Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 12 Năm học 2023-2024

docx 28 trang Ngọc Diệp 30/01/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 12 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 12 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 12 Thứ Hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói qua hoạt động nghe truyện Bài học đầu tiên của thỏ con và trả lời câu hỏi. Thông qua việc nghe câu chuyện và trả lời câu hỏi, HS cũng được phát triển một số kĩ năng khác như ghi nhớ các chi tiết, suy đoán, đánh gìá, phản hồi, xử lý tình huống,... - HSKT: Em Dương đọc, viết được 1 -2 vần, em Thành, Tâm tập phát âm vần theo GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh kể chuyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ - Nhận xét, tuyên dương 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần (theo mẫu a cờ ác). Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đồng thanh. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Gå mẹ dẫn đàn con đi đâu? + Tìm thấy mối, gà mẹ làm gì? + Gå mẹ đã làm gì cho đàn con? + Theo em, gà mę gìống với người mẹ ở điểm nào. 4. Viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một câu “Hạt thóc nảy mầm” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS.
  2. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát 2. Kể chuyện a. Văn bản BÀI HỌC ĐẦU TIÊN CỦA THỎ CON Từ khi sinh ra, thỏ con chỉ ở trong hang. Một hôm, thỏ con xin phép mẹ được ra ngoài chơi. Thỏ mẹ dặn: - Con chơi ngoan nhé. Nếu làm sai điều gì, con phải xin lỗi. Được ai gìúp đỡ thì con phải cảm ơn. Thỏ con vâng vâng dạ dạ rối tung tăng chạy vào rừng. Mải lắng nghe chim sơn ca hót, thỏ con va phải anh sóc. Thỏ con vội vàng khoanh tay và lễ phép nói: - Cảm ơn anh sóc! Sóc ngạc nhiên: - Sao thỏ con lại cảm ơn! Phải nói xin lỗi chứ! Thỏ gãi đầu, chào anh sóc rồi đi tiếp. Mải nhìn khi mẹ ngồi chải lông cho khỉ con nên thỏ con bị trượt chân, rơi xuống một cái hố sâu. Thỏ con sợ quá kêu thất thanh: - Cứu tôi với! Bác voi từ đầu tới liên đưa vòi xuống hố và nhắc bổng thỏ con lên. Thỏ con luôn miệng: - Cháu xin lỗi bác voi! Cháu xin lỗi bác voi! Bác voi cũng rất ngạc nhiên: - Sao thỏ con lại nói xin lỗi? Phải nói cảm ơn chứ! Về nhà, thỏ con tíu tít kể lại những chuyện đã xảy ra và khoe với mẹ: - Mẹ di, con hiểu rồi. Nếu làm sai điểu gì, con phải xin lỗi. Được ai gìúp đỡ thì con phải cảm ơn. b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến chạy vào rừng. GV hỏi HS: 1. Thỏ con đi chơi ở đâu? 2. Trước khi thỏ con đi chơi, thỏ mẹ dặn dò điều gì? Đoạn 2: Từ mải lắng nghe đến rồi đi tiếp. GV hỏi HS: 3. Vì sao thỏ con va phải anh sóc? 4. Thỏ con nói gì với anh sóc? 5. Vì sao anh sóc ngạc nhiên? Đoạn 3: Từ mải nhìn khi mẹ đến phải nói cảm ơn chứ. GV hỏi HS: 6. Chuyện gì xảy ra khi thỏ con mải nhìn khi mẹ ngồi chải lông cho khỉ con? 7. Ai cứu thỏ con? 8. Được bác voi cu, thỏ con nói gì với bác voi? 9. Vì sao bác voi ngạc nhiên?
  3. Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 10. Thỏ con hiểu ra điều gì? 11. Em ghi nhớ điều gì sau khi nghe câu chuyện này? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 3. Vận dụng - Nói tiếng chứa vần đã ôn. - Về nhà kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bớt đi còn lại mấy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. “ Bớt đi” - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Thái Dương viết được 1 phép tính, em Thành, Tâm tập viết số 5, 6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 9 +0=? 5+4=? 8+1=? 7+3=? 7+2=? 8+2=? 6+3=? 9+1=? - HS nêu lại các phép tính 2. Khám phá - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài.
  4. a) GV nêu bài toán (SGK): “Có 6 quả cam, bớt 1 quả, còn lại mấy quả cam ?”. - HS có thể đếm số cam còn lại là 5 quả. - GV dẫn ra: “6 quả bớt 1 quả còn 5 quả”, hay nói “6 bớt 1 là 5”, 6 trừ 1 là 5, 6-1=5, dấu – là dấu trừ. Phép tính 6 - 1= 5 đọc là sáu trừ một bằng năm. b) Dựa vào câu a, HS tự trả lời câu hỏi: “5 quả bóng, bay mất 2 quả, còn lại 3 quả bóng”, rồi nêu được phép tính: 5 – 2 = 3. 3. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu a) Quan sát tranh, HS nêu được phép trừ 8-3=5 rồi nêu số thích hợp trong ô. Có thể nêu tình huống: Trên cây còn 5 quả, đã hái đi mấy quả?... - GV cho HS làm bài cá nhân - GV hướng dẫn. HS làm bài vào bảng con. - GV nhận xét bài làm,tuyên dương. b)Tương tự câu a, HS nêu được phép trừ: 10-7=3, rồi nêu số thích hợp trong ô. Có thể nêu tình huống có 3 quả trứng chưa nở, đã nở mấy quả trứng?... - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn HS thực hành vào bảng con - Nhận xét,tuyên dương. Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài Quan sát hình vẽ để hiểu được gạch đi nghĩa là trừ đi, rồi từ hình vẽ HS tìm ra kết quả phép tính thích hợp. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm(5 nhóm)phát cho mỗi nhóm 1 tấm bìa. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. - Đại diện các nhóm giơ tấm thẻ kèm đáp án. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét,tuyên dương nhóm làm tốt - HS đọc lại kết quả ghi vào vở. Lưu ý: HS biết và thuộc các “công thức” tính vừa hình thành. Đáp án: Bài 2: 7-2=5; 7-5=2; 8-5=3; 6-4=2; 9-4=5. 4. Vận dụng - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 6 - 1 =? 7 - 2 =? 5 - 2 =? 7 - 5 =? 8 - 3 =? 8 - 5=? 10 - 7=? 6 - 4=? 9 - 4 = ?
  5. - HS nêu lại các phép tính Nhận xét: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 21 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc at, ăt, ât, ot, ôt, ơt. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - HSKT: Em Dương đọc viết được 1 -2 vần, em Thành, Tâm đọc viết âm o, ô, o. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS vận động theo bài hát Trống cơm 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, bác sĩ, mắc áo, quả gấc, con sóc, máy xúc, cái cốc con mực. - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, bác sĩ, mắc áo, quả gấc, con sóc, máy xúc, cái cốc, con mực. . Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Tiết 2 1. Khởi động - GV cho HS vận động theo bài hát thể dục 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc
  6. a. Đọc - GV trình chiếu: at, ăt, ât, ot, ôt, ơt, bãi cát, mặt trời, bật lửa, quả nhót, lá lốt, quả ớt. - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: at, ăt, ât, ot, ôt, ơt, bãi cát, mặt trời, bật lửa, quả nhót, lá lốt, quả ớt. Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Tách ra còn lại mấy ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ “Tách ra” - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương viết được 1 phép tính. Em Thành, Tâm tập viết số 6, 7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 6 - 1 =? 7 - 2 =? 5 - 2 7- 5 =? 8 - 3 =? 8 - 5=? 10 - 7=? 6 - 4=? 9 - 4 = ? - HS nêu lại các phép tính 2. Khám phá - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài.
  7. a. HS quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi (có 9 bông hoa gồm cả (nhóm) hoa màu đỏ và (nhóm) hoa màu vàng, biết hoa màu vàng có 3 bông, hoa màu đỏ có mấy bông?). Từ đó hình thành phép trừ 9-3=6 (đọc là chín trừ ba bằng sáu). Lưu ý: Có thể từ mô hình tách số 9 thành 3 và 6 giúp hình thành phép trừ 9-3=6. b.Tương tự như câu a, HS quan sát tranh (8 quả tách ra 5 quả ở đĩa màu xanh, còn lại 3 quả ở đĩa màu vàng). Từ câu hỏi hình thành phép trừ 8-3=5, đọc là tám trừ ba bằng năm (có thể dựa vào tách số 8 thành số 5 và 3 như SGK để nêu phép trừ thích hợp). 3. Thực hành luyện tập - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. Bài 1:Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - HS quan sát tranh có 6 con thú bông, tách thành 2 nhóm, nhóm gấu bông (2 con) và nhóm sóc bông (cần tìm). Từ đó hình thành phép trừ 6 – 2 = 4, HS tự nêu câu trả lời có 4 sóc bông. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV hướng dẫn.HS thực hành vào bảng con ghi đáp án đúng (4 sóc bông). - GV nhận xét,tuyên dương Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - HS quan sát tranh có 8 con thơ tách thành 2 nhóm, nhóm vào chuồng A (4 con), nhóm vào chuồng B (cần tìm). Từ câu hỏi bài toán hình thành phép trừ 8-4=4, HS tự nêu câu trả lời có 4 con thỏ vào chuồng B. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Đại diện cặp nêu kết quả bài làm. - GV nhận xét,tuyên dương cặp làm tốt. Bài 3: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Dựa vào đáp số HS tìm được kết quả phép trừ tương ứng (qua đó thuộc thêm các “công thức” tính tìm được trong bảng). - Yêu cầu HS làm bài theo tổ(4 tổ) phát cho mỗi tổ 1 tấm thẻ. - Đại diện các tổ giơ tấm thẻ đáp án. - HS nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét,tuyên dương. - HS đọc lại kết quả. Bài 4: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu
  8. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh rồi viết được phép tính thích hợp 10-3=7 (có 10 con chim, 3 con bay đi, còn mấy con ở trên cành?). - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con và ghi đáp án đúng (10-3=7). - Nhận xét,tuyên dương. Đáp án: Bài 1: 4 sóc bông. Bài 2: 4 con thỏ. Bài 3: a) 6-5=1; 6-1=5; b) 7-1=6; 7-6=1; c) 9-2=7; 9-7=2; d) 10-2=8; 10-8=2. Bài 4: 10-3=7. 4. Vận dụng - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 6 - 1=? 7 - 1=? 7 - 6=? 9 - 2=? 9 - 7=? 10 - 2=? 10 - 8=? 10 - 3=? - HS nêu lại các phép tính. Nhận xét: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư, ngày 22 tháng 11 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác phối hợp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động phối hợp. - HSKT: Biết đứng đúng vị trí và làm theo GV. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp
  9. - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “kết bạn” II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức. Động tác phối hợp - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. N1: Khuỵu gối, hai tay ra trước vỗ vào nhau. N2: Cúi người gập thân, hai tay chạm mũi bàn chân. N3: Đứng thằng hai tay giang ngang, bàn tay ngửa N4: Về TTCB N5,6,7,8: Lặp lại nhịp 1,2,3,4 - Ôn động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình, bụng. + GV hô - HS tập theo Gv. + Gv quan sát, sửa sai cho HS. 2. Luyện tập a. Tập đồng loạt. - GV hô, HS tập b. Tập theo nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. + GV theo dõi giúp đỡ - Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. 3. Trò chơi “lò cò tiếp sức - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
  10. TIẾNG VIỆT Bài 51: et êt it I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương đọc, viết được vần et, êt; em Thành Tâm tập đọc, viết âm d, đ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 2 HS đọc từ, 2 HS đọc câu). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 114), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Đôi vẹt ríu rít mãi không hết chuyện. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học et, êt, it - GV ghi bảng tên bài et, êt,it * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. + HS tiếp nối nhau đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS). - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần et, êt, it HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu
  11. + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: + HS phân tích mô hình tiếng. + HS đánh vần tiếng. + HS dùng bộ chữ ghép tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. Đọc trơn tiếng vẹt ( cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : két, sét, vẹt; dệt, nết, tết; lít, mít, vịt + Cho HS tìm các vần mới học mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần để ghép. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: con vẹt, bồ kết, quả mít Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần et, êt, it đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : con vẹt, bồ kết, quả mít ( HS đọc cá nhân,đồng thanh). Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần et, êt, it + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ con vẹt, bồ kết, quả mít, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động : Cho cả lớp hát vui. Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết.
  12. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo bảng đoạn văn “ Tết đến thật gần ..đón chào mầm mới” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần et, êt, it - HS đánh vần tiếng có vần et, êt, it sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Thời tiết được miêu tả như thế nào ? + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào ? + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 115). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Các em nhìn thấy những ai trong tranh ? + Những người đó mặc trang phục gì ? + Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế nào? - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS, kết hợp giáo dục HS biết mặc trang phục đúng thời tiết. 3. Vận dụng - Cho HS đọc lại các vần et, êt, it. - Nói tiếng có chứa vần et, êt it. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 7: Kính yêu thầy cô (tiếp) I. YÊU CẦU CẦ ĐẠT: HS có khả năng: - Biết được các công việc hằng ngày của thầy, cô giáo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo.
  13. - Rèn kĩ năng kể chuyện, sắm vai, lắng nghe, tự tin, hợp tác và giải quyết vấn để, phẩm chất trung thực, trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. - HSKT: Nói được 1 việc cô đã làm cho mình. II. CHUẨN BỊ - Tranh SGK, video một số mẫu thiệp tặng thầy, cô giáo, tờ bìa, giấy màu, bút màu, tờ bìa, giấy màu, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài hát “ Cô và mẹ” ? Bài hát nói lên điều gì? ? Em cảm thấy như thế nào khi hát bài hát này? - GV giới thiệu, kết nối vào bài mới: Thầy cô là những người dạy dỗ chúng ta nên người. Vì vậy chúng ta phải biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy cô. Trong tiết học hôm nay cô và cả lớp cùng nhau học tiếp bài: Kính yêu thầy cô.. - GV ghi tên bài học 2. Thực hành luyện tập Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống - GV nêu yêu cầu hoạt động - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát hai tình huống ở hoạt động 3 và hỏi. + Tranh ở tình huống 1 nói về điều gì? + Tranh ở tình huống 2 nói về điều gì? - HS quan sát, trả lời - GV bổ sung và chốt lại nội dung 2 tình huống. + Tình huống 1: Hai bạn HS nhìn cô giáo không dạy ở lớp mình và tự hỏi "Mình có chào không?" + Tình huống 2: Hai bạn HS nhìn thấy cô giáo đang bê chồng sách nặng hai bạn nên làm gì? - GV yêu cầu 1 -2 HS nhắc lại: - GV chia nhóm 3 tổ chức cho HS thảo luận cách xử lí tình huống và phân công các bạn sắm vai xử lí tình huống. - GV mời 2 - 3 nhóm lên thể hiện trước lớp. - GV mời HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét chung và kết luận: Khi gặp các thầy cô giáo dù không dạy lớp mình các em cũng phải lễ phép chào hỏi và giúp thầy cô làm những việc phù hợp với khả năng của mình. Có như vậy mới xứng đáng là học sinh ngoan và biết kính trọng, lễ phép với thầy giáo cô giáo. Hoạt động 4: Làm thiệp để kính tặng thầy, cô giáo - GV nêu tên hoạt động. - GV nêu câu hỏi: Trong lớp bạn nào đã biết làm thiệp? + Con hãy nói về cách làm thiệp của mình ? - GV nhận xét. - GV cho HS xem Video: Hướng dẫn làm thiệp mừng 20/11
  14. - GV hướng dẫn HS làm thiệp theo trình tự sau: + Lấy 1 tờ bìa đã chuẩn bị gấp đôi tờ bìa theo chiều dài. + Trang trí một mặt phía trong của tờ bìa bằng cách xé, dán hoặc dùng bút mài vẽ trang trí theo ý tưởng của em. Có thể viết những lời thể hiện tình cảm của em với thầy cô. - GV giới thiệu 1 số mẫu thiệp để hs tham khảo. ? Ngoài việc làm thiệp con có thể làm gì để bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô giáo. - GV nhận xét gợi ý. - GV cho HS thực hành làm sản phẩm. - GV tổ chức cho HS tặng thầy, cô sản phẩm đã làm được. - GV nhận sản phẩm nói lời cảm ơn: Cô rất cảm ơn các con và cô mong muốn các con là những HS chăm ngoan, học giỏi và biết kính trọng và lễ phép với thầy cô. 3. Hoạt động vận dụng - GV nêu tên hoạt động. ? Hằng ngày thầy cô giáo đã dạy chúng mình những điều gì. ? Các con cần làm gì để thể hiện sự kính trọng và lễ phép với thầy cô giáo. ? Khi thực hiện những điều đó hằng ngày em cảm thấy thế nào. - GV cho HS thảo luận cặp đôi. - Mời đại diện các cặp lên chia sẻ trước lớp. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại: Thầy cô giáo dạy em học chữ, học điều hay, lẽ phải để trở thành con ngoan trò giỏi, công dân có ích cho xã hội. Em cần biết ơn và kính trọng thầy cô. - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm, ngày 23 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 53: ap ăp âp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
  15. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài ut, ưt, HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 118), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh và treo câu thuyết minh lên bảng . Mẹ đạp xe đưa Hà đến lớp. Khắp phố tấp nập. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ap, ăp, âp. - GV giới thiệu và ghi bảng tên bài ap, ăp, âp. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần Các vần giống nhau đều có p ở âm cuối . Khác nhau ở chữ đứng trước a, ă, â - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần ap, ăp, âp + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu đạp. + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng đạp. + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh.
  16. + HS đọc trơn tiếng đạp cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : rạp sạp, tháp, bắp, cặp, gặp, đập, mập, nấp. + Cho HS tìm các vần ap, ăp, âp + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần ap, ăp, âp vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: xe HS biết đoàn kết, yêu thương bạn Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có mới học đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. GV kết hợp giải nghĩa từ. - Cho HS đọc lại toàn bộ các từ : - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu trên bảng lớp các vần ap, ăp, âp vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết các vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ cặp da, cá mập , kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động: Cho cả lớp hát Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu cần viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc đoạn
  17. - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ap, ăp, âp. - HS đánh vần tiếng có vần ap, ăp, âp đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi: + Khi ngủ : “Ai” thế nào ? + Thức dậy, “ tôi “ làm gì ? + Bạn có thể làm điều gì , nếu có “ tôi” - HS trả lời, GV nhận xét chỉnh sửa câu trả lời của HS. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS ( trang 119). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Khi nào em dùng mủ bảo hiểm ? + Khi nào dùng mủ vải ? + Đồ vạt nào quen thuộc khác mà em muốn nói với các bạn ? - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thống nhất câu trả lời của HS, ý sử dụng khi chưa được sự cho phép. 3. Vận dụng - GV cho HS tìm từ có vần ap, ăp, âp và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở trường, ở gia đình. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập phép trừ trong phạm vi 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS củng cố hình thành: - Biết thực hiện các phép tính trừ trong phạm vi 10. - Thực hiện được các phép tính trừ trong phạm vi 10. - Biết quan sát hình ảnh để tìm ra phép tính phù hợp. - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. - Cho cả lớp hát bài: Bé học phép trừ (Nguyễn Ngọc Lan) - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng 2. Luyện tập Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) (Vở BT/ 64) - GV nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hỏi: + Ô đầu tiên là số mấy?
  18. + Ô bên trái là số mấy? + Ô bên phải là số mấy? + Lấy 7 trừ 3 bằng mấy? - Yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào ô bên trái để tạo ra hai phép tính trừ. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT. Bài 2: Số (Vở BT/ 64) - GV nêu yêu cầu - GV đưa bài mẫu a), hỏi HS cách làm - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống? (Vở BT/ 65) - GV nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, GV hỏi: - Có bao nhiêu con trong tranh? - Có mấy con sóc? - Còn lại mấy con gấu bông? - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT. Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống? (Vở BT/ 65) - GV nêu yêu cầu - yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để làm bài - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS. 3. Vận dụng: Trò chơi: “Tính nhanh- Tính đúng” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Cho cả lớp chơi. - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. Dặn dò: Về nhà tập các phép tính trừ ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . Thứ 6 ngày 25 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 54: op ôp ôp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS:
  19. - HS nhận biết và đọc đúng các vần op, ôp, ơp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần op, ôp, ơp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần op, ôp,ỏp; viết đúng từ con cop, lớp xe, tia chớp. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần op, ôp, ơp có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương đọc, viết được vần. Em Thành, Tâm tập phát âm vần theo GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc tháp, bắp, xe đạp, cá mập. ( 3 HS đọc ). - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 120), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh Mưa rào lộp độp, êch nhái tập hơp thi hát , cá cờ há miệng đớp mưa - GV đọc câu thuyết minh, HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học op, ôp, ơp - GV ghi bảng tên bài op, ôp, ơp. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần op, ôp, ơp. + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng:
  20. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu họp. + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng họp. + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng họp, cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : cọp, góp, họp; hộp, tốp, xốp; hợp, lớp, lợp. + Cho HS tìm các vần op, ôp, ơp. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần op, ôp, ơp vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: con cọp, lốp xe, tia chớp. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần op, ôp, ơp đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : con cọp, lốp xe, tia chớp HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. Hoạt động 3: Viết bảng - GV lần lượt treo bảng phụ có viết mẫu các vần op, ôp, ơp. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ o, ô, ơ sang p. + HS viết từng vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ lốp xe, tia chớp kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở