Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 17 Năm học 2024-2025

pdf 20 trang Ngọc Diệp 30/01/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 17 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_17_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 17 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 17 Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ Tuyên truyền giáo dục pháp luật an toàn phòng chống cháy nổ TIẾNG VIỆT Bài 77: oai uê uy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oai, uê, uy; viết đúng các tiếng, từ có vần oai, uê, uy chữ nhỏ. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Khu vườn mơ ước. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh trong sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc : hoạt, hoắt, ngoẵn, toán - HS đọc từ: hoa xoan, tóc xoăn, nhọn hoắt. - HS đọc đoạn văn ứng dụng - HS nhận xét. GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 166), GV hỏi: + Em thấy gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Quê ngoại của Hà có lũy tre xanh, có cây trái xum xuê. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học oai, uê, uy - GV ghi bảng tên bài oai, uê, uy. HS nhắc lại tên bài. 3. Đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu các vần oai, uê, uy + Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oai, uê, uy. + HS đánh vần các vần. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc trơn các vần
  2. + HS nối tiếp nhau đọc cá nhân, đồng thanh các vần. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ cái tạo vần + HS dùng bộ chữ lần lượt ghép các vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét, GV nhận xét. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: ng - oai - ngoại + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : khoai, ngoái, ngoại; huệ, thuế, tuế; huy, lũy, thủy + Cho HS tìm các vần oai, uê, uy HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng . + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: khoai sọ, vạn tuế, tàu thủy Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ . - HS tìm tiếng có vần oai, ue, uy đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 4. Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần oai, uê, uy. + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ khoai sọ, vạn tuế, tàu thủy, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. 6. Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn văn “ Ngày nghỉ .thi nhau khoe sắc” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần oai, uê, uy
  3. - HS đánh vần tiếng có vần oai, uê, uy sau đó đọc trơn tiếng . - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Ngày nghỉ, Hà làm gì ? + Vườn nhà Hà có những cây gì? + Hà vui đùa với cây trong vườn thế nào ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 167). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Em thấy những gì trong tranh ? + Nhà em có vườn không ? + Vườn nhà em, có những cây gì ? + Nếu có khu vườn riêng của mình em muốn trồng cây gì trong khu vườn đó ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. GV nhận xét. 8. Vận dụng - Cho HS đọc lại các vần oai, uê, uy, tìm tiếng, từ mang vần oai, uê, uy. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TOÁN Ôn tập các số trong phạm vi 10 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ). - Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Vận động theo bài hát 2. Luyện tập Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ: Đếm số cá của từng bể, rồi tìm số thích hơp. Đọc số đó - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. a) Yêu cầu HS quan sát hình vẽ: Đếm số các con vật trong tranh GV hỏi: Trong tranh có mấy con thỏ? ( 6) Tương tự HS thực hiện và trình bày phần còn lại b) GV hỏi: Trong các con vật: thỏ, chó, trâu số con vật nào ít nhất? ( trâu) - GV cùng Hs nhận xét
  4. Bài 3: >, <, = - Nêu yêu cầu bài tập - GV: Để so sánh được chúng ta phải làm gi? - HS thực hiện tính rồi so sánh kết quả - HS làm bài vào vở - GV cùng Hs nhận xét. 3. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . . .. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần, từ ngữ: oan, oăn, oat, oăt, oay uê, uê, lưu loát, khoai sọ, vạn tuế, thoăn thoắt theo cỡ chữ nhỏ. - Viết đẹp, trình bày rõ ràng sạch sẽ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. 2. Tập viết chữ - GV giới thiệu các vần: - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần oan, oăn, oat, oăt, oay uê, uê - HS viết vào bảng con: oan, oăn, oat, oăt, oay uê, uê - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - Tương tự: Hướng dẫn HS tập viết các từ ngữ: lưu loát, khoai sọ, vạn tuế, thoăn thoắt 3. Thực hành - HS viết vào vở các vần, từ ngữ: oan, oai, uât, uyêt, lưu loát, vành khuyên, thoăn thoắt - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. Vận dụng - Nhắc lại độ các các chữ có nét khuyết - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng các bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 để tính kết quả.
  5. - Củng cố kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10 - Phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực tư duy sáng tạo. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Truyền điện. Gv nêu phép tính, HS đọc kết quả. 2. Luyện tập Bài 1: Tính 5 + 3 = 10 – 5 = 4 + 6 = 5 + 3 = 10 – 5 = 7 + 2 = 6 - 2 = 8 – 3 = 3 – 1 = 5 + 5 = - GV nêu phép tính. - HS ghi kết quả vào bảng con. - Gv nhận xét Bài 2: Số 9 – 5 – 2 = 6 – 3 – 1 = 2 + 4 + 1 = 7 – 5 + 4 = - GV đọc yêu cầu hd học sinh cách làm bài - HS làm vở ô ly - Gọi 2 em lên bảng chữa bài. - Gv và cả lớp nhận xét, chữa bài Bài 3: Số - HS đọc yêu cầu - Thảo luận nhóm 2. - Gọi đại diện nêu kết quả - Gv và cả lớp nhận xét, chữa bài Bài 4: Viết các số 7, 10, 8, 5 theo thứ tự từ bé đến lớn - HS làm vở ô ly - 1 em làm bảng lớp - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài Bài 5: Xem tranh rồi viết phép tính thích hợp - HS thảo luận nhóm 4. - Gọi đại diện nhóm làm bài. - Gv và cả lớp và nhận xét
  6. 3. Vận dụng - Trò chơi: Truyền điện + Gv nêu cách chơi và luật chơi. + HS thực hành chơi + Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành vở tập viết, đọc bài vần oan oat oăn oăt oai uê uy - HS khá, giỏi làm thêm bài tập Tiếng Việt II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động và hát theo nhạc. 2. Hoàn thành các nội dung a. Viết - HS đọc các từ ngữ vở tập viết trang - GV nêu lại các từ ngữ cần viết: viết theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - HS viết bài. GV theo giõi, giúp đỡ những em yếu. - Nhận xét 1 số bài của HS. b. Chia nhóm. Nhóm 1: Hoàn thành bài đọc vần oan oat oăn oăt oai uê uy Nhóm 2: HS còn lại tập viết đoạn thơ theo cỡ chữ nhỏ. HOA GIẤY Mỏng như là giấy Mưa nắng nào phai, Tên nghe rất mỏng Nhưng mà dẻo dai - GV hướng dẫn các nhóm làm việc, - Kiểm tra kết quả các nhóm. 3. Vận dụng - Viết tiếng chứa vần uyên uyêt vào bảng con. - Về nhà ôn các bài đã học. Thứ Ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 78: uân uất I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần uân, uât đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uân, uât ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần uân, uât; viết đúng các tiếng, từ có vần uân, uât( kiểu chữ thường, cỡ nhỏ). - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đón tết được gợi ý trong tranh.
  7. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh trong sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc ngoại, thuế, tuế, huy, lũy; tàu thủy, khoai sọ. - 3 HS đọc, HS nhận xét bạn đọc. - 2 HS đọc đoạn văn, HS nhận xét. - GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 168), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Chúng em xem chương trình nghệ thuật chào xuân. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học uân, uât. - GV ghi bảng tên bài uân, uât 3. Đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu các vần uân, uât. + Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uấn, uât. + HS đánh vần các vần. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc trơn các vần + HS nối tiếp nhau đọc cá nhân, đồng thanh các vần. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ cái tạo vần + HS dùng bộ chữ lần lượt ghép các vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét, GV nhận xét. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: xuân. + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : chuẩn, huân, khuân, tuần, khuất, luật, thuật, xuất. + Cho HS tìm các vần uân, uât , HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng.
  8. + HS đọc trơn các tiếng. GV giải nghĩa từ + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: tuần tra, mùa xuân, võ thuật. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần uân, uât đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. 4. Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần uân, uât + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ tuàn tra, võ thuật, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. 6. Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn văn “ Gần tết, cùng vui đón tết” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần uân, uât - HS đánh vần tiếng có vần uân, uât sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Gần Tết, bố và Hà đi đâu ? + Hai bố con mua gì? + Cây đào và cây quất hai bố con mua thế nào? + Em đã bao giờ cùng bố mẹ đi chợ hoa chưa? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. GV nhận xét. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 169). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Em thấy gì trong tranh? + Em thường làm gì trong những ngày tết?
  9. + Em có thích tét không? Vì sao? + Trong những ngày tết mọi người trong gia đình em thường làm gì? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. GV nhận xét. 8. Vận dụng - Cho HS đọc lại các vần uân, uât, tìm tiếng, từ mang vần mới học và đọc lại. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập ( trang 104) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ). - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ). II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu đọc các số từ 0-10 theo thứ tự từ bé đến lớn lần lượt cho HS viết vào bảng con - HS viết các số vào bảng con - GVnhận xét tuyên dương 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Nối - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh SGK BT1 nắm được thứ tự các số từ 1 đến 10, từ đó tìm được các số còn thiếu. - Đại diện HS lên nối - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương chọn đáp án đúng : Các số còn thiếu là: 2,4,6,8. Bài 2: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Gọi HS đọc số : 6 ;8 ;5 ;7 - HS biết so sánh hai số, từ đó thực hiện được yêu cầu của đề bài. - HS trình bày vào bảng con - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương chọn đáp án đúng a) 5,6,7,8. b)8;5 c)6;7 Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đỏi nhóm đôi xác định thứ tự vị trí của các bạn rùa khi có tình huống rùa đỏ đi vào giữa rùa xanh và rùa vàng. HS tự xác định được (cảm nhận trực giác hoặc vẽ lại hình khi có 4 rùa rồi xác định vị trí của rùa nâu). - Đại diện HS lên trình bày - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương chọn đáp án đúng : Thứ tư.
  10. 3. Vận dụng Bài 4: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi quan sát tranh trang 105 SGK và phân tích tình huống mà đề toán nêu ra (cả 3 bạn thỏ vào cả 2 chuồng, phân tích: 3 chỉ có thể gồm như sau: 3 = 1 + 2. Nhận xét: 2 > 1 mà chuồng A có nhiều thỏ hơn chuồng B, vậy chuồng A có 2 bạn thỏ, chuồng B có 1 bạn thỏ. Lưu ý: Các bài toán ở tiết này là các bài toán vui, thường giải quyết các tình huống phát triển năng lực HS. GV nên có tranh vẽ, cách hướng dẫn hấp dẫn, gây hứng thú cho HS. - Đại diện HS lên trình bày - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương chọn đáp án đúng : Chuồng A có 2 bạn thỏ, chuồng B có 1 bạn thỏ. Củng cố , dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. Thứ Năm, ngày 2 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 79: uyên uyêt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần uyên, uyêt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uyên, uyêt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần uyên, uyêt viết đúng các tiếng, từ có vần uyên, uyêt. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh trong sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc chuẩn, khuân, tuần , khuất, xuất , tuần tra, mùa xuân, võ thuật và đoạn văn ứng dụng. - 3 HS đọc, HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 150), GV hỏi: + Em thấy ai trong tranh ? + Bà đang làm gì? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
  11. - GV nói lại câu thuyết minh Bà kể chuyện hay tuyệt. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học uyên, uyêt. - GV ghi bảng tên bài uyên, uyêt. 3. Đọc a. Đọc vần + Đánh vần vần: . GV đánh vần mẫu . . HS nối tiếp nhau đánh vần. . Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uyên . HS đọc cá nhân, đồng thanh. + Ghép chữ cái tạo vần . HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. . HS nhận xét, GV nhận xét. - Vần uyêt + Đánh vần vần: . GV đánh vần mẫu . . HS nối tiếp nhau đánh vần. . Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uyêt . HS đọc cá nhân, đồng thanh. + So sánh vần: . Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. . HS so sánh, trả lời. . GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có âm đầu o. Khác nhau chữ cuối a, e. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: chuyện + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : chuyến, luyện, thuyền, truyện; duyệt, khuyết, tuyết, tuyệt. + Cho HS tìm các vần uyên, uyêt , HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng . + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: con thuyền, trăng khuyết, truyền thuyết. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ và giải nghĩa từ “ truyền thuyết” truyền thuyết là những câu chuyện được truyền miệng trong dân gian giải thích các phong tục, tập quán hoặc kể về các nhân vật lịch sử. - HS tìm tiếng có vần uyên, uyêt đánh vần, đọc trơn tiếng, từ.
  12. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. 4. Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần uyên, uyêt. + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ con thuyền, truyền thuyết, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. 6. Đọc đoạn - GV treo bảng phụ có viết bài Trăng sáng - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần uyên, uyêt - HS đánh vần tiếng có vần uyên, uyêt sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Sân bạn nhỏ sáng là nhờ đâu ? ( ánh trăng) + Trăng tròn và trăng khuyết giống với những sự vật nào ? + Những câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ trong bài thơ và trăng rất thân thiết với nhau? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 171). - GV yêu cầu HS trả lời: + Em thấy những gì trong tranh ? + Em hãy tìm những sự vật, hoạt động có tên gọi chứa các vần uyên, uyêt ? - HS trả lời, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. 8. Vận dụng - Cho HS đọc lại các vần uyên, uyêt và tiếng, từ trong bài. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - GV nhận xét ưu khuyết điểm của tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  13. TOÁN Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10 - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu đọc các số từ 0-10 theo thứ tự từ bé đến lớn , từ lớn đến bé lần lượt cho HS viết vào bảng con - HS viết các số vào bảng con - GVnhận xét tuyên dương 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS dựa vào bảng cộng, bảng trừ để tính nhẩm, tìm ra kết quả của mỗi phép tính (lưu ý phép cộng, trừ với 0). - HS nêu tính nhẩm các phép tính - HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương Bài 2: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi thực hiện các phép tính dựa vào bảng tính để nhẩm, tìm ra kết quả mỗi phép tính, từ đó:Tìm được số thích hợp ở trong ô. a) GV gọi 5 HS theo yêu cầu BT cộng thêm 3 HS được mấy bạn ? HS trả lời (8bạn ) 8 bạn bớt 4 còn mấy ? HS trả lời ( 4 bạn ) 4 bạn thêm 6 bạn được mấy? ( 10 bạn) b) Gọi 3 HS làm nhanh 3 phép tính :Tìm được dấu thích hợp ở trong ô. - GV nhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng : 5 + 4 =9 3 > 9-7 8 + 0<9 Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi tính nhẩm các phép tính, so sánh kết quả mỗi phép tính với 5, từ đó chỉ ra được các bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng 5. - HS nêu các màu bông hoa có kết quả 5. - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương đưa kết quả đúng . 3. Vận dụng
  14. Bài 4: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - GV chia lớp làm 4 đội .Yêu cầu HS từ các số 7,9,2,1 lập được các phép tính cộng, trừ đúng. - Đại diện các đội trình bày kết quả - HS đội khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng Lưu ý: Có bốn phép tính đúng: + 7 = 9; 7 + 2 = 9; 9 – 7 = 2; 9 – 2 = 7 . Củng cố , dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Sáu, ngày 3 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât, uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Cặp sừng và đôi chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh kể chuyện sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU: 1. Ôn và khởi động - HS viết uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong tuấn. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Hà thưởng được nghe bà kể chuyện khi nào? Hà đã được bà kể cho nghe những truyện gì? Giọng kể của bà thế nào? Hà có thích nghe bà kể chuyện không?
  15. Câu văn nào nói lên điều đó? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Viết cầu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một câu “Xuân về, đào nở thắm, quất trĩu quả” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát 5. Kể chuyện a. Văn bản CẶP SỪNG VÀ ĐÔI CHÂN Mỗi ngày, hươu đều tự soi mình dưới nước và tự nhủ: "Với cặp sừng lung linh, mình là con hươu đẹp nhất khu rừng". Nhưng nó lại chẳng hế thích đôi chân chút nào vì cho rằng chúng trông thật xấu xí. Một ngày, khi đang tha thẩn trong rừng, hươu phát hiện một con sói lớn đang lao về phía mình. Nó vô cùng hoảng sợ liền co chân, chạy một mạch. Đôi chân khoẻ mạnh giúp hươu chạy thật nhanh. Tuy nhiên, cặp sừng lại bị kẹt trong các nhánh cây làm nó cảm thấy vô cùng vướng viu. Sau khi chạy một hồi lâu, hươu cảm thấy mình đã thoát khỏi con sói. Nó nằm dài dưới một bóng cây. “Thật là nguy hiểm! Minh gần như không thể trốn thoát được với cặp sừng này. May sao đôi chân đã cứu mình. Thì ra, cái gì cũng có giá trị riêng của nở”, hươu nghĩ thầm. b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV hỏi HS: 1. Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất khu rừng? 2. Hươu có thích đôi chân của mình không? Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng vướng víu. GV hỏi HS: 3. Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải chuyện gì? 4. Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi chân giúp hươu thoát nạn? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Thoát nạn, hươu nghĩ gì? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 6. Vận dụng - Nói từ ngữ chứa vần ôn tập. - Nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  16. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Đánh giá cuối kì 1 kì. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tự kể về những việc làm của mình và các thành viên trong gia đình + Nói được tên địa chỉ trường mình. + Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Kể được một số công việc của người dân xung quanh. - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề - Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người (cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS vận động và hát bài em yêu trường em. 2. Vận dụng - GV HD HS trả lời các câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những hoạt động học tập nào? + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó chưa? + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? + Ở trường có hoạt động nào? + Ai đã tham gia những hoạt động đó? + Các hoạt động đó diễn ra ở đâu? + Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào trong ngày tết? + Con có tham gia hoạt động nào trong ngày chuẩn bị tết không? + Đây là đèn tín hiệu gì? + Khi đèn xanh sáng, người và phương tiện được đi hay dùng lại? + Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện dừng lại hay được đi? Đèn vàng bảo hiệu gì?), 3. Tổng kết - GV tổng kết các kiến thức học trong học kì. - Nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Chân dung của em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  17. - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Biết nói 1 số đặc điểm của bạn mình. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. SINH HOẠT LỚP . 1. Sơ kết tuần 17 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Học tập, nề nếp, vệ sinh. Ưu điểm: Tồn tại Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 18: - Ôn tập tốt, tham gia thi học kì 1 đạt kết quả cao. - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Kiểm tra học kì theo đề của trường - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHÂN DUNG CỦA EM - Tổ chức trò chơi đoán tên bạn dựa trên đặc điểm bên ngoài: GV làm phiếu nhận biết trong đó có nêu 1 vài đặc điểm như: tóc, khuôn mặt, chiều cao, của HS trong lớp cho vào hộp - Mời HS lên bốc thăm, sau đó đọc to, rõ nội dung trong phiếu và có quyền đoán bạn có đặc điểm trong phiếu là ai; nếu không đoán được thì các bạn trong lớp sẽ tham gia đoán. Bạn nào đoán đúng sẽ được khen hoặc thưởng - HS thực hành chơi, khen những bạn nêu đặc điểm và đoán bạn tốt. 3. Tổng kết - GV tổng kết, nhận xét chung tiết học. - Về nhà nêu đặc điểm của bố mẹ và đố bố mẹ đoán đó là ai. TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  18. - HS củng cố về đọc viết các vần oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát Em là học sinh lớp 1. 2. Luyện tập a. Ôn đọc - GV trình chiếu: oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy, đoan, xoăn, hoạt, loắt, khoai, huề, huy - GV nhận xét, sửa phát âm. - Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài . b. Ôn viết - Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: đoan, xoăn, hoạt, loắt, khoai, huề, huy Mỗi chữ 1 dòng theo cỡ chữ nhỏ. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng 3. Vận dụng - Nói tiếng có chứa vần ôn tập. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS củng cố về đọc viết các vần uân, uât, uyên, uyêt đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát Em là học sinh lớp 1. 2. Luyện tập a. Ôn đọc - GV trình chiếu: uân, uât ,uyên, uyêt, lươn, luật, huyền, huyệt. - GV nhận xét, sửa phát âm. - Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 80 b. Ôn viết - Hướng dẫn viết:
  19. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: uân, uât, uyên, uyêt, lươn, luật, huyền, huyệt. Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng 3. Vận dụng - Nói tiếng có chứa vần ôn tập. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG Phòng bệnh truyền nhiễm