 + 1= ? - HS nêu lại các phép tính 2. Khám phá Bớt đi còn lại mấy? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. a) - GV nêu bài toán (SGK): “Có 6 quả cam, bớt 1 quả, còn lại mấy quả cam ?”. - HS có thể đếm số cam còn lại là 5 quả. - GV dẫn ra: “6 quả bớt 1 quả còn 5 quả”, hay nói “6 bớt 1 là 5”, 6 trừ 1 là 5, 6- 1=5, dấu – là dấu trừ. Phép tính 6-1=5 đọc là sáu trừ một bằng năm. b)Dựa vào câu a, HS tự trả lời câu hỏi: “5 quả bóng, bay mất 2 quả, còn lại 3 quả bóng”, rồi nêu được phép tính: 5-2=3. toán, 3. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu a) Quan sát tranh, HS nêu được phép trừ 8-3=5 rồi nêu số thích hợp trong ô. Có thể nêu tình huống: Trên cây còn 5 quả, đã hái đi mấy quả?... - GV cho HS làm bài cá nhân - GV hướng dẫn. HS làm bài vào bảng con. - GV nhận xét bài làm,tuyên dương. b)Tương tự câu a, HS nêu được phép trừ: 10-7=3, rồi nêu số thích hợp trong ô. Có thể nêu tình huống có 3 quả trứng chưa nở, đã nở mấy quả trứng?... - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn HS thực hành vào bảng con - Nhận xét,tuyên dương.
  13. Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài Quan sát hình vẽ để hiểu được gạch đi nghĩa là trừ đi, rồi từ hình vẽ HS tìm ra kết quả phép tính thích hợp. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm(5 nhóm)phát cho mỗi nhóm 1 tấm bìa. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. - Đại diện các nhóm giơ tấm thẻ kèm đáp án. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét,tuyên dương nhóm làm tốt - HS đọc lại kết quả ghi vào vở. Lưu ý: HS biết và thuộc các “công thức” tính vừa hình thành. Đáp án: Bài 2: 7-2=5; 7-5=2; 8-5=3; 6-4=2; 9-4=5. 4. Vận dụng - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 6 -1 =? 7 - 2 =? 5 - 2 = 7- 5 =? 8 - 3 =? 8 - 5=? 10 - 7=? 6 - 4=? 9 - 4 = ? - HS nêu lại các phép tính Nhận xét: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . Thứ Tư, ngày 20 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 48: at ăt ât I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần at ât, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần at, ăt, ât ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần at, ăt, ât ; viết đúng các tiếng, từ có vần at, ăt, ât. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. - HS phát triển kĩ năng nói lời Xin phép - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
  14. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài oc, ôc, uc, ưc (3HS đọc, lớp đọc đồng thanh). - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 108), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh và treo câu thuyết minh lên bảng Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học at, ăt, ât - GV giới thiệu và ghi bảng tên bài at, ăt, ât Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV hướng dẫn HS đánh vần – đọc trơn các vần. + HS đánh vần- đọc trơn ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - So sánh các vần b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu h – at - hát + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng hát. + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng hát cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : bát, lạt, sắt, gặt, đất, gật + Cho HS tìm các vần mới học. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. c. Đọc từ ngữ
  15. - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có mới học đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. GV kết hợp giải nghĩa từ bật lửa hay còn gọi là hộ quẹt. - Cho HS đọc lại toàn bộ các từ : bãi cát, mặt trời, bật lửa - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu trên bảng lớp các vần at, ăt,ât vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ a, ă, â sang t. + HS viết các vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ mặt trời, bật lửa , kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu cần viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần at, ăt, ât - HS đánh vần tiếng có vần at, ăt, ât đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi: + Hè đến, gia đình nam đi đâu ? + Mẹ và Nam chuẩn bị những gì ? + Vì sao Nam rất vui ? - HS trả lời, GV nhận xét chỉnh sửa câu trả lời của HS. Hoạt động 6: Nói theo tranh
  16. - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS ( trang 109). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Em nhìn thấy có những ai trong tranh ? + Có đồ chơi gì trong tranh ? + Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ chơi thì phải nói gì với bác chủ nhà ? - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thống nhất câu trả lời của HS, GV giúp HS khi dến chơi nhà hàng xóm muốn chơi đồ chơi của các bạn nhỏ các em cần nói lời xin phép rồi mới được chơi, không tự ý sử dụng khi chưa được sự cho phép. 3. Vận dụng - GV cho HS tìm từ có vần at, ăt, ât và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở trường, ở gia đình. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 7: Kính yêu thầy cô I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được các công việc hằng ngày của thầy, cô giáo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo. - Rèn kĩ năng kể chuyện, sắm vai, lắng nghe, tự tin, hợp tác và giải quyết vấn để, phẩm chất trung thực, trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát những bài hát về thầy, cô giáo các em đã biết. Có thể vừa hát, vừa múa phụ họa hoặc hát và múa phụ họa bài hát Cô và mẹ. - Nhận xét, khen ngợi những tổ có phần biểu diễn xuất sắc. - GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? - Em cảm thấy như thế nào khi hát bài hát này? - GV chốt ý 2. Khám phá Hoạt động 1: Chia sẻ những điều Thầy cô làm cho em hằng ngày. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để thảo luận, chia sẻ theo gợi ý sau: + Em hãy kể lại những điều thầy cô đã làm cho em hằng ngày ở lớp, trường. + Kể lại một chuyện em nhớ nhất về thầy, cô giáo. + Nêu cảm nhận của em về thầy, cô giáo. GV nhận xét và kết luận: Hằng ngày, thầy, cô giáo dạy các em học chữ, làm toán, các kiến thức khoa học; dạy các em múa hát và nhiều điều hay, lẽ phải. Thầy cô luôn ân cần hỏi han các em khi có chuyện không vui và khuyến khích, động viên các em cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho xã hội.
  17. Hoạt động 2: Thể hiện lòng yêu thương, kính yêu thầy cô. - GV yêu cầu HS nhắc lại những điều đã khám phá được qua hoạt động 1 và nêu câu hỏi: - Các em cần làm gì để thể hiện lòng biết ơn, kính yêu thầy cô? - Em đã làm được những điều gì để thể hiện lòng biết ơn, kính yêu thầy cô? VD: Tỏ lòng biết ơn và kính yêu thầy cô bằng các việc làm cụ thể như: đi học đúng giờ, chăm chỉ học tập, tập trung nghe giảng, không nói chuyện, không làm việc riêng, tích cực tham gia các hoạt động. - GV nhận xét khen ngợi HS và kết luận: Thầy, cô giáo luôn yêu thương. chăm lo dạy dỗ các em. Các em cần tỏ lòng biết ơn và kính yêu thầy cô bằng các việc làm cụ thể như: đi học đúng giờ, chăm chỉ học tập, tập trung nghe giảng, không nói chuyện, không làm việc riêng, tích cực tham gia các hoạt động, tích cực trình bày ý kiến, làm thiệp, tặng hoa thầy cô,... 3. Vận dụng. - Hướng dẫn HS vận dụng những điều đã học được ở môn Mĩ thuật để làm sản phẩm trưng bày vào “Góc tri ân” của lớp. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . Thứ Năm, ngày 19 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 49: ot ôt ơt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ot, ôt, ơt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ot, ôt, ơt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ot, ôt, ơt ; viết đúng từ lá lốt, quả ớt. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ot, ôt, ơt có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, bộ đồ dùng TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc at, ăt, ât; bát, gặt, gật; bãi cát, bật lửa. ( 3 HS đọc ). - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 110), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ?
  18. - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh Vườn nhà bà có ớt, rau ngót và cà rốt. - GV đọc câu thuyết minh, HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ot, ôt, ơt. - GV ghi bảng tên bài ot, ôt, ơt. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần ot, ôt, ơt + GV hướng dẫn HS đánh vần – đọc trơn các vần. + HS đánh vần – đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - So sánh các vần. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ngót. + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng ngót. + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng ngót, cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng: ngọt, vót, cột, tốt, thớt, vợt. + Cho HS tìm các vần mới học. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: quả nhót, lá lốt, quả ớt. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ot, ôt, ơt đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : quả nhót, lá lốt, quả ớt. HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. Hoạt động 3: Viết bảng - GV lần lượt treo bảng phụ có viết mẫu các vần ot, ôt, ơt . + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ o, ô, ơ sang t. + HS viết từng vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS.
  19. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ lá lốt, quả ơt kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động: Cho cả lớp hát vui. Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS nêu các vần cần viết ot, ôt, ơt. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn : Sớm nay thức dậy .tìm bắt sâu bọ cho cây. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ot, ôt, ơt. - HS đánh vần tiếng có vần vừa tìm được. - HS đọc cá nhân, đồng thanh từng câu, cả đoạn văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV hỏi về nội dung đoạn đọc: + Buổi sáng thức dậy, Nam nhìn thấy gì ? + Chim sâu đang làm gì, ở đâu ? Chim sâu làm gì ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 111). - HS nói về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV giới thiệu với HS Thế giới của em: gồm tất cả những gì gần gũi, những trải nghiệm, những sở thích hay thói quen hằng ngày của các em, Đó có thể là những trò chơi quen thuộc, những cuộc khám phá thiên nhiên kì thú của em được trải nghiệm qua màn ảnh nhỏ, những bức tranh mà em vẽ ra, ). 3. Vận dụng - GV cho HS tìm từ có vần ot, ôt, ơt đọc các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành chăm sóc và bảo vệ các loài vật có ích. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .
  20. TOÁN Tách ra còn lại mấy ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ “Tách ra” - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 6 - 1 =? 7 - 2 =? 5 - 2 7- 5 =? 8 - 3 =? 8 - 5=? 10 - 7=? 6 - 4=? 9 - 4 = ? - HS nêu lại các phép tính 2. Khám phá - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. a. HS quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi (có 9 bông hoa gồm cả (nhóm) hoa màu đỏ và (nhóm) hoa màu vàng, biết hoa màu vàng có 3 bông, hoa màu đỏ có mấy bông?). Từ đó hình thành phép trừ 9-3=6 (đọc là chín trừ ba bằng sáu). Lưu ý: Có thể từ mô hình tách số 9 thành 3 và 6 giúp hình thành phép trừ 9-3=6. b.Tương tự như câu a, HS quan sát tranh (8 quả tách ra 5 quả ở đĩa màu xanh, còn lại 3 quả ở đĩa màu vàng). Từ câu hỏi hình thành phép trừ 8-3=5, đọc là tám trừ ba bằng năm (có thể dựa vào tách số 8 thành số 5 và 3 như SGK để nêu phép trừ thích hợp). 3. Thực hành luyện tập - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. Bài 1:Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát tranh có 6 con thú bông, tách thành 2 nhóm, nhóm gấu bông (2 con) và nhóm sóc bông (cần tìm). Từ đó hình thành phép trừ 6 – 2 = 4, HS tự nêu câu trả lời có 4 sóc bông. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV hướng dẫn.HS thực hành vào bảng con ghi đáp án đúng (4 sóc bông). - GV nhận xét,tuyên dương