Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 15 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 15 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 15 Năm học 2024-2025
- TUẦN 15 Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Nói chuyện truyền thống ngày 22/12 TIẾNG VIỆT Bài 66: uôi uôm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần uôi,uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uôi, uôm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần uôi, uôm ; viết đúng các tiếng, từ có vần uôi, uôm. - Phát triển ngôn ngữ nói về việc đi lại trên biển. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh trong sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 4 HS nối tiếp nhau đọc). 2. Khám phá - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 144), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Thuyền buồm xuôi theo chiều gió. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học uôi, uôm. - GV ghi bảng tên bài. 3. Đọc a. Đọc vần - Vần uôi + Đánh vần vần: GV đánh vần mẫu: u - ô- i- uôi. HS nối tiếp nhau đánh vần. Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uôi HS đọc cá nhân, đồng thanh. + Ghép chữ cái tạo vần. HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. HS nhận xét, GV nhận xét. - Vần uôm + Đánh vần vần:
- GV đánh vần mẫu : u - ô- m- uôm. HS nối tiếp nhau đánh vần. Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uôm HS đọc cá nhân, đồng thanh. + So sánh vần: Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. HS so sánh, trả lời. GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Các vần giống nhau đều có âm đôi uô. Khác nhau chữ cuối i, m. + Ghép chữ cái tạo vần. HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. HS nhận xét, GV nhận xét. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: xôi + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : muối, muỗi, nguội, tuổi; buồm, muỗm, nhuốm, nhuộm. + Cho HS tìm các vần uôi , uôm, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng. HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: con suối, buổi sáng, quả muỗm. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. GV kết hợp giải nghĩa từ quả muỗm, quả muỗm hay còn gọi là quả xoài hôi. - HS tìm tiếng có vần uôi, uôm đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. 4. Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần uôi, uôm. + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ con suối, quả muỗm. kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con.
- + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động : Cho cả lớp hát vui. 5. Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. 6. Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn văn “ Buổi sớm mai, nối đuôi nhau vào bờ” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần uôi, uôm - HS đánh vần tiếng có vần uôi, uôm, sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Buổi sớm mai, mặt biển được miêu tả như thế nào ? + Có thể nhìn thấy những gì trên trời và trên biển vào lúc đó ? + Có thể thể nhìn thấy những gì trên trời và dưới biển lúc đó ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 145). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Các em nhìn thấy những phương tiện gì trong tranh ? + Em có biết tên những phương tiện đó không ? + Em có biết các phương tiện này di chuyển bằng cách nào không? + Theo em, phương tiện nào đi nhanh hơn ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. GV nhận xét. 8. Vận dụng: - Nói tiếng có chứa vần uôi uôm - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ..
- TOÁN Luyện tập (trang 90) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Qua việc xây dựng bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép trừ, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn - Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các phép tính (2 đội ,mỗi đội 9 HS ) - GV cùng HS nhận xét kết quả , công bố đội thắng cuộc. - HS nêu lại 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh BT1 trang 90 HS tự phân tích tranh vẽ, tìm ra phép tính tích hợp (gộp hai nhóm hoa ở hai hàng), biết được phép cộng 4+6=10, rồi nêu câu trả lời: “Có tất cả 10 bông hoa”. - HS khác nhận xét,GV nhận xét tuyên dương , kết luận đáp án đúng 4+6=10. Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu trao đổi theo cặp quan sát tranh BT2 trang90 .HS tự phân tích tranh vẽ, thấy được 8 bạn đang chơi, có thêm 2 bạn chạy đến chơi cùng. Từ đó nêu được phép tính 8+2=10. - HS phát biểu kết quả đã trao đổi về phép tính. - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương kết luận đáp án đúng 8+2=10. Bài 3: = - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu trao đổi theo cặp quan sát tranh BT 3 trang 90 HS thực hiện tính rồi so sánh. - Gọi HS lên bảng điền dấu vào các phép tính nối tiếp nhau a) 9 > 4 + 1 b) 3 + 4 = 7 8 = 10 - 2 7 + 2 > 8 7 7 - HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương,kết luận đáp án đúng 3. Vận dụng Bài 4: Số?
- - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được phép tính thích hợp (có 8 ô tô, có 3 ô tô chạy ra khỏi bến. Hỏi còn lại mấy ô tô?). - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án đúng 8-3=5. Củng cố , dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Học bảng cộng , bảng trừ trong phạm vi 10. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần uôi uôm viết đúng các tiếng, từ ngữ con suối, nhuộm vải, tuổi thơ, khóm chuối. - Viết đẹp, trình bày rõ ràng sạch sẽ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. 2. Luyện viết chữ - GV giới thiệu các vần: uôi uôm. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần uôi uôm - HS viết vào bảng con: uôi uôm (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - Tương tự: Hướng dẫn HS tập viết các từ ngữ: con suối, nhuộm vải, tuổi thơ, khóm chuối. 3. Thực hành - HS viết vào vở các vần, từ ngữ: uôi uôm, con suối, nhuộm vải, thuổi thơ, khóm chuối. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. * Củng cố, dặn dò: - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- LUYỆN TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vân dụng tính nhẩm. - Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ. - Phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. - HS chậm tiến: Em Hà Linh làm 1 ý BT1. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS vận động theo bài hát. 2. Luyện tập: Bài 1: Số? .. + 5 = 8 6 - = 2 6 + = 10 6 - .. = 3 - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn: Các em hãy điền kết quả của phép tính vào các ô trống. - HS nối tiếp nêu kết quả 3 + 5 = 8 6 - 4 = 2 6 + 4 = 10 6 - 3 = 3 - GV nhận xét bài làm của HS Bài 2: , = 8 .. 6 + 1 3 + 4 4 + 3 7 ..10 - 3 7 + 2 7 + 1 9 9 + 1 10 – 2 .. 10 – 3 - GV hướng dẫn mẫu: Các em thực hiện phép tính bên phía có phép tính rồi so sánh với kết quả phía còn lại - GV yêu cầu HS nêu cách làm phép tính: 8 > 6+ 1 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm bài - Chữa bài: 8 > 6 + 1 3 + 4 = 4 + 3 7 = 10 - 3 7 + 2 > 7 + 1 9 10 – 3 Bài 3: Viết phép tính thích hợp? - GV trình chiếu bài tập
- - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài + Phía bên trái bập bênh có mấy con gấu? Bài 4: Số - GV trình chiếu bài tập - Hướng dẫn học sinh quy luật tìm số. - HS làm bài. - Nhân xét, chữa bài 3. Vận dụng: - GV cho HS đọc lại bảng cộng, trừ trong phạm vi 10. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn HS về đọc lại bài và xem trước bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành vở tập viết, đọc bài vần uôi uôm - HS khá, giỏi làm thêm bài tập toán II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động và hát theo nhạc.
- 2. Hoàn thành các nội dung 1. Viết - HS đọc các từ ngữ vở tập viết trang 42 - GV nêu lại các từ ngữ cần viết: con suối, quả muỗm, buổi sáng, cánh buồm. - HS viết bài. GV theo giõi, giúp đỡ những em yếu. - Nhận xét 1 số bài của HS. 2. Chia nhóm. Nhóm 1: Hoàn thành bài đọc vần uôi ươi( Hà Linh, Thuỳ Linh, Tấn Sang, Duy Nhật, Thuỳ Chi, Hoàng Quân) Nhóm 2: HS còn lại làm toán Bài 1: Số 8 – = 5 9 – . = 4 3 + = 9 – 3 = 6 . + 5 = 8 + 3 = 6 Bài 2: Cho các số 2, 6, 4 , 8 a. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn. b. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé. - GV hướng dẫn các nhóm làm việc. - Kiểm tra kết quả 1 số em. - Nhận xét. Tổng kết: GV nhận xét chung giờ học - Dặn HS về luyện đọc bài trôi chảy, ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Ba, ngày 17 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 67: uôc uôt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần uôc, uôt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uôc, uôt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần uôc, uôt ; viết đúng các tiếng, từ có vần uôc, uôt. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đi sinh nhật bạn. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh trong sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động
- - Cho HS đọc uôi, uôm, buồm, nhuộm, muỗi và câu ứng dụng. - 4 HS đọc, HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 146), GV hỏi: + Em thấy những ai trong trong tranh ? + Mẹ đang làm gì? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học uôc, uôt - GV ghi bảng tên bài uôc, uôt 3. Luyện đọc a. Đọc vần - Vần uôc + Đánh vần vần: GV đánh vần mẫu . HS nối tiếp nhau đánh vần. Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uôc HS đọc cá nhân, đồng thanh. + Ghép chữ cái tạo vần. HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. HS nhận xét, GV nhận xét. - Vần uôt + Đánh vần vần: GV đánh vần mẫu . HS nối tiếp nhau đánh vần. Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uôt HS đọc cá nhân, đồng thanh. + So sánh vần: Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. HS so sánh, trả lời. GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có âm đôi uô. Khác nhau chữ cuối t, c + Ghép chữ cái tạo vần. HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. HS nhận xét, GV nhận xét. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu
- + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b – uôc – buộc + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : cuốc, luộc, ruốc, thuộc; buốt, muốt, ruột, tuột. + Cho HS tìm các vần uôi , uôm, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng . + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: ngọn đuốc, viên thuốc, con chuột. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần uôc, uôt đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. 4. Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần uôc, uôt. + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ ngọn đuốc, con chuột, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động: Cho cả lớp hát vui. 5. Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. 6. Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn văn “ Mẹ cho Hà đi công viên, ăn mặc gọn gàng sạch sẽ” và đọc mẫu.
- - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần uôc, uôt. - HS đánh vần tiếng có vần uôc, uôt sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Mẹ cho Hà đi đâu ? + Từ ngữ nào thể hiện Hà rất vui? + Hà mặc gù khi đi chơi ? + Theo mẹ Hà, khi đi chơi, cần ăn mặc như thế nào ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS, nhắc nhở HS khi đi chơi em cần ăn mặc gọn gàng, lịch sự thể hiện nếp sống văn hóa. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 146). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Em nhìn thấy những và những gì trong tranh ? + Các bạn ấy đang làm gì ? + Em có bao giờ làm việc đó chưa? + Nếu đã làm, em cảm thấy thế nào, em có thích thú không ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. GV nhận xét. 8. Vận dụng - Cho HS đọc lại các vần uôc, uôt - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TOÁN Khối lập phương, khối hộp chữ nhật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được khối lập phương, hình hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. - Bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian, liên hệ với thực tế, có hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương khối hợp chữ nhật. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mô hình khối lập phương, khối hộp chữ nhật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi” Tiếp sức” - Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các phép tính 2. Khám phá - Yêu cầu HS quan sát tranh ( hoặc vật thật) trang 92 SGK - Thông qua đồ vật thật (hộp quà, xúc xắc) và hình vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới thiệu biểu tượng khối lập phương (có mô hình minh họa, nhận dạng tổng thể). - Thông qua đồ vật thật (bể cá, loa thùng) và hình vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới thiệu biểu tượng khối hộp chữ nhật (có mô hình minh họa, nhận dạng tổng thể). - HS tiếp nối nhau phát biểu , HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương kết luận về khối lập phương, khối hộp chữ nhật. 3. Thực hành luyện tập Bài 1 : Những hình nào là khối lập phương? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát các hình khối A , B , C, D trang 93 SGK , từ đó nhận ra được hình thích hợp (là khối lập phương), rồi nêu tên chữ ở dưới mỗi hình thích hợp đó. - HS nối tiếp nêu , HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương ,kết luận đáp án A, C. Bài 2: Những hình nào là khối hộp chữ nhật? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS quan sát các hình khối A, B, C, D trang 93 SGK, từ đó nhận ra được hình thích hợp (là khối hộp chữ nhật), rồi nêu tên chữ ở dưới mỗi hình thích hợp đó. - HS nối tiếp nêu , HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án A, B. Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh SGK trang 93 a) Từ các đồ vật thật (khối gỗ, hộp bút, khối ru-bích, hộp bánh), yêu cầu HS quan sát để nhận ra được đồ vật nào có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật rồi nêu tên đồ vật với khối thích hợp. b) Mỗi em có thể nêu tên đồ vật có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật mà các em biết trong thực tế quanh ta hoặc trong lớp học. - HS nối tiếp nêu, HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương ,kết luận đáp án 3. Vận dụng - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS quan sát tranh hay vật thật, nêu và tìm được các hình khối lập phương, khối hộp chữ nhật.(mỗi lượt 2 HS cùng tìm0 4 lượt HS thực hiện. - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương HS tìm đúng.
- Củng cố, dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Tìm các vật ở nhà, xung quanh các em về khối lập phương, hình hộp chữ nhật. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 18 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 68: uôn uông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần uôn, uông; viết đúng các tiếng, từ có vần uôn, uông. - Phát triển kĩ năng nói về các hiện tượng thời tiết quen thuộc như mưa, nắng. - Thông qua đoạn đọc, phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi trời mưa với những kinh nghiệm dân gian của người Việt. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh trong sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc uôc, uôt, cuốc, thuộc, muốt, con chuột, ngọn đuốc và câu ứng dụng. 2. Khám phá - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 148), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Chuồn chuồn bay qua cá luống rau. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học uôn, uông - GV ghi bảng tên bài uôn, uông 3. Đọc a. Đọc vần - Vần uôn + Đánh vần vần: GV đánh vần mẫu. HS nối tiếp nhau đánh vần.
- Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uôn HS đọc cá nhân, đồng thanh. Ghép chữ cái tạo vần. HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. HS nhận xét, GV nhận xét. - Vần uông + Đánh vần vần: GV đánh vần mẫu . HS nối tiếp nhau đánh vần. Lớp đọc đồng thanh. Đọc trơn vần uông HS đọc cá nhân, đồng thanh. + So sánh vần: Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. HS so sánh, trả lời. GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có âm đôi uô. Khác nhau chữ cuối n, ng. + Ghép chữ cái tạo vần. HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. HS nhận xét, GV nhận xét. b. Đọc tiếng: + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : khuôn, muốn, muộn, nguồn; buồng, luống, thuổng, vuông. + Cho HS tìm các vần uôn , uông, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng. GV giải nghĩa từ “ thuổng” + HS đọc cá nhân, đồng thanh. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần uôn, uông đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. 4. Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần uôn, uông
- + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ cuộn chỉ, buồng chuối, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động : Cho cả lớp hát vui. 5. Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. 6. Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn văn “ Trời sắp mưa, không khí mát mẻ” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần uôn, uông. - HS đánh vần tiếng có vần uôn, uông sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Những dấu hiệu nào báo trời sắp mưa ? + Từ ngữ nào miêu tả tiếng mưa rơi xuống rất mạnh? + Cảnh vật sau cơn mưa được miêu tả như thế nào ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS, giải thích cho HS biết 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 149). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Các em nhìn thấy những ai và những gì trong tranh ? + Bức tranh thể hiện những hiện tượng thời tiết nào ? + Em có thích những hiện tượng thời tiết đó không ? vì sao ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. GV nhận xét. 8. Vận dụng - Cho HS nói từ ngữ có chứa vần uôn uông. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- .. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Phòng tránh bị bắt nạt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận diện được các biểu hiện của bắt nạt và bị bắt nạt - Nhận thức được quyền được bảo vệ, không bị xâm phậm thân thể và tổn thương tinh thần - Biết tự bảo vệ để tránh bị bắt nạt - Hình thành phẩm chất trách nhiệm. THQCN: Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh đập. II. ĐỒ DÙNG - Tranh ảnh trong sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS nghe bài hát Em ơi hãy kể. - Hỏi: Sau khi nghe bài hát này, em rút ra được điều gì? - GV chốt và dẫn dắt vào bài mới, 2. Khám phá – kết nối Hoạt động 1: Hành động bị bắt nạt và cách ứng xử a. Nhận biết các hành động bắt nạt - GV yêu cầu HS xem tranh ở HĐ 1, sử dụng hiểu biết của mình để xác định các hành động biểu hiện sự bắt nạt GV yêu cầu thảo luận theo cặp - Đại diện các cặp HS xung phong nêu tranh thể hiện sự bắt nạt - GV rà soát từng tranh, bổ sung phần giải thích vì sao tranh đó thể hiện sự bắt nạt - Sau mỗi biểu hiện, GV dừng lại hỏi HS xem các em đã từng bị bắt nạt hoặc chứng kiến người khác đã bị bắt nạt như vậy chưa - GV hỏi các em còn biết thêm các biểu hiện bắt nạt nào khác? Cách ứng xử của người bị bắt nạt như thế nào? - GV nhận xét bổ sung thêm những biểu hiện khác của hành vi bắt nạt và chốt lại b) Lựa chọn cách ứng xử khi bị bắt nạt Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát 3 tranh/SGK/38 và cho biết, khi bị bắt nạt em sẽ làm gì? Khi nào thì em sẽ chọn thêm cách 2 hoặc cách 3 Bước 2: Làm việc chung toàn lớp - GV hỏi cả lớp: Ai xung phong nói cách xử lí của mình? - Lưu ý:
- Yêu cầu “Dừng lại” là phù hợp với quyền trẻ em, không ai có quyền bắt nạt trẻ; nếu kẻ bắt nạt không dừng lại thì phải dọa mách thầy, cô giáo (khi không có ai ở xung quanh giúp đỡ) hoặc kêu nhờ người giúp đỡ nếu có người ở gần đó + Nếu HS lựa chọn cách yêu cầu: “Dừng lại” là đã khẳng định quyền trẻ em, và “mách cô giáo”. Hoặc kêu người giúp là đã vận dụng kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ - GV hỏi: Có em nào có cách ứng xử khác ngoài 3 cách trên không? - GV khen ngợi HS có ý kiến riêng (nếu có) - GV khen ngợi HS có ý kiến riêng (nếu có) - Nếu HS đưa ra những cách khác thì GV cần phân tích mặt tích cực và hạn chế của cách giải quyết mà các em nêu thêm. Hoặc phân tích thêm cách giải quyết nào là phù hợp trong từng bối cảnh khác nhau - Gv chốt lại những hành động ứng xử cần thiết khi bị bắt nạt: + Yêu cầu người có hành vi bắt nạt dừng lại + Mách thầy, cô giáo (hoặc người có trách nhiệm) + Kêu to để mọi người giúp đỡ +Khi cần thiết phải gọi điện thoại số 111 để được giúp đỡ 3. Thực hành Hoạt động 2: Xử lí các tình huống bị bắt nạt - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu vận dụng cách xử lí tích cực đã tìm hiểu, thảo luận tìm cách xử lí các tình huống nhóm được giao - GV yêu cầu HS nhận diện thực chất của hiện tượng bắt nạt ở tình huống 2 là sự chế giễu – hình thức bạo lực tinh thần - Yêu cầu các nhóm xung phong thể hiện cách xử lí của nhóm mình trước lớp. Các nhóm còn lại tập trung quan sát và lắng nghe cách xử lí của nhóm bạn để nhận xét, góp ý - GV hỏi HS có nhóm nào có cách xử lí khác Lưu ý: - Nếu HS lựa chọn phương án xử lí “Từ chối không đưa” trong tình huống 1 hoặc nói “Các bạn không được nói tớ như vậy” trong tình huống 2 thì GV cần hỏi thêm: Nếu người bắt nạt không dừng lại thì em cần làm gì? - Nếu HS trả lời được tiếp là “Em sẽ thưa cô giáo” hoặc “Kêu to nhờ người khác giúp đỡ” là câu trả lời đúng Còn nếu HS không có cách giải quyết khác thì GV cùng cả lớp phân tích cách xử lí của 2 nhóm. GV giải thích, bổ sung và chốt lại cách xử lí phù hợp - Kết luận: Khi bị bắt nạt, em cần nói để học dừng lại, nếu không được phải báo cho người lớn biết để được giúp đỡ và thoát khỏi tình trạng bị bắt nạt. 4. Vận dụng Hoạt động 3: Thực hiện ứng xử phù hợp khi bị bắt nạt trong cuộc sống hằng ngày - Yêu cầu HS về nhà thực hiện ứng xử phù hợp nếu gặp các tình huống bị bắt nạt trong gia đình và ở nơi công cộng - Yêu cầu các bạn cư xử thân thiện với bạn bè trong và ngoài lớp học
- *GV giới thiệu quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh đập. Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động GV đưa ra thông điệp và yêu cầu nhắc lại: Khi bị bắt nạt, ép buộc, em phải nói “Không” và tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người đáng tin cậy ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. Thứ năm, ngày 19 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 69: ươi ươu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươi, ươu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươi, ươu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươi, ươu; viết đúng các tiếng, từ có vần ươi, ươu. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Lợi ích của vật nuôi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh trong sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc uôn, uông; khuôn, nguồn, buồng, vuông; buồng chuối, quả chuông. và câu ứng dụng. - 3 HS đọc, HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 150), GV hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Chim khướu biết bắt chước tiếng người. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học ươi, ươu. - GV ghi bảng tên bài ươi, ươu. 3. Luyện đọc a. Đọc vần - Vần ươi + Đánh vần vần:
- GV đánh vần mẫu . HS nối tiếp nhau đánh vần. Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần ươi HS đọc cá nhân, đồng thanh. + Ghép chữ cái tạo vần. HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. HS nhận xét, GV nhận xét. - Vần ươu + Đánh vần vần: GV đánh vần mẫu . HS nối tiếp nhau đánh vần. Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần ươu HS đọc cá nhân, đồng thanh. + So sánh vần: Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. HS so sánh, trả lời. GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có âm đôi ươ. Khác nhau chữ cuối I, u. + Ghép chữ cái tạo vần. HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. HS nhận xét, GV nhận xét. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : bưởi, cười, lưới, mười; bướu, hươu, khướu, rượu + Cho HS tìm các vần ươi, ươu, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng . + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: tươi cười, quả bưởi, ốc bươu. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ươi, ươu đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc.
- - GV đọc mẫu. 4. Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần ươi, ươu + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ tươi cười, ốc bươu, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động : Cho cả lớp hát vui. 5. Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. 6. Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn văn “ Lạc đà là con vật đặc biệt những vùng sa mạc khô cằn” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần ươi, ươu - HS đánh vần tiếng có vần ươi, ươu sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Lạc đà có bộ phần gì đặc biệt ? Bộ phận đó nằm ở đâu ? + Vì sao lạc đà có thể sống nhiều ngày mà không cần ăn uống ? + Lạc đà có lợi ích gì đối với con người ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS ( trang 151). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Em nhìn thấy những con vật nào trong tranh ? + Em có biết những con vật trong tranh có lợi ích gì không ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. GV nhận xét. 8. Vận dụng

