Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 14 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 14 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 14 Năm học 2023-2024
- TUẦN 14 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập: ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Gìúp HS củng cố về đọc viết các ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - HSKT: Em Dương đọc, viết được 3 - 4 vần, viết được 1 tiếng, em Tâm, Thành tập viết chữ t, th II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát: Em là học sinh lớp 1. 2. Ôn tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, kẹp, nếp, kịp, đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 56, 57. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, kẹp, nếp, kịp, Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng 3. Vận dụng - GV cho HS nói tiếng có vần được ôn tập. - GV nhận xét chung giờ học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện (Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần ep êp ip up anh ênh inh ach êch ich ang ăng âng ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ep êp ip up anh ênh inh ach êch ich ang ăng âng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần đọc được 1 -2 tiếng, em Tâm, Thành phát âm theo Gv. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ - Nhận xét, tuyên dương. 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần (theo mẫu a cờ ác). Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đồng thanh. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc. 4. Viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một câu “em vẽ vầng trăng sáng” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 (Tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS - Hình thành được bảng cộng trong phạm vi 10 vận dụng tính nhẩm.
- - Qua việc xây dựng bảng cộngthấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - HSKT: Em Dương làm 1 - 2 phép tính. Em Thành, Tâm tập viết số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - Lớp phó phụ trách văn nghệ cho lớp hát - GV giới thiệu bài 2. Khám phá - Từ hình ảnh các bông hoa, GV giúp HS hình thảnh các phép tính cộng có kết quả bằng 7. (Nêu được kết quả các phép tính 1 + 6, 2 + 5, 3 + 4, 4, 3, 5 + 2, 6 + 1). - GV yêu cầu HS đọc lại 3. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính Bài 2: Em hoàn thành bảng cộng. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - GV yêu cầu HS đọc nhiều lần - Gv yêu cầu HS đọc thuộc lòng 3. Vận dụng Bài 3: Tìm cánh hoa cho mỗi chú ong. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn HS nhẩm kết quả các phép tính ở mỏi chú ong. Chú ong sẽ đậu vào cánh hoa chửa kết quả của phép tính ghi trên chủ ong đó. Chẳng hạn: Cánh hoa số 5 cho các chú ong ghi phép tính 3 + 2 và 4+ 1. - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính Củng cố , dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học.
- Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập: anh, êch, ich, ang, ăng, âng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Gìúp HS củng cố về đọc viết các anh, êch, ich, ang, ăng, âng đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - HSKT: Em Dương đọc, viết được 2 -3 vần. Em Tâm, Thành tập viết chữ s, x. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV cho HS hát. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: anh, êch, ich, ang, ăng, âng, chanh, ghềnh, thịnh - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 58, 59. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: anh, êch, ich, ang, ăng, âng chanh, ghềnh, thịnh. Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. 3. Vận dụng - Tìm tiếng chứa vần ôn tập - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc được các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ach, êch, ich, ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện: Mật ong của gấu con, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu
- chuyện cũng giúp HS rèn kĩ năng sống và ứng xử trong tập thể biết quan tâm chia sẻ với người khác. - Thêm yêu thích môn học. - HSKT: Nói theo Gv tên câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát 2. Kể chuyện a. Văn bản QUẠ VÀ ĐÀN BỒ CÂU Quạ thấy đàn bố cầu được nuôi ăn đầy đủ, nó bỏi trắng lông mình rói bay vào chuống bố câu. Đàn bố câu thoạt đầu tưởng nó cũng là bổ câu như mọi con khác, thế là cho nó vào chuồng. Nhưng qua quên khuẩy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bẩy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ hãi nó bởi vì nó trắng toát, và cũng đuổi cổ nó đi. (Theo Truyện ngụ ngôn) b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến vào chuồng bồ câu. GV hỏi HS: 1. Quạ bối trắng lông mình để làm gì? Đoạn 2: Từ Đàn bồ câu thoạt đầu đến cho nó vào chuống. GV hỏi HS: 2. Vì sao đàn bó câu cho qua vào chuồng.Đoạn 3: Từ Nhưng quạ quên khuấy đến đuổi nó đi. GV hỏi HS: 3. Khi phát hiện ra quạ đàn bổ câu làm gì? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 4. Vì sao họ nhà quạ cũng đuối quạ đi? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV 3. Vận dụng - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TOÁN Bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Hình thành được bảng trừ trong phạm vi 10.vận dụng tính nhẩm. - Qua việc xây dựng bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép trừ, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương làm 1 phép tính, em Tâm, Thành tập viêt số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Lớp phó phụ trách văn nghệ cho lớp hát - GV giới thiệu bài 2. Khám phá - Từ hình ảnh các bông hoa, GV giúp HS hình thành các phép tính 8 trừ cho một số, (Nêu được kết quả các phép tính còn lại). 3. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính Bài 2: Em hoàn thành bảng trừ. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - Gv yêu cầu HS đọc nhiều lần - Gv yêu cầu HS đọc thuộc lòng Bài 3: Tính nhẩm. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
- - GV hướng dẫn HS tính nhẩm ra kết quả các phép tính ghi ở các lá cờ cắm trong mỗi lọ hoa. (Có thể nhận thấy các phép tính ở trên các lá cờ cắm chung một lọ hoa thì có cùng kết quả). - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính Củng cố , dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư, ngày 6 tháng 12 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Vận động của chân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác của chân. - HSKT: Biết đứng đúng vị trí trong hành. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Còi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi: Trò chơi “kết bạn” - GV hướng dẫn - HS thực hành chơi.
- II. Phần cơ bản: 1. Ôn các động tác TDPTC - Ôn các bài tập rèn luyện các tư thế vận động cơ bản của chân. - GV hô - HS tập theo Gv. 2. Luyện tập a. Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. b. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. c. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. d. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ 3. Trò chơi “lò cò tiếp sức”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 61: ong ông ung ưng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ong,ông, ung, ưng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng ; viết đúng các tiếng, từ có vần ong, ông, ung, ưng - Phát triển Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Chợ và siêu thị. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - Em dương đọc viết được 2- 3 vần, em Tâm, Thành tập phát âm theo Gv. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 2 HS đọc từ, 2 HS đọc câu). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 134), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Những bông hồng rung rinh trong gió. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học ong, ông, ung, ưng - GV ghi bảng tên bài. Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1 Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ong, ông, ung, ưng + Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có ng ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước o,ô, u, ư. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, ung, ưng. + HS tiếp nối nhau đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS). - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần ong, ông, ung, ưng HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần để ghép. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. 2.2 Đọc tiếng. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: + HS phân tích mô hình tiếng. + HS đánh vần tiếng.
- + HS dùng bộ chữ ghép tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. Đọc trơn tiếng trong ( cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : dòng, võng, bổng, cộng; thúng, vũng, đựng, hửng. + Cho HS tìm các vần mới học mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng . + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 2.3 Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: chong chóng, bông súng, bánh chưng Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ong, ông,, ung, ưng đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần ông, ưng. + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ bông súng, bánh chưng. kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động: Cho cả lớp hát vui. Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo bảng đoạn văn “ Nam theo mẹ đi chợ, lần đầu cùng mẹ đi chợ” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần ong, ông, ung, ưng. - HS đánh vần tiếng có vần ong, ông, ung, ưng sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh).
- - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Nam theo mẹ đi đâu ? + Chợ thế nào ? + Ở chợ có bán những gì ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS ( trang 135). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Đâu là chợ ? Đâu là siêu thị ? + Em có đi chợ bao giờ chưa ? + Chợ và siêu thị có gì giống nhau ? + Có gì khác nhau ? - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS, kết hợp giáo dục HS cần ngoan không vòi vĩnh cha mẹ mua đồ chơi khi được đi chợ và siêu thị. 3. Vận dụng - Cho HS đọc lại các vần ong, ông, ung, ưng. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM An toàn khi vui chơi (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hành động thể hiện sự yêu thương - Nêu được ý nghĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người - Thực hiện được những hành động yêu thương trong một số tình huống giao tiếp thông thường - Hình thành tình yêu thương, ý thức trách nhiệm - Học sinh có khả năng phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * GDĐP: Không tham gia các trò chơi nguy hiểm trong cuộc sống hằng ngày. Nên chơi các Trò chơi dân gian ở địa phương. - HSKT: Nêu được tên 1 trò chơi mà em thích. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS nghe bài hát: ‘Tập tầm vông”
- + Lời bài hát nói về điều gì? + Đây là trò chơi gì? - GV: “Tập tầm vông” là một trò chơi dân gian an toàn phù hợp với lứa tuổi các con được các bạn nhỏ rất yêu thích. - GV giới thiệu bài: An toàn khi vui chơi (tiếp theo) - GV ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá Hoạt động 3: Đưa ra lời khuyên phù hợp với các tình huống trong tranh - Giáo viên yêu cầu HS quan sát 3 tranh trong SGK (trang 35) thảo luận nhóm 3 để đưa ra lời khuyên cho từng tình huống. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3: Mỗi bạn 1 bức tranh. Nói cho các bạn trong nhóm nghe nội dung của các bức tranh mình quan sát được. - GV quan sát giúp đỡ các thảo luận - GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày. - GV nhận xét Tranh1: Hai bạn rủ nhau trèo cây hái ổi. Tranh 2: Hai bạn nhỏ rủ nhau đốt lửa. Tranh 3: Hai bạn rủ nhau ra ao lội nước. + Nếu là bạn nhỏ trong bức tranh 1 em đưa ra lời khuyên như thế nào? + Nếu là bạn nhỏ trong bức tranh 1 em đưa ra lời khuyên như thế nào? + Nếu là bạn nhỏ trong bức tranh 1 em đưa ra lời khuyên như thế nào? - GV nhận xét chốt kiến thức: Như vậy các em đã biết đưa ra những lời khuyên phù hợp cho 3 tình huống trên Hoạt động 4: Không tham gia các trò chơi nguy hiểm trong cuộc sống hằng ngày - Yêu cầu HS xem kĩ từng tranh/SGK để nhận diện rõ tình huống. - GV mời HS xung phong lên sắm vai - GV nhắc HS tiếp tục vận dụng kĩ năng từ chối và khuyên can khi bị rủ tham gia các trò chơi không an toàn ở trường và ở nhà Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ rút ra/ học được sau khi tham gia các hoạt động - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu nhắc lại để ghi nhớ: * GDĐP: Giới thiệu về một trò chơi dân gian ở địa phương - GV giao nhiệm vụ cho học sinh và phối hợp cùng phụ huynh học sinh thực hiện theo các câu hỏi gợi ý: (cần có thời gian chuẩn bị trước) 1.Tên trò chơi đó là gì? 2. Trò chơi đó thường được chơi ở đâu? dịp nào? 3. Trò đó cần mấy người chơi? 4. Trò chơi đó được chơi như thế nào? (có thể minh hoạ bằng tranh, ảnh, hình vẽ, hoặc video, tổ chức chơi thực tế ) - GV có thể hỗ trợ HS hướng dẫn HS các trò chơi dân gian của địa phương.
- - GV giáo dục học sinh ý thức tham gia các trò chơi dân gian nhằm bảo tồn văn hoá dân tộc; giáo dục HS biết lựa chọn các trò chơi an toàn, phù hợp. 3. Vận dụng + Hôm nay em học bài gì? + Qua tiết học em rút ra được bài học gì cho bản thân? - GV chốt bài học. Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS: Về nhà em hãy ghi nhớ những điều hôm nay đã học về việc không tham gia các trò chơi nguy hiểm ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 63 : iêng iêm yên I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêng, iêm, yên ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêng, iêm, yên ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iêng, iêm, yên ; viết đúng các tiếng, có vần iêng, iêm, yên. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần đọc được 1 -2 tiếng, em Tâm, Thành phát âm vần theo GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài iêc, iên, iêp , HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét, nói câu thuyết minh và treo câu thuyết minh lên bảng Yến phụng có bộ lông tím biêng biếc, trông rất diêm dúa. - GV đọc câu thuyết minh kết hợp giải nghĩa từ diêm dúa (ăn mặc quá cầu kì). - HS đọc đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học iêng, iêm, yên. - GV giới thiệu và ghi bảng tên bài iêng, iêm, yên. * Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1 Đọc vần - So sánh các vần iêng, iêm, yên + GV giới thiệu vần iêng, iêm, yên + Cho HS so sánh các vần iêng, iêm, yên để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần iêng, iêm, yên + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần iêng, iêm, yên vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. 2.2 Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu biêng + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng biêng + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng biêng cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : kiễng, liệng, riềng; diềm kiểm, xiêm; yên, yến. + Cho HS tìm các vần iêng, iêm, yên. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. 2.3 Đọc từ ngữ
- - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: sầu riêng, cá kiếm, tổ yến GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có mới học đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. GV kết hợp giải nghĩa từ. - Cho HS đọc lại toàn bộ các từ : - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu trên bảng lớp các vần iêng, iêm, yên vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết các vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ sầu riêng, cá kiếm, yến , kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động : Cho cả lớp hát vui. Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu cần viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần iêng, iêm,yên. - HS đánh vần tiếng có vần iêng, iêm, yên đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi: + Hà theo bố đi đâu ? + Sân chim có những loài chim nào ? + Sau một ngày kiếm ăn, đàn chim làm gì? - HS trả lời, GV nhận xét chỉnh sửa câu trả lời của HS. Hoạt động 6: Nói theo tranh
- - HS quan sát tranh phần Nói trong - Chia lớp thành 2 đội chơi - GV sẽ ghi trên bảng dãy số 0 dến 10 theo vòng tùy ý. Hai đội sẽ có 5 lượt chơi nối tiếp. GV đọc to phép tính .Đội nào đập nhanh nhiều đáp án chính xác sẽ là đội chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương tổng kết trò chơi - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Em có biết tên loài chim nào trong tranh không ? + Những con chim trong tranh đang làm gì ? + Em có biết loài chim nào báo hiệu mùa xuân về không ? - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thống nhất câu trả lời của HS. 3. Vận dụng - GV cho HS tìm từ có vần iêng, iêm, yên và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành tìm hiểu thêm về thế giới loài chim. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được các phép trừ trong phạm vi 10, hình thành phản xạ nhanh cho HS và vận dụng tính nhẩm - Phát triển năng lực tư duy - Vận dụng vào tính nhẩm - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. - HSKT: Em Dương làm bài tập 1, em Thành Tâm tập viết số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - Chia lớp thành 2 đội chơi. - GV sẽ ghi trên bảng dãy số 0 dến 10 theo vòng tùy ý. Hai đội sẽ có 5 lượt chơi nối tiếp. GV đọc to phép tính .Đội nào đập nhanh nhiều đáp án chính xác sẽ là đội chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương tổng kết trò chơi - GV dẫn nhập vào bài. 2. Luyện tập. Tổ chức HS làm vở BTT trang 74 Bài 1: Số - GV yêu cầu hs đọc đề. - GV phân tích yêu cầu đề.
- - GVcho HS quan sát mẫu a/ yêu cầu HS nêu cách thực hiện. - GV hướng dẫn cách làm. - HS làm vào vở bài tập - Gọi HS đọc kết quả. - GV nhận xét. Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ chấm (vở bt/74) - Gv đọc đề - GV phân tích đề - GV cho Hs quan sát mẫu a hỏi: 8-5= 8-3= - Tương tự HS làm các câu còn lại vào VBT - GV nhận xét,tuyên dương chấm bài 1 số HS Bài 3: Số ? Câu a: - GV yêu cầu hs đọc đề - GV phân tích yêu cầu đề - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính trong bảng vào VBT Câu b: - GV đọc đề. - GV phân tích đề, hỏi. - Các phép tính có kết quả bằng 5 ta tô màu gì? - Kết quả bằng 1 tô màu gì? - Yêu cầu HS làm bài vào VBT Bài 4: Viết phép cộng theo mẫu - Gv đọc đề - GV phân tích đề , hỏi: - Vì sao con ong 7-3 lại nối với cánh hoa số 4? - Làm thế nào để nối các con ong với cánh hoa còn lại? - Tương tự học sinh làm các câu còn lại - GV nhận xét,tuyên dương chấm bài 1 số HS. 3. Vận dụng - GV chia lớp thành 2 đội chơi - GV phổ biến luật chơi cách chơi - Tố chức cho HS chơi Dặn dò: Học thuộc bảng cộng để phản xạ nhanh ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- Thứ 6 ngày 8 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 64 : iêt iêu yêu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêt, iêu, yêu ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêt, iêu, yêu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iêt, iêu, yêu ; viết đúng từ có vần iêt, iêu, yêu - HS phát triển vốn từ ngữ nói theo chủ điểm thế giới trên bầu trời. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - Em Dương đọc được vần, em Tâm, Thành tập phát âm vần theo GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc iêng, iêm, yên ; kiễng, kiểm, yến ( 3 HS đọc ). - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh, GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh Em yêu sách nhờ có sách, em biết nhiểu điều hay, - GV đọc câu thuyết minh, HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học iêt, iêu, yêu. - GV ghi bảng tên bài iêu, iêt, yêu, Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1 Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần iêt, iêu, yêu + Cho HS so sánh các vần iêt, iêu, yêu. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét.
- + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần iêt, iêu, yêu + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần iêt, iêu, yêu vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. 2.2 Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu biết. + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng biết. + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng biết, cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : chiết, viết, việt; chiều, diễu, kiểu, yêu, yếu, yểu. + Cho HS tìm các vần iêt, iêu, yêu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. 2.3 Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: nhiệt kế, con diều, yêu chiều Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ, giải nghĩa từ “nhiệt kế” nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ. - HS tìm tiếng có vần iêt, iêu, yêu đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : nhiệt kế, con diều, yêu chiều. HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - GV lần lượt treo bảng phụ có viết mẫu các vần iêt, iêu, yêu. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết từng vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS.
- - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ nhiệt kế, yêu chiều kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn : - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần iêt, iêu, yêu. - HS đánh vần tiếng có vần vừa tìm được. - HS đọc cá nhân, đồng thanh từng câu, cả đoạn văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV hỏi về nội dung đoạn đọc: + Bố cho Nam đi đâu ? + Bố và hai anh em Nam làm gì ? + Bố dạy Nam điều gì ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV hỏi + Tìm trong tranh những sự vật tự nhiên. + Tìm trong tranh những sự vật do con người tạo ra. +Tìm điểm giống nhau và khác nhau? + Mặt trời xuất hiện khi nào, mặt trăng xuất hiện khi nào ? - GV chốt lại câu trả lời của HS ( những sự vật tự nhiên: mặt trời, mặt trăng, , những sự vật do con người tạo ra máy bay, diều; giống nhau diều và máy bay bay được trên bầu trời, mặt trời và mặt trăng tự tỏa sáng, ) 3. Vận dụng - GV cho HS tìm từ có vần iêt, iêu, yêu đọc các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, chuẩn bị bài sau Ôn tập. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )

