Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 16 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 16 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_16_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 16 Năm học 2024-2025
- TUẦN 16 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hát múa về chú bộ đội Thứ Hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 72: ươc ươt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươc, ươt. Viết đúng các vần ươc, ươt; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươc, ươt. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươc, ươt có trong bài học. Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống trên biển thông qua đoạn văn đọc và các hình ảnh trong bài. - Phát triển kỹ năng nói về ước mơ của bản thân. Bước đầu có có ý ý niệm và ước mơ công việc, nghề nghiệp. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh trong sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí ẩn ( Ôn bài tuần 15) - HS nhận xét. - GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết. - GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt.. Viết tên bài lên bảng. 3. Luyện đọc a. Đọc vần + GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt. + HS tiếp nối nhau đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS). - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần ươc, ươt.. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu + HS phân tích mô hình tiếng.
- + HS đánh vần – đọc trơn (cá nhân, đồng thanh.) - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng trong SHS . + Cho HS tìm các vần mới học mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần để ghép. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ươc, ươt đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : thước kẻ, dược sĩ, lướt ván.( HS đọc cá nhân,đồng thanh). 4. Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần ươc, ươt + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ thước kẻ, dược sĩ, lướt ván kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. 6. Đọc câu - GV treo bảng đoạn văn và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần ươc, ươt
- - HS đánh vần tiếng có vần ươc, ươt sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc - GV thống nhất câu trả lời của HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Hãy nói về nghề nghiệp của những người trong tranh? + Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc sư, thầy giáo là gì? - GV nêu thêm 1 số câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS. 8. Vận dụng - Nói tiếng có chứa vần ươc, ươt - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 15: Vị trí, định hướng trong không gian (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được về định hướng không gian (trước- sau, trên-dưới, ở giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. - Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối quan hệ vị trí giữa các hình. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Gv tổ chức trò chơi bảo vệ rừng xanh bằng cách trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài 2. Khám phá * Trước - sau, ở giữa - GV cho HS quan sát tranh “Thỏ xếp hàng” nhận biết được về vị trí "trước - sau, ở giữa” của các chú thỏ. * Trên - Dưới - GV cho HS quan sát tranh, nhận biết được vị trí "trên dưới " của búp bê (ở trên mặt bàn) và con mèo (ở dưới mặt bàn). 3. Hoạt động Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài
- - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết được vị trí trước, sau, ở giữa của các toa tàu rồi tìm số thích hợp trong ô. Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết được vị trí của các đèn màu đỏ, vàng, xanh trên cột đèn giao thông (trong SGK), từ đó xác định màu của mỗi đèn ở vị trí thích hợp. 4. Luyện tập Củng cố nhận biết về "trước sau","trên - dưới". Bài 1: a) GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, xác định đâu là hàng trước, đâu là hàng sau. Từ đó đếm được hàng trước có 4 bạn, hàng sau có 6 bạn. b) GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, trả lời được có tất cả 10 bạn ngồi xem phim hoạt hình. Lưu ý: GV đặt thêm những cầu hỏi xung quanh tranh vẽ để HS có thể xác định, nhận biết được về “trước - sau, ở giữa” Bài 2: - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, xác định đâu là hàng trên cùng, hàng dưới cùng, đâu là hàng giữa. Từ đó đếm dược số viên gạch ở từng hàng theo yêu cầu của đề bài. - HS tìm tất cả số viên gạch hay qua thực hiện tính 2 + 3 + 4 = 9. Lưu ý: GV có thể gợi ý những câu hỏi khác (chẳng hạn số viên gạch ở hàng nào nhiều nhất ít nhất?..). 4. Vận dụng - GV có thể tổ chức thành trò chơi “Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm” giúp HS hứng thú hơn - GV nêu luật chơi: Các em hãy thực hiện lời cô nói đừng làm theo những động tác cô làm. Bạn nào làm sai sẽ bị phạt - GV cho HS chơi nháp. Chẳng hạn: “ Các bạn ơi , tay đâu tay đâu? Tay trái của mình đây - GV cho HS thực hiện chơi thật - GV nhận xét - Nhận xét, dặn dò. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS luyện viết chữ nhỏ theo nhóm chữ. - Tập viết các tiếng thước kẻ, lướt ván theo cỡ chữ nhỏ.
- - Viết đẹp, trình bày rõ ràng sạch sẽ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. 2. Luyện viết chữ - GV giới thiệu các các nhóm chữ: i, t, u, ư , n, m, p; r s v, c, x, e, ê; o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ; l, b, h, k, y. g. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các chữ cái theo nhóm. - HS viết vào bảng con: o, a, m, r, s, e, d, l, b, k, y, g. - GV viết mẫu: thước kẻ, lướt ván - HS viết bảng con - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS 3. Thực hành - HS viết vào vở chữ: : o, a, m, r, s, e, d, l, b, k, y, g. thước kẻ, lướt ván - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em được học bài gì? - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cầm bút. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng các bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 để tính kết quả. - Củng cố kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10 - Phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực tư duy sáng tạo. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Truyền điện. Gv nêu phép tính, HS đọc kết quả. 2. Luyện tập Bài 1: Số 5 + 8 = 7 + 2 = 5 + 5 = 6 + 3 = 6 + 2 = 4 + 5 = - Gv viết phép tính, HS tính và ghi kết quả vào bảng con. Bài 2: Số 9 – 7 = 7 – 6 = 10 – 5 = 10 – 4 = 8 – 4 = 9 – 5 =
- - Gv nêu phép tính. HS tính và ghi kết quả vào bảng con. Bài 3: Số 9 – . = 5 8 - .. = 5 ..+ 3 = 7 4 + .. = 10 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở. - Gọi 2 em làm bảng lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 4: < , <. = 3 + 5 ..4 + 4 9 – 4 ..4 + 2 2 + 6 ..3 + 4 8 – 5 ....... 9 – 6 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm vở. - GV thi vở KT, nhận xét, chữa bài. Bài 5: Số - Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán. - HS viết phép tính vào vở. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài, 3. Vận dụng Trò chơi: Bắn tên - GV nêu cách chơi và luật chơi. - HS chơi. - GV nhận xét chung giờ học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành vở tập viết, đọc bài vần ươc ươt. - HS khá, giỏi làm thêm bài tập toán II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động và hát theo nhạc. 2. Hoàn thành các nội dung
- a. Viết - HS đọc các từ ngữ vở tập viết trang - GV nêu lại các từ ngữ cần viết: - HS viết bài. GV theo giõi, giúp đỡ những em yếu. - Nhận xét 1 số bài của HS. b. Chia nhóm. Nhóm 1: Hoàn thành bài đọc vần ươt ươc (Tấn Sang, Thuỳ Linh, Hà Linh. Chiến, Duy Nhật, Viết Sơn), em nào hoàn thành phần đọc làm BT1. Nhóm 2: HS còn lại làm toán Bài 1: Tính 2 + 6 - 7 = 9 – 4 – 3 = 6 – 4 + 5 = 8 + 2 – 6 = Bài 2: , = vào chỗ chấm 2 + 5 . 7 - 1 6 + 3 ..4 + 5 9 – 4 .7 – 3 8 – 4 .3 + 2 Bài 3: Cho các số 7 ,3, 5, 9 a. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn b. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé: - GV hướng dẫn các nhóm làm việc. - Kiểm tra kết quả các nhóm. - Nhận xét. 3. Tổng kết. - Nhận xét chung giờ học. - Dặn những em đọc, viết chưa tốt về tự ôn bài ở nhà. Thứ Ba, ngày 24 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 72: ươm ươp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươm, ươp. Viết đúng các vần ươm, ươp; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ươm, ươp. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Cảm nhận được vật và cuộc sống vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà, từ có tinh yêu với động. - Phát triển kỹ năng nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh trong sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài.
- - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài 71 - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh, GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh. - GV treo nội dung câu thuyết minh. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ươm, ươp. - GV ghi bảng tên bài anh, ênh, inh 3. Luyện đọc a. Đọc vần - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: + HS phân tích, đánh vần và đọc cá nhân, đồng thanh tiếng mẫu. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các trong SHS. + Cho HS tìm các vần ươm, ươp. + HS lên bảng tìm, gạch chân dưới các vần, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( đối với những HS còn hay quên, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn mướp. GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ươm, ươp đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 4. Viết bảng
- - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu vần ươm, ươp. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết vào bảng. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ con bướm, nườm nượp, giàn mướp kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động : Cho cả lớp hát vui. 5. Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. 6. Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ươm, ươp. - HS đánh vần tiếng có vần anh, ênh, inh sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu trong đoạn văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi về nội dung đoạn đọc - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. 7. Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về các con vật trong tranh - GV có thể cho HS trao đổi thêm về các loài vật nuôi mà HS yêu thích. 8. Vận dụng - GV cho HS tìm tiếng, từ có vần ươm, ươp đọc lại các tiếng. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TOÁN Bài 15: Vị trí, định hướng trong không gian (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết ban đầu về định hướng không gian ( phải - trái). Xác định được vị trí giữa các hình, vật thật. - Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối quan hệ vị trí giữa các hình. Gắn định hướng không gian với vị trí các đó vật thực tế (thường gặp quanh ta). - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Lớp phó phụ trách văn nghệ cho lớp hát - GV giới thiệu bài 2. Khám phá + GV yêu cầu cho HS quan sát tranh Thỏ và Rủa, nhận biết theo hướng nhìn của HS, từ trái sang phải, để xác định bên phải là Rùa, bên trái là Thỏ. + GV yêu cầu cho HS quan sát tranh, nhận biết theo hướng nhìn của HS, từ trái sang phải: thứ nhất là Mai, thử hai là Nam và thứ ba là Rô-bốt. Bài toán 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS tự quan sát vị trí các hình đã cho (trong SGK) để xác định bên trái là khối hình nào, bên phải là khối hình nào. Bài toán 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS quan sát hình, từ đó xác định được vị trí mỗi hình theo yêu cầu của đề bài. Lưu ý: GV có thể nêu các vi dụ trong thực tế (ngoài SGK) để củng có nhận biết vị trí, định hướng trong không gian giữa các hình,.. 3. Luyện tập Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu a) HS quan sát rồi nêu tên các hình từ trái sang phải. b) HS xác định hình ở giữa hình tam giác và hình tròn là hinh nào rối nêu tên hình đó. Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS xác định được đâu là mặt trước, mặt trên, mặt bên phải của khối lập phương.
- - GV gợi ý: Hình A đã cho biết màu các mặt trước, mặt trên mặt bên phải của khối lập phương. Dựa vào màu tô ở các mặt của hình A, HS chỉ ra được các mặt trên, mặt trước, mặt bên phải của hình B có màu nào. Lưu ý: Nhận biết vị trí các mặt khối lập phương theo hướng người quan sát. 4. Vận dụng - GV có thể tổ chức thành trò chơi “Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm” giúp HS hứng thú hơn - Gv nêu luật chơi: Các em hãy thực hiện lời cô nói đừng làm theo những động tác cô làm. Bạn nào làm sai sẽ bị phạt - Gv cho HS chơi nháp .Chẳng hạn: “ Các bạn ơi , tay đâu tay đâu? Tay trái của mình đây - Gv cho HS thực hiện chơi thật - GV nhận xét - Nhận xét, dặn dò. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 24 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 73: ươn ương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ươn, ương. Viết đúng các vần ươn, ương;viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươn, ương. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Phát triển kỹ năng nói về sinh hoạt hằng ngày (những việc thường làm và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy). - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó thêm yêu thiên nhiên và cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh trong sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài 72 - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh.
- - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết. - GV giới thiệu các vần mới. Viết tên bài lên bảng. 3. Đọc a. Đọc vần - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần ươn, ương. + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu . + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng mẫu. + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh.) + HS đọc trơn (cá nhân, đồng thanh.) - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng trong SHS. + Cho HS tìm các vần ươn, ương. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần ươn, ương vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: khu vườn, hạt sương, con đường. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có mới học đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. GV kết hợp giải nghĩa từ. - Cho HS đọc lại toàn bộ các từ : - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 4. Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu trên bảng lớp các vần ươn, ương vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi.
- + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết các vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ khu vườn, con đường, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV nêu yêu cầu cần viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. 6. Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ươn, ương. - HS đánh vần tiếng có vần ươn, ương đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi. - HS trả lời, GV nhận xét chỉnh sửa câu trả lời của HS. 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu: + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?; + Em thường làm gì sau khi thức dậy mỗi sáng? - GV nêu thêm 1 số câu hỏi - GV nhận xét. - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thống nhất câu trả lời của HS. 8. Vận dụng - GV cho HS tìm từ có vần ươn ương và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sử dụng an toàn đồ dùng trong gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Kể tên, nêu được tác dụng của việc sử dụng một số đồ dùng trong gia đình - Phân biệt được hành động an toàn và không an toàn khi sử dụng đồ dùng gia đình - Biết cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình - Tự giác chấp hành những quy định về việc sử dụng đồ dùng gia đình an toàn khi giúp đỡ gia đình II. ĐỒ DÙNG: - Các tranh, ảnh trong sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS nghe bài hát Bé quét nhà 2. Khám phá – kết nối Hoạt động 1: Xác định những hành động sử dụng đồ dùng trong nhà an toàn và không an toàn - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể chuyện về đồ dùng gia đình” - GV nhận xét, bổ sung và khái quát: Có rất nhiều đồ dùng gia đình. Mỗi loại đồ dùng đều có đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng riêng. Có những đồ dùng đơn giản, dễ sử dụng, không gây nguy hiểm, nhưng cũng có những đồ dùng có thể gây tai nạn, thương tích nếu không biết sử dụng đúng cách, an toàn - Yêu cầu HS mở SGK, quan sát các tranh trong HĐ 1 - Tổ chức thảo luận nhóm đôi để chỉ ra những hành động sử dụng đồ dùng gia đình an toàn và không an toàn - Mời đại diện 1 số nhóm HS lên bảng nêu kết quả thảo luận, giải thích lí do vì sao em nhận định như vậy - Kết luận: Khi làm việc nhà, các em chú ý thực hiện những hành động sử dụng đồ dùng gia đình an toàn, phù hợp với sức của mình; tuyệt đối không được thực hiện những hành động sử dụng đồ dùng gia đình không an toàn để tránh những tai nạn, thương tích có thể xảy ra. 3. Thực hành Hoạt động 2: Nhận xét các hành vi sử dụng đồ dùng gia đình - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu thảo luận và nhận xét 2 hành vi được thể hiện trong tranh ở HĐ 2: + Bạn sờ tay vào ấm điện đang cắm + Một bạn nam cầm kéo đùa với một bạn nữ - GV gợi ý thảo luận: Hành vi sử dụng đồ dùng gia đình của các bạn trong tranh 1, tranh 2 có an toàn không? Có thể gây tai nạn, thương tích gì? Nếu là bạn của những bạn trong tranh, em sẽ khuyên bạn như thế nào để đảm bảo an toàn khi sử dụng đồ dùng gia đình? - Mời đại diện các nhóm HS trình bày - Nhận xét, động viên, khuyến khích phần trình bày của các nhóm. - Mời 1 số HS nêu điều đã học được và cảm nhận của em sau khi tham gia hoạt động 1,2. 4. Vận dụng Hoạt động 3: Thực hành ở gia đình Yêu cầu HS về nhà thực hiện những việc sau:
- - Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã học hỏi được về việc sử dụng dụng cụ gia đình an toàn - Nhờ bố mẹ, người thân hướng dẫn cách sử dụng 1 số đồ dùng gia đình bảo đảm an toàn - Thực hành sử dụng một số đồ dùng vào việc giúp đỡ gia đình những việc vừa sức như quét nhà, lau bàn ghế, rửa rau, chăm sóc cây, - Nghe bố mẹ, người thân nhận xét việc sử dụng đồ dùng gia đình của em Tổng kết: - Gọi 1 số HS chia sẻ những điều học được và cảm nhận của các em sau khi tham gia các hoạt động - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Mỗi người cần phải biết cách và thực hiện đúng những quy định về sử dụng an toàn đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn cho bản thân gia đình. - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 74: oa oe I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các vần oa, oe; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oa, oe. Viết đúng các vần oa, oe; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần oa, oe. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oa, oe có trong bài học; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về các loài hoa. - Phát triển kỹ năng nói về cảnh vật tự nhiên (các loài hoa). - Cảm nhận được vẻ đẹp của các loài hoa trong tranh minh hoạ, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh trong sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bông hoa kì diệu ( Ôn bài 73) - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh. - GV đọc câu thuyết minh, HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học oa, oe
- - GV ghi bảng tên bài oa, oe. 3. Luyện đọc a. Đọc vần - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần oa, oe. + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu . + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng mẫu. + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng trong SHS + Cho HS tìm các vần oa, oe. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần oa, oe vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: đoá hoa, váy xoè, chích choè. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần oa, oe đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : đoá hoa, váy xoè, chích choè - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 4. Viết bảng - GV lần lượt treo bảng phụ có viết mẫu các vần oa, oe. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết.
- + Lưu ý HS nét nối . + HS viết từng vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ đoá hoa, chích choè kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. 6. Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần oa oe. - HS đánh vần tiếng có vần vừa tìm được. - HS đọc cá nhân, đồng thanh từng câu, cả đoạn văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV hỏi về nội dung đoạn đọc. - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét. 7. Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em hãy cho biết tên của các loài hoa trong tranh. Em thích loài hoa nào nhất? Vì sao? 8. Vận dụng - Tìm từ có vần oa eo đọc các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chân dung của em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những đặc điểm bên ngoài của bản thân - Giới thiệu được với bạn bè và mọi người về những đặc điểm bên ngoài của bản thân
- - Yêu thích và hài lòng về vẻ bề ngoài vốn có của bản thân - Biết nhận xét, đánh giá vẻ ngoài của bản thân và người khác theo hướng tích cực, từ đó giáo dục lòng nhân ái cho HS II. ĐỒ DÙNG - Mỗi em chuẩn bị 1 số bức ảnh chụp toàn thân của mình để mang đến lớp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát mô tả ngoại hình của con người để tạo hứng thú và liên tưởng của HS về nhận diện vẻ bên ngoài của bản thân. 2. Khám phá – kết nối Hoạt động 1: Chia sẻ về vẻ ngoài của em Bước 1: Nhận biết vẻ bên ngoài của em - GV yêu cầu HS ngồi cạnh nhau chia sẻ với bạn về những nét vẻ bên ngoài của mình, đặc biệt là chia sẻ những nét mà các em thích ở mình - GV khích lệ những em còn tự ti về vẻ bên ngoài của mình tìm ra những điểm hài lòng - Lưu ý HS tôn trọng những nét riêng của nhau và nhìn thấy nét đẹp của bạn để đưa ra những điều mình thích ở bạn nhằm khích lệ sự tự tin của bạn - Yêu cầu HS rèn luyện kĩ năng lắng nghe tích cực và kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình trong quá trình chia sẻ với bạn Làm việc chung toàn lớp - GV khích lệ 1 vài cặp đôi xung phong lên chia sẻ với lớp về những nét bên ngoài của bản thân và nét mình thích ở bạn - GV khen ngợi tính tích cực và mạnh dạn của các em xung phong Bước 2: Tổ chức trò chơi “Đi tìm những lời nhận xét về vẻ bên ngoài của mình” - GV phổ biến cách chơi: +Từng HS chạy đến chỗ các bạn trong lớp xin lời nhận xét “Bạn thích điều gì ở vẻ bên ngoài của tớ?” + Các bạn cho lời nhận xét cần có cách nhìn tích cực về vẻ bên ngoài của bạn để nói cho bạn mình nghe +Trong thời gian 7 phút, từng HS vừa xin ý kiến nhận xét vừa đưa ra ý kiến nhận xét của mình về vẻ ngoài của bạn + Bạn nào thu được càng nhiều ý kiến của các bạn trong lớp càng tốt Chia sẻ những điều mọi người nhận xét về vẻ bên ngoài của mình - 2 bạn ngồi gần nhau chia sẻ với nhau về những điều mà mọi người thích ở vẻ bên ngoài của mình - GV gợi ý: từng em có thể bổ sung thêm ý kiến nhận xét của những người khác, có thể chia sẻ cả những điều mình băn khoăn về nhận xét nào đó mà mình cảm thấy chưa thật chính xác Làm việc chung toàn lớp - GV yêu cầu vài HS chia sẻ trước lớp về những nhận xét của mọi người về vẻ bên ngoài của mình - Hỏi: Các em thấy mỗi bạn có những vẻ ngoài khác nhau và đều có điểm đáng yêu không?
- Kết luận: Mỗi người đều có vẻ bên ngoài khác nhau và đều có những điểm đáng yêu. Ai cũng có quyền tự hào/ hài lòng với vẻ bề ngoài của mình 3. Thực hành Hoạt động 2: Nói lời động viên để giúp bạn tự tin Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2/SGK/44 để hiểu rõ nội dung của từng tranh và chuẩn bị câu nóitích cực về vẻ bên ngoài của các bạn trong mỗi tranh Bước 2: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh chia sẻ với nhau về câu nói tích cực đã chuẩn bị về vẻ bên ngoài của các bạn trong tranh - GV lấy tinh thần xung phong của các cặp HS chia sẻ với lớp về những nét bên ngoài của bản thân và nét mình thích ở bạn Kết luận: Chúng ta nên có cái nhìn tích cực về vẻ bên ngoài của bản thân và người khác 4. Vận dụng Hoạt động 3: Giữ gìn vẻ ngoài đáng yêu và nhận xét tích cực về vẻ ngoài của người khác - Hỏi: Để cho cơ thể sạch sẽ, khỏe mạnh, đáng yêu chúng ta cần làm gì hằng ngày? - GV gợi ý HS vận dụng những điều đã học ở các môn học khác và kinh nghiệm đã có trong cuộc sống để đưa ra câu trả lời - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt lại yêu cầu HS giữ vệ sinh cá nhân, lựa chọn trang phục phù hợp, ăn uống đủ chất, an toàn, để giữ gìn vẻ ngoài đáng yêu của bản thân - GV yêu cầu HS vận dụng đưa ra những nhận xét tích cực về vẻ ngoài của bạn. Hỏi HS về cảm xúc của các em sau khi nghe những ý kiến nhận xét tích cực của bạn - Yêu cầu HS tiếp tục vận dụng cách nhìn tích cực vẻ bên ngoài của những người xung quanh và nói những lời khích lệ Tổng kết: GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được. rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động - GV đưa thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Ai cũng có những nét bên ngoài đáng yêu. Mọi người nên tự hào và hài lòng với vẻ bên ngoài của mình ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm ngày 26 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần ươn, ương, oa, oe, ươc, ươt, ươm, ươp; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươn, ương, oa, oe, ươc, ươt, ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Chuyện của mây, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS bước đầu có ý thức làm việc có ích cho đời. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Thêm yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ - Nhận xét, tuyên dương 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ, đọc câu. + Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên âm để tạo thành tiếng. + Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đóng thanh (cả lớp). + Đọc câu - GV yêu cầu HS đọc thành 2 đoạn ứng với mỗi khổ. Khổ thơ 1: Mặt trời tỉnh giấc Hai má ửng hồng Tung đám mây bông Vươn vai thức dậy. - GV yêu cầu HS đọc thầm cả khổ thơ, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả khổ thơ Khổ thơ 2: - Tương tự quy trình đọc khổ thơ 1. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Bài thơ nói đến ai/ cái gì? + Thời gian được nói đến trong bài thơ là khi nào? Vì sao em biết? 3. Viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết - GV yêu cầu HS viết - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - Nhận xét tiết học TIẾT 2. 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát 2. Kể chuyện a. Văn bản CHUYỆN CỦA MÂY b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến có ích cho đời. GV hỏi HS: 1. Vì sao mây buồn?

