Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 15 Năm học 2023-2024

docx 27 trang Ngọc Diệp 30/01/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 15 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 15 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 15 Thứ hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần iêng, iêm, yên, iêt, iêu, yêu, ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp; cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần iêng, iêm, yên, iêt, iêu, yêu, ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Lửa, mưa và con hổ hung hãn trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS rèn kĩ năng suy luận, đánh giá và ý thức khiêm tốn trong giao tiếp, ứng xử. - HSKT: Em Dương đọc viết được 1 số vần ôn tập. Em Thành tập phát âm theo GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Ôn và khởi động - HS viết iêng, iêm, yên ,iêt, iêu, yêu, ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đồng thanh. - GV yêu cầu HS trả lời một số cầu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Trái đất của chúng ta thế nào? Sự sống trên trái đất ra sao? Chúng ta cần làm gì cho sự sống trên trái đất? 4. Viết vở - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Núi rừng trùng điệp” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
  2. TIẾT 2 Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát 5. Kể chuyện a. Văn bản LỬA, MƯA VÀ CON HỔ HUNG HĂNG Trong khu rừng nọ có một con hổ rất hung hăng. Một hôm, đang đi thì hổ tháy một "con vật" gì đỏ rực cứ nhảy múa bập bùng. Hổ liên quát to: - Ngươi là con vật gì? Sao người thấy ta mà không cúi chào hả? "Con vật lạ” ấy reo cười thích thú: - Tôi không phải là con vật, tôi là lửa. Lửa vừa nói, vừa nhảy múa. Hồ tức quá liên lao vào lửa. Ngay lập túc, hồ thẩy bỏng rát lưng, ở mặt. Hổ đành quay đầu bỏ chay. Lủa chẳng buông tha mà còn đuổi theo hổ. Hổ la lên: “Nóng quá! Thôi ta thua rối!" và nhảy ùm xuống dòng nước trước mặt. Nước làm những vết bỏng dịu bởt, nhưng dấu cháy xém trên tấm áo lông vàng thì mãi còn cho đến tận bây giờ. Hổ còn chưa hoàn hồn thì lại thấy cái gì đó lộp độp đập trên lưng mình. Hổ ngơ ngác nhìn quanh và hỏi với giọng cau bực: - Đứa nào ném sỏi vào ta đấy! Tôi không ném sỏi lên người anh, tôi là mưa. - Mưa là con vật nào sao ta chưa biết mặt? Mưa đá: - Tôi là nước từ trên trời đổ xuống chứ không phải con vật, anh hổ ngốc nghếch ạ! Hổ gắm lên: - Mi hỗn thật, dám chê ta ngốc nghếch sao! Ta sẽ cho ngươi biết tay. - Chợt nó nhìn thấy hai người thợ săn từ xa đi tới. Hổ sợ quá vội quay đầu chạy trốn. Mưa nói với hổ: - Đừng sợ. Hãy xem tôi đây! Nói rồi mưa trút xuống ào ào. Hai người thợ săn vội vã trở về nhà. Hổ thoát nạn, tự thấy xấu hổ. Từ đó, hổ không còn tính hung hăng như trước nữa. (Theo Nguyễn Thị Quỳnh) b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi.
  3. Đoạn 1: Từ đầu đến cho đến tận bây giờ. GV hỏi HS: 1. Tính tình hổ như thế nào? 2. “Con vật lạ” đầu tiên mà hổ gặp thực ra là gì? 3. Gặp “con vật lạ” đó, hổ làm gì? 4. Vì sao hổ bị xém lông? Đoạn 2: Từ Hổ còn chưa hoàn hồn đến Ta sẽ cho ngươi biết tay. GV hỏi HS: 5. Hổ tiếp tục gặp ai? 6. Hổ tưởng mưa làm gi? 7. Mưa nói gì khiến hổ giận dữ? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 8. Gặp hai người thợ săn, hổ làm gi? 9. Mưa làm gì để giúp hổ? 10. Thoát nạn, hổ thế nào? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 6. Vận dụng - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè cầu chuyện ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Qua việc xây dựng bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép trừ, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm.
  4. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương làm 1 phép tính, em Tâm tập viết số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Yêu cầu HS nêu lại bảng cộng . - HS nhận xét,GVnhận xét tuyên dương 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về các phép tính của bài tập 1 - HS lần lượt nêu kết quả của các phép tính.(GV ghi kết quả lên bảng) - Lưu ý HS về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, thấy được tính chất giao hoán của phép cộng. - HS nêu lại các phép tính. Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi theo tổ phát phiếu bài tập cho vài HS để bổ sung tính nhẩm nêu được kết quả các phép tính còn thiếu trong bảng của bài tập 2. - HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án đúng. - HS nêu lại kết quả của phép tính trong bảng . Bài 3: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm phát phiếu bài tập cho vài HS để bổ sung tính nhẩm nêu được kết quả các phép tính còn thiếu trong bảng của bài tập 3. - HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án đúng. - HS nêu lại kết quả của phép tính trong bảng . Bài 4: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. a) HS tính nhẩm tìm ra kết quả từng phép tính từ trái sang phải( bằng cách ghi nhanh kết quả vào bảng con.) - GV nhận xét tuyên dương HSnêu đúng. b) Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm ra cách làm giải quyết bài tập - Đại diện HS phát biểu kết quả. - HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương kết luận lại quy luật tính của bài tập. “quy luật”: 1+ 2 = 3, 2 + 1 = 3, 1 + 0 =1, tiếp đến 3 + 3 = 6, 3 +1 = 4, 6 + 4=10. 3. Vận dụng - Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các phép tính (2 đội ,mỗi đội 9 HS )
  5. 9 + 1 = ? 10 – 1 = 2 + 8 = ? 10 – 2 = ? 3 + 7 = ? 10 - 3 = ? 5 + 5= ? 10 - 5 = ? 4 + 6 = ? 10 - 4 = ? 6 + 4= ? 10 - 6 = ? 7 + 3 = ? 10 - 7 = ? 8 + 2= ? 10 - 8 = ? 9 + 1 = ? 10 - 9 = ? - GV cùng HS nhận xét kết quả , công bố đội thắng cuộc. - HS nêu lại Củng cố , dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Học bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10. - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. Thứ ba, ngày 12 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp, iêng, iêm, yên ,iêt, iêu, yêu - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - HSKT: Em Dương đọc, viết được 2 -3 vần ôn tập. Em Tâm phát âm vần theo GV. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 1. Khởi động. - HS chơi trò chơi lèm theo hiệu lệnh 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài Hoạt động 2: Ôn viết Hướng dẫn viết:
  6. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li ong, ưng, iêc, iên. Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng - Nói tiếng chứa vần ôn tập. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà, Tiết 2 1. Khởi động. - HS vận động theo bài hát Con cào cào 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: iêng, iêm, yên ,iêt, iêu, yêu - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: iêng, iêm, yêu, nghiêng, kiệt, siêu. Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng - Nói tiếng chứa vần ôn tập. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà, ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Qua việc xây dựng bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép trừ, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương nêu kết quả của 1 phép tính bài tập 1. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các phép tính (2 đội, mỗi đội 9 HS )
  7. 9 + 1 = ? 10 - 1 = ? 2 + 8 = ? 10 - 2 = ? 3 + 7 = ? 10 - 3 = ? 4 + 6 = ? 10 - 4 = ? 5 + 5 = ? 10 - 5 = ? 6 + 4 = ? 10 - 6 = ? 7 + 3 = ? 10 - 7 = ? 8 + 2 = ? 10 - 8 = ? 9 +1 = ? 10 - 9 = ? - GV cùng HS nhận xét kết quả , công bố đội thắng cuộc. - HS nêu lại 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS tính (hoặc nhẩm) tìm ra kết quả các phép tính rồi tìm chú ong chứa phép tính có kết quả bằng 4. - GVđánh dấu con ong từ 1 đến 6 để HS ghi số côn ong chứa kết quả bằng 4. - HS nêu bảng cách ghi vào bảng con. - HS nhận xét , GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi(dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10), từ đó tìm số thích hợp còn thiếu trong mỗi phép tính, biết kết quả phép tính đều là 5. - HS lần lượt nêu kết quả. - HS nhận xét,GVnhận xét tuyên dương. Hoạt động 3: Vận dụng Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. a)Yêu cầu HS tính nhẩm (dựa vào bảng cộng, trừ trong phạm vi 10) để tìm ra kết quả các phép tính ghi trên mỗi quả bưởi. b)HS dựa vào kết quả của câu a để tìm ra số quả bưởi gi phép tính có kết quả bằng 5. Đáp án: Bài 3: b) Có 4 quả bưởi ghi phép tính có kết quả bằng 5. Củng cố , dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Học bảng cộng , bảng trừ trong phạm vi 10. - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. Thứ tư, ngày 13 tháng 12 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Vận động của chân ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  8. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân. - HSKT: Biết thực hiện các động tác của GV. II. ĐỒ DÙNG - Còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “mèo đuổi chuột” II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức. Động tác đứng kiễng gót. - Từ TTCB đưa hai tay ra trước, bàn tay sấp. Động tác đứng đưa một chân ra trước. - Từ TTCB đưa chân trái ra trước. - Từ TTCB đưa chân phải ra trước. Động tác đứng đưa một chân sang ngang.
  9. - Từ TTCB đưa chân trái sang ngang. - Từ TTCB đưa chân phải sang ngang. Động tác đứng đưa một chân ra sau. - Từ TTCB đưa chân trái ra sau. - Từ TTCB đưa chân phải ra sau. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát tập theo GV, 2. Luyện tập a. Tập đồng loạt - GV hô HS tập. - Lớp trưởng điều hành, cả lớp tập. Gv theo dõi sửa sai. b. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. c. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. d. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn * Trò chơi “vượt hồ tiếp sức” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ..
  10. TIẾNG VIỆT Bài 66: uôi uôm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần uôi,uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uôi, uôm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần uôi, uôm ; viết đúng các tiếng, từ có vần uôi, uôm. - Phát triển ngôn ngữ nói về việc đi lại trên biển. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương nhận biết và đọc được vần. Quyết Tâm phát âm vần theo GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 4 HS nối tiếp nhau đọc). 2. Khám phá - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 144), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Thuyền buồm xuôi theo chiều gió. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học uôi, uôm. - GV ghi bảng tên bài. Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1 Đọc vần - Vần uôi + Đánh vần vần: GV đánh vần mẫu: u - ô- i- uôi. HS nối tiếp nhau đánh vần. Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uôi HS đọc cá nhân, đồng thanh. + Ghép chữ cái tạo vần. HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. HS nhận xét, GV nhận xét. - Vần uôm + Đánh vần vần: GV đánh vần mẫu : u - ô- m- uôm. HS nối tiếp nhau đánh vần.
  11. Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uôm HS đọc cá nhân, đồng thanh. + So sánh vần: Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. HS so sánh, trả lời. GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Các vần giống nhau đều có âm đôi uô. Khác nhau chữ cuối i, m. + Ghép chữ cái tạo vần. HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. HS nhận xét, GV nhận xét. 2.2 Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: xôi + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : muối, muỗi, nguội, tuổi; buồm, muỗm, nhuốm, nhuộm. + Cho HS tìm các vần uôi , uôm, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng . + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 2.3 Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: con suối, buổi sáng, quả muỗm. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. GV kết hợp giải nghĩa từ quả muỗm, quả muỗm hay còn gọi là quả xoài hôi. - HS tìm tiếng có vần uôi, uôm đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. 3. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần uôi, uôm. + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ con suối, quả muỗm. kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn.
  12. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động : Cho cả lớp hát vui. Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn văn “ Buổi sớm mai, nối đuôi nhau vào bờ” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần uôi, uôm - HS đánh vần tiếng có vần uôi, uôm, sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Buổi sớm mai, mặt biển được miêu tả như thế nào ? + Có thể nhìn thấy những gì trên trời và trên biển vào lúc đó ? + Có thể thể nhìn thấy những gì trên trời và dưới biển lúc đó ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 145). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Các em nhìn thấy những phương tiện gì trong tranh ? + Em có biết tên những phương tiện đó không ? + Em có biết các phương tiện này di chuyển bằng cách nào không? + Theo em, phương tiện nào đi nhanh hơn ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. GV nhận xét. 3. Vận dụng: - Cho HS đọc lại các vần uôi, uôm. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ..
  13. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Phòng tránh bị bắt nạt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả năng: - Nhận diện được các biểu hiện của bắt nạt và bị bắt nạt - Nhận thức được quyền được bảo vệ, không bị xâm phậm thân thể và tổn thương tinh thần - Biết tự bảo vệ để tránh bị bắt nạt - Hình thành phẩm chất trách nhiệm. - HSKT: Biết bảo vệ mình khi bị bắt nạt. II. ĐỒ DÙNG - Các tranh về các hình thức bắt nạt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS nghe bài hát Em ơi hãy kể. - Hỏi: Sau khi nghe bài hát này, em rút ra được điều gì? - GV chốt và dẫn dắt vào bài mới, 2. Khám phá – kết nối Hoạt động 1: Hành động bị bắt nạt và cách ứng xử a. Nhận biết các hành động bắt nạt - GV yêu cầu HS xem tranh ở HĐ 1, sử dụng hiểu biết của mình để xác định các hành động biểu hiện sự bắt nạt GV yêu cầu thảo luận theo cặp - Đại diện các cặp HS xung phong nêu tranh thể hiện sự bắt nạt - GV rà soát từng tranh, bổ sung phần giải thích vì sao tranh đó thể hiện sự bắt nạt - Sau mỗi biểu hiện, GV dừng lại hỏi HS xem các em đã từng bị bắt nạt hoặc chứng kiến người khác đã bị bắt nạt như vậy chưa - GV hỏi các em còn biết thêm các biểu hiện bắt nạt nào khác? Cách ứng xử của người bị bắt nạt như thế nào? - GV nhận xét bổ sung thêm những biểu hiện khác của hành vi bắt nạt và chốt lại b) Lựa chọn cách ứng xử khi bị bắt nạt Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát 3 tranh/SGK/38 và cho biết, khi bị bắt nạt em sẽ làm gì? Khi nào thì em sẽ chọn thêm cách 2 hoặc cách 3 Bước 2: Làm việc chung toàn lớp - GV hỏi cả lớp: Ai xung phong nói cách xử lí của mình? - Lưu ý: Yêu cầu “Dừng lại” là phù hợp với quyền trẻ em, không ai có quyền bắt nạt trẻ; nếu kẻ bắt nạt không dừng lại thì phải dọa mách thầy, cô giáo (khi không có ai ở xung quanh giúp đỡ) hoặc kêu nhờ người giúp đỡ nếu có người ở gần đó + Nếu HS lựa chọn cách yêu cầu: “Dừng lại” là đã khẳng định quyền trẻ em, và “mách cô giáo”. Hoặc kêu người giúp là đã vận dụng kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ
  14. - GV hỏi: Có em nào có cách ứng xử khác ngoài 3 cách trên không? - GV khen ngợi HS có ý kiến riêng (nếu có) - GV khen ngợi HS có ý kiến riêng (nếu có) - Nếu HS đưa ra những cách khác thì GV cần phân tích mặt tích cực và hạn chế của cách giải quyết mà các em nêu thêm. Hoặc phân tích thêm cách giải quyết nào là phù hợp trong từng bối cảnh khác nhau - Gv chốt lại những hành động ứng xử cần thiết khi bị bắt nạt: + Yêu cầu người có hành vi bắt nạt dừng lại + Mách thầy, cô giáo (hoặc người có trách nhiệm) + Kêu to để mọi người giúp đỡ +Khi cần thiết phải gọi điện thoại số 111 để được giúp đỡ 3. Thực hành Hoạt động 2: Xử lí các tình huống bị bắt nạt - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu vận dụng cách xử lí tích cực đã tìm hiểu, thảo luận tìm cách xử lí các tình huống nhóm được giao - GV yêu cầu HS nhận diện thực chất của hiện tượng bắt nạt ở tình huống 2 là sự chế giễu – hình thức bạo lực tinh thần - Yêu cầu các nhóm xung phong thể hiện cách xử lí của nhóm mình trước lớp. Các nhóm còn lại tập trung quan sát và lắng nghe cách xử lí của nhóm bạn để nhận xét, góp ý - GV hỏi HS có nhóm nào có cách xử lí khác Lưu ý: - Nếu HS lựa chọn phương án xử lí “Từ chối không đưa” trong tình huống 1 hoặc nói “Các bạn không được nói tớ như vậy” trong tình huống 2 thì GV cần hỏi thêm: Nếu người bắt nạt không dừng lại thì em cần làm gì? - Nếu HS trả lời được tiếp là “Em sẽ thưa cô giáo” hoặc “Kêu to nhờ người khác giúp đỡ” là câu trả lời đúng Còn nếu HS không có cách giải quyết khác thì GV cùng cả lớp phân tích cách xử lí của 2 nhóm. GV giải thích, bổ sung và chốt lại cách xử lí phù hợp - Kết luận: Khi bị bắt nạt, em cần nói để học dừng lại, nếu không được phải báo cho người lớn biết để được giúp đỡ và thoát khỏi tình trạng bị bắt nạt. 4. Vận dụng Hoạt động 3: Thực hiện ứng xử phù hợp khi bị bắt nạt trong cuộc sống hằng ngày - Yêu cầu HS về nhà thực hiện ứng xử phù hợp nếu gặp các tình huống bị bắt nạt trong gia đình và ở nơi công cộng - Yêu cầu các bạn cư xử thân thiện với bạn bè trong và ngoài lớp học Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động GV đưa ra thông điệp và yêu cầu nhắc lại: Khi bị bắt nạt, ép buộc, em phải nói “Không” và tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người đáng tin cậy
  15. Thứ năm, ngày 14 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 68: uôn, uông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần uôn, uông ; viết đúng các tiếng, từ có vần uôn, uông. - Phát triển kĩ năng nói về các hiện tượng thời tiết quen thuộc như mưa, nắng. - Thông qua đoạn đọc, phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi trời mưa với những kinh nghiệm dân gian của người Việt. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương nhận biết và phát âm được vần, tiếng. Em tâm phát âm vần theo GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc uôc, uôt, cuốc, thuộc, muốt, con chuột, ngọn đuốc và câu ứng dụng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 148), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Chuồn chuồn bay qua cá luống rau. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học uôn, uông - GV ghi bảng tên bài uôn, uông Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1 Đọc vần - Vần uôn + Đánh vần vần: GV đánh vần mẫu . HS nối tiếp nhau đánh vần. Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uôn HS đọc cá nhân, đồng thanh. Ghép chữ cái tạo vần.
  16. HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. HS nhận xét, GV nhận xét. - Vần uông + Đánh vần vần: GV đánh vần mẫu . HS nối tiếp nhau đánh vần. Lớp đọc đồng thanh. Đọc trơn vần uông HS đọc cá nhân, đồng thanh. + So sánh vần: Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. HS so sánh, trả lời. GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có âm đôi uô. Khác nhau chữ cuối n, ng. + Ghép chữ cái tạo vần. HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. HS nhận xét, GV nhận xét. 2.2 Đọc tiếng: + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : khuôn, muốn, muộn, nguồn; buồng, luống, thuổng, vuông. + Cho HS tìm các vần uôn , uông, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng. GV giải nghĩa từ “ thuổng” +HS đọc cá nhân, đồng thanh. 2.3 Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần uôn, uông đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. 3. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần uôn, uông + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. Viết từ ngữ
  17. + GV lần lượt viết bảng từ cuộn chỉ, buồng chuối, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động : Cho cả lớp hát vui. Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn văn “ Trời sắp mưa, không khí mát mẻ” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần uôn, uông. - HS đánh vần tiếng có vần uôn, uông sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Những dấu hiệu nào báo trời sắp mưa ? + Từ ngữ nào miêu tả tiếng mưa rơi xuống rất mạnh? + Cảnh vật sau cơn mưa được miêu tả như thế nào ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS, giải thích cho HS biết Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 149). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Các em nhìn thấy những ai và những gì trong tranh ? + Bức tranh thể hiện những hiện tượng thời tiết nào ? + Em có thích những hiện tượng thời tiết đó không ? vì sao ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. GV nhận xét. 3. Vận dụng - Cho HS đọc lại các vần uôn, uông - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ..
  18. LUYỆN TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Củng cố được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vân dụng tính nhẩm. - Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ. - Phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. - HSKT: Em Dương làm bài tập 1. Em Tâm tập viết số. II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV cho HS hát. - GV cho HS nêu bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 2. Luyện tập - GV yêu cầu HS mở vở BT Toán Bài 1: Nối ( theo mẫu) - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn: Trong bông hoa ở giữa ghi các kết quả. Mỗi chú ong mang 1 phép tính. Các em tính nhẩm kết quả từ mỗi chú ong sau đó nối vào cánh hoa tương ứng. VD: 2 + 0 = 2. Nối vào cánh hoa mang số 2 Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài: Tren cây bưởi có rất nhiều quả bưởi mang các phép tính giống nhau, các em tìm xem bạn Việt, Mai , Nam hái được những quả bưởi nào. - Cho HS thảo luận nhóm phần a. - Đại diện nhóm nêu kết quả - GV nhận xét. - GV cùng HS cả lớp chữa phần b + Bạn nào hái được nhiều bưởi nhất? + Bạn nào hái được ít bưởi nhất? - HS làm vào vở. - Kiểm tra, chữa bài, 3. Vận dụng. - HS đọc bảng cộng, trừ đã học - GV nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  19. Thứ sáu, ngày 15 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 69: ươi ươu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươi, ươu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươi, ươu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươi, ươu ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươi, ươu. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Lợi ích của vật nuôi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc uôn, uông; khuôn, nguồn, buồng, vuông; buồng chuối, quả chuông. và câu ứng dụng. - 3 HS đọc, HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 150), GV hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Chim khướu biết bắt chước tiếng người. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học ươi, ươu. - GV ghi bảng tên bài ươi, ươu. Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1 Đọc vần - Vần ươi + Đánh vần vần: GV đánh vần mẫu . HS nối tiếp nhau đánh vần. Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần ươi HS đọc cá nhân, đồng thanh. + Ghép chữ cái tạo vần. HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. HS nhận xét, GV nhận xét.
  20. - Vần ươu + Đánh vần vần: GV đánh vần mẫu . HS nối tiếp nhau đánh vần. Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần ươu HS đọc cá nhân, đồng thanh. + So sánh vần: Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. HS so sánh, trả lời. GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có âm đôi ươ. Khác nhau chữ cuối I, u. + Ghép chữ cái tạo vần. HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. HS nhận xét, GV nhận xét. 2.2 Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : bưởi, cười, lưới, mười; bướu, hươu, khướu, rượu + Cho HS tìm các vần ươi, ươu, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng . + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 2.3 Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: tươi cười, quả bưởi, ốc bươu. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ươi, ươu đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. 3. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần ươi, ươu + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ tươi cười, ốc bươu, kết hợp hướng dẫn quy trình viết.