Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 12 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 12 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_12_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 12 Năm học 2024-2025
- TUẦN 12 Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 51: et êt it I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 2 HS đọc từ, 2 HS đọc câu). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 114), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Đôi vẹt ríu rít mãi không hết chuyện. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học et, êt, it - GV ghi bảng tên bài et, êt,it * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. + HS tiếp nối nhau đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS). - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần et, êt, it HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: + HS phân tích mô hình tiếng. + HS đánh vần tiếng.
- + HS dùng bộ chữ ghép tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. Đọc trơn tiếng vẹt (cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : két, sét, vẹt; dệt, nết, tết; lít, mít, vịt + Cho HS tìm các vần mới học mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần để ghép. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: con vẹt, bồ kết, quả mít Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần et, êt, it đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : con vẹt, bồ kết, quả mít ( HS đọc cá nhân, đồng thanh). Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần et, êt, it + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ con vẹt, bồ kết, quả mít, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động : Cho cả lớp hát vui. Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS.
- Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo bảng đoạn văn “ Tết đến thật gần ..đón chào mầm mới” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần et, êt, it - HS đánh vần tiếng có vần et, êt, it sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Thời tiết được miêu tả như thế nào ? + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào ? + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 115). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Các em nhìn thấy những ai trong tranh ? + Những người đó mặc trang phục gì ? + Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế nào? - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS, kết hợp giáo dục HS biết mặc trang phục đúng thời tiết. 3. Vận dụng - Cho HS đọc lại các vần et, êt, it. - Nói tiếng có chứa vần et, êt it. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập (trang 72) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ . - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động 1 : Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 6-1=? 7-1=? 7-6=? 9-2=? 9-7=? 10-2=? 10-8=? 10-3=7. - HS nêu lại các phép tính Hoạt động 2: Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 (6-1=5, 6-2=4, 6-3=3, 6-4=2, 6 – 5 =1). Từ đó biết cách hình thành bảng trừ trong phạm vi 10. - Cho HS làm bài theo nhóm(5 nhóm)phát mỗi nhóm tấm thẻ. - Đại diện nhóm giơ tấm thẻ kèm kết quả. - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương nhóm làm tốt. - HS đọc lại kết quả. Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng phép trừ tương ứng mỗi hàng. Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính có kết quả bằng 4 - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - HS nhẩm tính ra kết quả các phép tính ghi trên mỗi con thỏ. Từ đó tìm ra các con thỏ ghi phép tính có kết quả là 4. - GV cho HS thi đua tìm nhanh, - Nhận xét khen những em tìm nhanh,đúng. Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5 - 1= 4, 6 – 2 =4, 7 – 3 = 4, 8 – 4 = 4. Bài 3: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép tính: 9-3=6, 9-4=5, 9-5=4, 9-6=3, 9-7=2, 9-8=1. - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét,tuyên dương. Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài.
- - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính thích hợp. Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép tính tương ứng là 10-5=5. - Cho lớp làm bài theo nhóm(3 nhóm),phát phiếu bài tập cho mỗi nhóm. - Đại diện nhóm đính bài làm lên bảng. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm Tương tự với hai hình vẽ còn lại. Hoạt động 3: Vận dụng Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính thích hợp. Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép tính tương ứng là 10-5=5. - Cho lớp làm bài theo nhóm(3 nhóm),phát phiếu bài tập cho mỗi nhóm. - Đại diện nhóm đính bài làm lên bảng. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm Tương tự với hai hình vẽ còn lại. 3. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần et êt it; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần et êt it. - Viết đẹp, trình bày rõ ràng sạch sẽ II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Chèo thuyền” - GV nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành: - GV viết bảng vần et êt it; con vẹt, bồ kết, quả mít, dệt vải - Gọi HS đọc vần, từ ngữ. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần et êt it
- - HS viết vào bảng con: et êt it, con vẹt, bồ kết, quả mít, dệt vải (chữ cỡ vừa). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở: et êt it; con vẹt, bồ kết, quả mít, dệt vải - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 3. Vận dụng - Nêu tiếng có chứa vần et êt it - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập phép trừ trong phạm vi 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thực hiện các phép tính trừ trong phạm vi 10. - Thực hiện được các phép tính trừ trong phạm vi 10. - Biết quan sát hình ảnh để tìm ra phép tính phù hợp. - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. - Cho cả lớp hát bài: Bé học phép trừ (Nguyễn Ngọc Lan) - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng 2. Luyện tập Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) (Vở BT/ 64) - GV nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hỏi: + Ô đầu tiên là số mấy? + Ô bên trái là số mấy? + Ô bên phải là số mấy? + Lấy 7 trừ 3 bằng mấy? - Yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào ô bên trái để tạo ra hai phép tính trừ. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm Bài 2: Số (Vở BT/ 64)
- - GV nêu yêu cầu - GV đưa bài mẫu a), hỏi HS cách làm - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống? (Vở BT/ 65) - GV nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, GV hỏi: - Có bao nhiêu con trong tranh? - Có mấy con sóc? - Còn lại mấy con gấu bông? - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm. Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống? (Vở BT/ 65) - GV nêu yêu cầu - yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để làm bài - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS. 3. Vận dụng: Trò chơi: “Tính nhanh- Tính đúng” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Cho cả lớp chơi. - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. Dặn dò: Về nhà tập các phép tính trừ ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành, luyện tập bài vần ap, ăp, âp và làm thêm bài tập toán. - HS khá, giỏi luyện viết thêm bài tập toán II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi: Trời mưa 2. Luyện tập Hoạt động 1: Đọc - HS đọc bài trang 114,115 + HS đọc cá nhân + Đọc nhóm 2. GV theo dõi, giúp đỡ. + Gọi 1 số em đọc bài
- Hoạt động 2: Chia nhóm Nhóm 1: HS khá giỏi làm bài tập. Điền số + 2 = 8 – 3= 3 6 – = 2 9 - = 4 6 – .= 1 Nhóm 2: Học sinh còn lại Số 6 -1 = 9 – 1 = 9 - 7 = 6 -2 = 9 - 2 = 9 – 6 = 6 - 3 9 – 4 = 9 - 8 = - GV theo dõi giúp đỡ các nhóm làm việc. - Kiểm tra kết quả của HS 3. Tổng kết - GV nhận xét chung giờ học. - Về ôn lại các bài đã học trong tuần. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . Thứ Ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 52: ut ưt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài et, êt, it - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 116), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh.
- - GV treo nội dung câu thuyết minh: Cầu thủ số 7 thu hút khán giả bằng một cú sút dứt điểm. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ut, ưt - GV ghi bảng tên bài ut, ưt Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: s - ưt - sứt + HS phân tích, đánh vần và đọc cá nhân, đồng thanh tiếng mẫu. + HS ghép bảng cài tiếng góc. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : bụt, hụt, lụt, sụt, dứt, mứt, nứt + Cho HS tìm các vần ut, ưt + HS lên bảng tìm, gạch chân dưới các vần, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( đối với những HS còn hay quên, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: bút chì, mứt gừng, nứt nẻ GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ut, ưt đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu vần ut, ưt + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết vào bảng.
- + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ bút chì, mứt dừa kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động : Cho cả lớp hát vui. Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ut, ưt - HS đánh vần tiếng có vần ut, ưt sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu trong đoạn văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi về nội dung đoạn đọc: + Các bạn chơi trò gì ? Cầu thủ nào san bằng tỉ số ? + Cuối cùng đội nào chiến thắng ? Khán giả vui mừng thế nào ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS ( trang 117). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Tên của môn thể thao trong tranh là gì ? ( bóng đá). + Em từng chơi môn thể thao này bao giờ chưa ? + Em có thích xem hay chơi không ? - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, khuyến khích HS tham gia các môn thẻ thao tùy theo sở thích của mình. 3. Vận dụng - GV cho HS tìm tiếng, từ có vần ut, ưt, đọc lại các tiếng. - GD học sinh chăm chăm tập thể thao. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TOÁN Phép trừ trong phạm vi 10 (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được đặc điểm của số 0 trong phép trừ: số nào trừ với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính. - Viết được phép trừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép trừ. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 6 – 1 =? 7 – 1 =? 7 – 6 =? 9 – 2 =? 9 – 7 =? 10 – 2 =? 10 – 8 =? 10 – 3 =7 - HS nêu lại các phép tính 2. Khám phá: số 0 trong phép trừ Qua các câu hỏi và hình ảnh ở câu a, câu b, GV yêu cầu HS nêu được các phép tính tương ứng: 3 – 1 = 2, 3 – 2 =1. Ở câu c, HS nêu được phép tính 3 – 3. Quan sát thấy trong bể cá không còn con vá nào, từ đó có kết quả phép tính: 3 -3 = 0. Ở câu d, GV gợi ý để HS nêu được phép tính 3 – 0. Quan sát thấy trong bể vẫn còn 3 con cá, từ đó có kết quả phép tính: 3 -3 =0. Lưu ý: GV có thể nêu cho HS biết; “ số nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0, số nào trừ cho 0 cũng bằng chính số đó”. 3. Thực hành luyện tập Bài 1: tính nhẩm - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV hướng dẫn.HS thực hành vào bảng con ghi đáp án đúng. - GV nhận xét,tuyên dương Dựa vào lưu ý ở “ Khám phá”, HS có thể nhẩm ra kết quả, rồi nêu kết quả từng phép tính trong bài. Bài 2: Hai phép tính nào có cùng kết quả - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
- - HS nhẩm ra kết quả từng phép tính rồi tìm được từng phép tính có cùng kết quả. - GV hướng dẫn.HS thực hành bào bảng con ghi đáp án đúng . - GV nhận xét,tuyên dương. Đáp án: Bài 2: 7 – 4 = 3 – 0 = 3; 5-5=3-3=0; 7-0=9-2=7; 4-0=6-2=4 4. Vận dụng Bài 3: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - HS quan sát hình vẽ trang 75 SGK (thấy được lúc đầu có 3 con vịt ở trong chuồng, sau đó cả 3 con chạy ra hết), từ đó nêu được phép tính thích hợp: 3 -3 = 0. - HS trao đổi nhóm theo tổ ,cùng tìm đáp án và ghi vào bảng con *Củng cố, dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 27 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 53: ap ăp âp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài ut, ưt, HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết
- - HS quan sát tranh (SHS trang 118), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh và treo câu thuyết minh lên bảng. Mẹ đạp xe đưa Hà đến lớp. Khắp phố tấp nập. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ap, ăp, âp. - GV giới thiệu và ghi bảng tên bài ap, ăp, âp. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần Các vần giống nhau đều có p ở âm cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước a, ă, â - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần ap, ăp, âp + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu đạp. + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng đạp. + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng đạp cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : rạp sạp, tháp, bắp, cặp, gặp, đập, mập, nấp. + Cho HS tìm các vần ap, ăp, âp + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần ap, ăp, âp vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: xe HS biết đoàn kết, yêu thương bạn sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ.
- - HS tìm tiếng có mới học đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. GV kết hợp giải nghĩa từ. - Cho HS đọc lại toàn bộ các từ : - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu trên bảng lớp các vần ap, ăp, âp vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết các vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ cặp da, cá mập, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động: Cho cả lớp hát Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu cần viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ap, ăp, âp. - HS đánh vần tiếng có vần ap, ăp, âp đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi: + Khi ngủ : “Ai” thế nào ? Thức dậy, “ tôi “ làm gì ? + Bạn có thể làm điều gì , nếu có “ tôi” - HS trả lời, GV nhận xét chỉnh sửa câu trả lời của HS. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS ( trang 119). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Khi nào em dùng mủ bảo hiểm ? Khi nào dùng mủ vải ? + Đồ vạt nào quen thuộc khác mà em muốn nói với các bạn ? - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thống nhất câu trả lời của HS, ý sử dụng khi chưa được sự cho phép. 3. Vận dụng
- - GV cho HS tìm từ có vần ap, ăp, âp và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở trường, ở gia đình. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 7: Kính yêu thầy cô (tiếp) I. YÊU CẦU CẦ ĐẠT: - Biết được các công việc hằng ngày của thầy, cô giáo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo. - Rèn kĩ năng kể chuyện, sắm vai, lắng nghe, tự tin, hợp tác và giải quyết vấn để, phẩm chất trung thực, trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. - THQCN: Quyền thể hiện những việc làm để thể hiện lòng kính yêu thầy cô. II. CHUẨN BỊ - Tranh SGK, video một số mẫu thiệp tặng thầy, cô giáo, tờ bìa, giấy màu, bút màu, tờ bìa, giấy màu, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài hát “ Cô và mẹ” ? Bài hát nói lên điều gì? ? Em cảm thấy như thế nào khi hát bài hát này? - GV giới thiệu, kết nối vào bài mới: Thầy cô là những người dạy dỗ chúng ta nên người. Vì vậy chúng ta phải biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy cô. Trong tiết học hôm nay cô và cả lớp cùng nhau học tiếp bài: Kính yêu thầy cô.. - GV ghi tên bài học 2. Thực hành luyện tập Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống - GV nêu yêu cầu hoạt động - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát hai tình huống ở hoạt động 3 và hỏi. + Tranh ở tình huống 1 nói về điều gì? + Tranh ở tình huống 2 nói về điều gì? - HS quan sát, trả lời - GV bổ sung và chốt lại nội dung 2 tình huống. + Tình huống 1: Hai bạn HS nhìn cô giáo không dạy ở lớp mình và tự hỏi "Mình có chào không?" + Tình huống 2: Hai bạn HS nhìn thấy cô giáo đang bê chồng sách nặng hai bạn nên làm gì? - GV yêu cầu 1 -2 HS nhắc lại: - GV chia nhóm 3 tổ chức cho HS thảo luận cách xử lí tình huống và phân công các bạn sắm vai xử lí tình huống.
- - GV mời 2 - 3 nhóm lên thể hiện trước lớp. - GV mời HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét chung và kết luận: Khi gặp các thầy cô giáo dù không dạy lớp mình các em cũng phải lễ phép chào hỏi và giúp thầy cô làm những việc phù hợp với khả năng của mình. Có như vậy mới xứng đáng là học sinh ngoan và biết kính trọng, lễ phép với thầy giáo cô giáo. Hoạt động 4: Làm thiệp để kính tặng thầy, cô giáo - GV nêu tên hoạt động. - GV nêu câu hỏi: Trong lớp bạn nào đã biết làm thiệp? + Con hãy nói về cách làm thiệp của mình ? - GV nhận xét. - GV cho HS xem Video: Hướng dẫn làm thiệp mừng 20/11 - GV hướng dẫn HS làm thiệp theo trình tự sau: + Lấy 1 tờ bìa đã chuẩn bị gấp đôi tờ bìa theo chiều dài. + Trang trí một mặt phía trong của tờ bìa bằng cách xé, dán hoặc dùng bút mài vẽ trang trí theo ý tưởng của em. Có thể viết những lời thể hiện tình cảm của em với thầy cô. - GV giới thiệu 1 số mẫu thiệp để hs tham khảo. ? Ngoài việc làm thiệp con có thể làm gì để bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô giáo. - GV cho HS thực hành làm sản phẩm. - GV tổ chức cho HS tặng thầy, cô sản phẩm đã làm được. - GV nhận sản phẩm nói lời cảm ơn: Cô rất cảm ơn các con và cô mong muốn các con là những HS chăm ngoan, học giỏi và biết kính trọng và lễ phép với thầy cô. 3. Hoạt động vận dụng - GV nêu tên hoạt động. ? Hằng ngày thầy cô giáo đã dạy chúng mình những điều gì. ? Các con cần làm gì để thể hiện sự kính trọng và lễ phép với thầy cô giáo. ? Khi thực hiện những điều đó hằng ngày em cảm thấy thế nào. - GV cho HS thảo luận cặp đôi. - Mời đại diện các cặp lên chia sẻ trước lớp. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại: Thầy cô giáo dạy em học chữ, học điều hay, lẽ phải để trở thành con ngoan trò giỏi, công dân có ích cho xã hội. Em cần biết ơn và kính trọng thầy cô. - THQCN: Quyền thể hiện những việc làm để thể hiện lòng kính yêu thầy cô. - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- Thứ năm, ngày 28 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 54: op ôp ôp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần op, ôp, ơp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần op, ôp, ơp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần op, ôp,ỏp; viết đúng từ con cop, lớp xe, tia chớp. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần op, ôp, ơp có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc tháp, bắp, xe đạp, cá mập. ( 3 HS đọc ). - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 120), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh Mưa rào lộp độp, êch nhái tập hơp thi hát, cá cờ há miệng đớp mưa - GV đọc câu thuyết minh, HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học op, ôp, ơp. - GV ghi bảng tên bài op, ôp, ơp. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần op, ôp, ơp. + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng:
- - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu họp. + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng họp. + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng họp, cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : cọp, góp, họp; hộp, tốp, xốp; hợp, lớp, lợp. + Cho HS tìm các vần op, ôp, ơp. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần op, ôp, ơp vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: con cọp, lốp xe, tia chớp. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần op, ôp, ơp đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : con cọp, lốp xe, tia chớp HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. Hoạt động 3: Viết bảng - GV lần lượt treo bảng phụ có viết mẫu các vần op, ôp, ơp. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ o, ô, ơ sang p. + HS viết từng vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ lốp xe, tia chớp kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một.
- - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn : Mưa rào lộp độp .ngoi lên đớp mưa. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần op, ôp, ơp. - HS đánh vần tiếng có vần vừa tìm được. - HS đọc cá nhân, đồng thanh từng câu, cả đoạn văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV hỏi về nội dung đoạn đọc: + Trong cơn mưa họ nhà nhái làm gi? + Mặt ao thế nào ? + Dần cá cờ làm gi ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 121). - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV hỏi : Hai bức tranh vẽ gì ? Tranh nào vẽ ao, trnh nào vẽ hồ ? Em thấy ao & hồ có gì giống và khác nhau. 3. Vận dụng - GV cho HS tìm từ có vần op, ôp, ơp đọc các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành chăm sóc và bảo vệ các loài vật có ích. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Phép trừ trong phạm vi 10 ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trò chơi Cua kẹp 2. Luyện tập Bài 1 a/Tính nhẩm
- - GV nêu yêu cầu bài tập - GV có thể hướng dẫn HS làm theo từng cột và tìm kết quả phép tính. - Yêu cầu HS nêu lần lượt các phép tính trừ - GV cùng HS nhận xét Bài 1 b/: Số? - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV HD bài mẫu - Yêu cầu HS thực hiện các bài còn lại. - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 3 - GV nêu yêu cầu bài tập - Cho HS quan sát tranh - GV hướng dẫn HS tính nhẩm tìm ra kết quả phép tính ghi ở mỗi bông hoa. Sau đó so sánh kết quả mỗi phép tính với 3. - GV cùng HS nhận xét Bài 3/ a: - GV nêu yêu cầu bài tập - GV? Trên bờ có bao nhiêu con mèo? Mấy con câu được cá? - GV cùng HS nhận xét Bài 3/ b: Số? - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV HD HS tính nhẩm 7 – 2 =? GV ghi: 7 – 2 = 5 - Yêu cầu HS thực hiện bài còn lại - Gọi HS trình bày - GV cùng HS nhận xét Bài 4: Số? - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV HD quan sát tranh ? GV nêu: Lúc đầu có 8 con vịt ở trên bờ, sau đó con 5 con chạy xuống ao. Hỏi trên bờ còn lại mấy con? - Yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp: 8 – 5 = 3 GV cùng HS nhận xét - Gọi HS trình bày - GV cùng HS nhận xét 3. Vận dụng. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - GV nhận xét chung tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

