Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 18 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 18 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_18_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 18 Năm học 2024-2025
- TUẦN 18 Thứ ba, ngày 2 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât, uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Cặp sừng và đôi chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - HSKT: Em Dương đọc, viết 2- 3 vần. Em Tâm tập phát âm tiếng theo GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh kể chuyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU: 1. Ôn và khởi động - HS viết uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong tuấn. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Hà thưởng được nghe bà kể chuyện khi nào? Hà đã được bà kể cho nghe những truyện gì? Giọng kể của bà thế nào? Hà có thích nghe bà kể chuyện không? Câu văn nào nói lên điều đó? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Viết cầu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một câu “Xuân về, đào nở thắm, quất trĩu quả” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- TIẾT 2 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát 5. Kể chuyện a. Văn bản CẶP SỪNG VÀ ĐÔI CHÂN Mỗi ngày, hươu đều tự soi mình dưới nước và tự nhủ: "Với cặp sừng lung linh, mình là con hươu đẹp nhất khu rừng". Nhưng nó lại chẳng hế thích đôi chân chút nào vì cho rằng chúng trông thật xấu xí. Một ngày, khi đang tha thẩn trong rừng, hươu phát hiện một con sói lớn đang lao về phía mình. Nó vô cùng hoảng sợ liền co chân, chạy một mạch. Đôi chân khoẻ mạnh giúp hươu chạy thật nhanh. Tuy nhiên, cặp sừng lại bị kẹt trong các nhánh cây làm nó cảm thấy vô cùng vướng viu. Sau khi chạy một hồi lâu, hươu cảm thấy mình đã thoát khỏi con sói. Nó nằm dài dưới một bóng cây. “Thật là nguy hiểm! Minh gần như không thể trốn thoát được với cặp sừng này. May sao đôi chân đã cứu mình. Thì ra, cái gì cũng có giá trị riêng của nở”, hươu nghĩ thầm. b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV hỏi HS: 1. Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất khu rừng? 2. Hươu có thích đôi chân của mình không? Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng vướng víu. GV hỏi HS: 3. Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải chuyện gì? 4. Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi chân giúp hươu thoát nạn? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Thoát nạn, hươu nghĩ gì? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 6. Vận dụng - Nói từ ngữ chứa vần ôn tập. - Nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TOÁN Ôn tập các số trong phạm vi 10 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ). - Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10. - HSKT: Em Dương viết số bài tập 1, em Tâm tập viết số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Vận động theo bài hát 2. Luyện tập Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ: Đếm số cá của từng bể, rồi tìm số thích hơp. Đọc số đó - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. a) Yêu cầu HS quan sát hình vẽ: Đếm số các con vật trong tranh GV hỏi: Trong tranh có mấy con thỏ? ( 6) Tương tự HS thực hiện và trình bày phần còn lại b) GV hỏi: Trong các con vật: thỏ, chó, trâu số con vật nào ít nhất? ( trâu) - GV cùng Hs nhận xét Bài 3: >, <, = - Nêu yêu cầu bài tập - GV: Để so sánh được chúng ta phải làm gi? - HS thực hiện tính rồi so sánh kết quả - HS làm bài vào vở - GV cùng Hs nhận xét. 3. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư, ngày 3 tháng 1 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ôn tập học kì I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được những kiến thức kĩ năng cơ bản đã học trong học kì 1 và thực hiện được cơ bản đúng những kĩ năng đó. - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. - HS thực hiện động tác ở mức tương đối đúng, chính xác . - HS học tập với thái độ nghiêm túc, trật tự, giúp đỡ nhau trong học tập.
- - HSKT: Tham gia chơi trò chơi cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG - Còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học - Cho HS khởi động: + Xoay cổ tay- cổ chân, khớp vai, cánh tay + Xoay hông, gối 2. Cơ bản: a) Sơ kết học kì 1: - Hệ thống lại những kiến thức kĩ năng đã học trong học kì 1 + Đội hình đội ngũ + Bài thể dục rèn luyện tư thế cơ bản - GV mời vài HS lên thực hiện lại các động tác đã học + Trò chơi vận động b) Trò chơi “Chạy tiếp sức ”: - Cách chơi: Khi có hiệu lệnh (tiếng còi, vỗ tay, tiếng đếm ) thì người thứ nhất của mỗi đội chạy nhanh về trước và vòng qua vật chuẩn (cờ), sau đó chạy nhanh về và chạm tay bạn số 2 rồi đi ra sau hàng đứng. Bạn thứ hai thực hiện như bạn thứ nhất và lần lượt cho đến hết. - GV phổ biến cách chơi và cho HS tham gia vào trò chơi + Chơi thử + Chơi chính thức 3. kết thúc: - Thả lỏng tay chân - Nhận xét tiết học - Hệ thống lại bài học - Giao bài tập về nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. - HSKT: Em Dương tập đọc 1 -2 tiếng, em Tâm tập phát âm tiếng theo GV. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát Em là học sinh lớp 1. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy, đoan, xoăn, hoạt, loắt, khoai, huề, huy - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài . Hoạt động 2: Ôn viết - Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: đoan, xoăn, hoạt, loắt, khoai, huề, huy Mỗi chữ 1 dòng theo cỡ chữ nhỏ. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng 3. Vận dụng - Nói tiếng có chứa vần ôn tập. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần uân, uât, uyên, uyêt đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. - HSKT: Em Dương tập đọc, viết vần uân, uât. Em Tâm tập đánh vần, phát âm tiếng theo GV. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát Em là học sinh lớp 1. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: uân, uât ,uyên, uyêt, lươn, luật, huyền, huyệt. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 80 Hoạt động 2: Ôn viết
- - Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: uân, uât, uyên, uyêt, lươn, luật, huyền, huyệt. Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng 3. Vận dụng - Nói tiếng có chứa vần ôn tập. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Giữ vệ sinh cá nhân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên và nhận diện đươc những việc cần làm để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Thực hiện được một số việc làm thể hiện giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng ngày phù hợp với lứa tuổi; - Rèn luyện thói quen tự giác, tự lực, có trách nhiệm trong việc giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ hằng ngày. - HSKT: Biết nêu 1 bước rửa tay hoặc rửa mặt. II. ĐỒ DÙNG: - Đồ dùng đánh răng, rửa mặt, rửa tay, xô đựng nước và nước sạch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Mở bài hát Rửa mặt như mèo (sáng tác: Hàn Ngọc Bích) cho HS nghe. - Đặt câu hỏi: + Bài hát nói về điều gì? + Những ai không muốn bị chê “Rửa mặt như mèo”? - Nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Chia sẻ những việc cần làm để giữ vệ sinh cá nhân - Y/C HS quan sát tranh, suy nghĩ và chia sẻ trước lớp theo gợi ý: + Em đã tự làm được những việc nào để giữ vệ sinh cá nhân? + Kể lại cách em thực hiện 1 đến 2 việc giữ vệ sinh cá nhân mà em đã tự làm được (tên việc làm, thời gian làm việc đó trong ngày, tác dụng và các bước thực hiện việc đó) - Thảo luận nhóm đôi, sắp xếp các bức tranh đúng quy trình rửa mặt (4 - 3 -1 - 2 - 5: Vò khăn bằng nước sạch - Vắt khăn - Đặt khăn vào hai lòng bàn tay - Lau sạch mắt - Lau 2 bên má, trán, mũi, cằm). - Đại diện 1 số nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Kết luận các bước rửa mặt. - NX, khen ngợi, động viên HS.
- - Gọi HS trình bày quy trình các bước rửa tay. Kết luận: Có nhiều việc các em cần làm để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ như: đánh răng, rửa mặt, rửa tay, chân, tắm gội. Mỗi việc giữ vệ sinh cá nhân có tác dụng và cách thực hiện khác nhau. Thường xuyên thực hiện đúng cách việc giữ vệ sinh cá nhân sẽ giúp cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho, khỏe mạnh. 3. Thực hành Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt, rửa tay a, Thực hành rửa mặt - Tổ chức cho HS lên bảng thực hiện các bước rửa mặt - 2-3 HS đại diện mỗi nhóm lên lần lượt thực hiện việc rửa mặt (chọn dụng cụ, đồ dùng, thực hiện các động tác rửa mặt). - Nhận xét, tuyên dương. b, Thực hành rửa tay (GV tổ chức tương tự như thực hành các bước rửa mặt) - NX chung kết quả thực hành, khen ngợi, động viên HS. 4. Vận dụng Hoạt động 3: Thực hiện các việc giữ vệ sinh cá nhân hàng ngày - Y/C HS về nhà thực hiện các việc sau: + Tự giác rửa mặt, đánh răng, rửa tay chân, tắm gội để rèn luyện thói quen giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng ngày. + Nhờ bố mẹ, người lớn hướng dẫn thêm những việc bản thân chưa tự làm được hoặc làm chưa đúng trong việc vệ sinh cá nhân. + Nhờ bố mẹ, người thân đánh giá việc làm của mình để báo cáo vào giờ học sau. * Tổng kết: - Mời 1 số HS chia sẻ những điều học được và cảm nhận của các em sau khi tham gia các hoạt động. - Đưa ra thông điệp và Y/C HS nhắc lại để ghi nhớ: Hằng ngày, các em cần thực hiện các công việc giữ vệ sinh cá nhân đúng cách để giữ cho cơ thể luôn thơm tho, sạch sẽ và mạnh khỏe. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm, ngày 4 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 81: Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương viết 2 - 4 chữ ở bài tập viết. Em Tâm tập phát âm tiếng theo GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV bắt giọng cho cả lớp cùng hát vui. - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập (3HS nối tiếp nhau đọc). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Ôn tập Hoạt động 1: ( BT1) - HS quan sát tranh và nêu tên các con vật có trong tranh: khỉ, gấu, heo ( lợn), cá, chó, mèo, hổ, rùa, nhím, có sói. - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. - GV cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV phát phiếu cho HS làm bài. - Các nhóm dán bài lên bảng. - HS nhận xét bài lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm bài tốt. Hoạt động 2: Luyện đọc BT2: Đọc - GV đọc mẫu cả bài thơ: - HS đọc từng câu thơ, khổ thơ và cả bài thơ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi: + Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? + Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa ấy? + Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón tết? + Gia đình em thường làm gì để đón tết? + Em có thích tết không, vì sao? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. BT3: - GV cho HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng, từ ngữ có chứa các vần ơi, ao, ăng. - GV hỏi: + Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ơi ( Mẹ phơi áo hoa; Đất trời đầy nắng). + Những tiếng nào chứa vàn ơi ?( phơi, trời) + Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ao? ( Mẹ phơi áo hoa; Hoa đào trước ngõ; Tết đang vào nhà) + Những tiếng nào chứa vàn ơi ?( áo, đào, vào)
- + Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ăng ? ( Lung linh cánh trắng; Sân nhà đầy nắng) + Những tiếng nào chứa vàn ăng ?( trắng, nắng) BT4: Viết chính tả: - HS chép khổ thơ cuối bằng cỡ chữ nhỏ. - GV lưu ý HS : xuống dòng sau mỗi câu thơ, chữ đầu câu phải viết hoa. - HS thực hành viết vào vở, - HS nhận xét, GV nhận xét. 3. Vận dụng - Cho HS đọc lại tiếng có vần ơi, ao, ăng. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - GV nhận xét, ưu khuyết điểm của tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Ôn tập các số trong phạm vi 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ). - Phát triển tư duy lôgic, năng lực tự giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10. - HSKT: Em Dương làm bài 3. Em Tâm tập viết số. II. ĐỒ DÙNG: - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Ổn định tổ chức - Cho học sinh chơi trò chơi " Truyền điện". - Lớp trưởng điều khiển. Một bạn đọc số bất kì trong phạm vi 10 sau đó chỉ bạn khác tìm 1 số trong phạm vi 10 làn lượt cho đến khi tìm hết số GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt. - Giới thiệu bài: Ôn tập các số trong phạm vi 10 2. Luyện tập: Làm vở BTT trang 96, 97 Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát và làm theo mẫu a, Nối b,Viết các số trên theo theo thứ tự: - Từ bé đến lớn: 0,1, 2,3,4,5,6,7,8,9,10 - Từ lớn đến bé: 10, 9,8,7,6,5,4,3,2,1,0 - GV cùng Hs nhận xét. Bài 2: Số ? - Cho học sinh quan sát tranh
- - GV nêu yêu cầu của bài. a) Yêu cầu HS quan sát hình vẽ: Đếm số các con vật trong tranh GV hỏi: Trong tranh có mấy con thỏ? ( 6) Tương tự HS thực hiện và trình bày phần còn lại b) GV hỏi: Trong các con vật: con thỏ, con chó, con trâu số con vật nào ít nhất? - GV cùng Hs nhận xét Bài 3: >, <, =? - Nêu yêu cầu bài tập - GV: Để so sánh được chúng ta phải làm gi? - HS thực hiện tính rồi so sánh kết quả Bài 4. Khoanh vào các số vừa lớn hơn 4 vừa bé hơn 7 - Thảo luận nhóm đôi tìm và khoanh tròn vào số thích hợp 3. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Gv nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ sáu, ngày 5 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 83: Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn (có độ dài khoảng 15 chữ). - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). - HSKT: Em Dương nhìn theo viết được 1 câu, em Tâm tập tô chữ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS chơi trò chơi Con thỏ - GV cho HS xem một số tranh về hổ, voi, khỉ. Sau đó hỏi HS: Trong những câu chuyện đã đọc về loài vật, em thấy hổ là con vật thế nào? Voi là con vật thế nào? Khỉ là con vật thế nào? - GV giới thiệu tranh trong SHS: trong bức tranh này có 3 nhân vật: voi, khi và hổ. Em có thấy có điều gì đặc biệt? 2. Ôn tập a. Đọc câu chuyện: VOI, HỔ VÀ KHỈ - GV đọc toàn bộ câu chuyện, - 5- 6 HS đọc nối tiếp. - 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc đúng, lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ ràng, biết ngắt nghỉ sau dấu câu.
- b. Trả lời câu hỏi - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 câu hỏi trong SHS. Từng thành viên trong nhóm trình bày quan điểm của mình. Mỗi nhóm có thể tham khảo ý kiến của nhóm khác để bổ sung, điều chỉnh kết quả của nhóm mình. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm. TIẾT 2 c. Đọc: Nắng xuân hồng - GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS đọc nhẩm theo. - GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không (nếu cán): khoảng không gian bao trùm cảnh vật và con người. - 5 -6 HS đọc từng câu. - 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ, - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Những cảnh vật nào được nói tới trong bài thơ? + Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung linh” dùng để miêu tả sự vật gì? Hai + Tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gì giống và khác nhau? + Hai tiếng trong từ "lung linh" có điểm gì giống và khác nhau (giống: giống nhau về âm r/k khác nhau về vấn và dấu thanh). - GV và HS thống nhất câu trả lời. d. Viết chính tả - GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của đoạn và chữ cái đầu tiên của câu; khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ, - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng. - Em biết những câu chuyện nào, kể tên các câu chuyện đó cho bạn cùng nghe. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài15: Cây xung quanh em( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây: - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp với cây - Yêu quý và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây không đồng tình với những hành vi phá hoại - HSKT: Quan sát tranh và trả lời được câu hỏi em có dùng tay để nắm vào các cây có gai không? II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - Các bộ thể hình cánh hoa, mỗi bộ gồm 2 nhị hoa, 10 cánh. Số bộ bằng số nhóm (mỗi nhóm có 4 hoặc 6 HS). Hai nhị hoa, một có hình thật cli, một có hình trộn hết. Trên mỗi cành hoa ghi một trong những cách chăm sóc và bảo vệ cây trồng (tuổi vớc, nhổ cỏ, bắt sâu, vun gốc, bón phân)... và một trong những việc làm phá hoại cây (bẻ cành, đốt lửa dưới gốc cây, khắc lên thì ta cây, chăng đèn lên cây...) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS hát bài “Quả gì?’’ và dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát và thảo luận nhóm hoặc cả lớp để nói về các điều xảy ra với các bạn trong hình và nhận ra những lưu ý khi tiếp xúc với một số cây có gai và có độc. - GV kết luận Hoạt động 2 GV yêu cầu HS kể tên một số cây có độc, có gai mà các em biết: Ví dụ: cây bưởi, cây chanh có gai; một số loại cây có độc (cây vạn niên thanh, cây trúc đào, cây lá ngón, ). - Lưu ý, sau khi tiếp xúc với các cây phải rửa tay sạch sẽ; không nên tiếp xúc, ngửi, nếm thử các cây lạ. - HS quan sát và thảo luận theo nhóm - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành - GV yêu cầu HS thảo luận về những việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở lớp và gia đình. - GV hướng dẫn và nhắc nhở HS chăm sóc cây đã gieo trồng từ các tiết trước. - GV khai thác thông tin hoặc thông báo nội dung ở Mặt Trời. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS trong nhóm thảo luận về ước mơ bảo vệ cây. - Thực hiện ước mơ đó bằng bức tranh vẽ khu vườn có nhiều cây xanh mà em mơ ước. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp Sinh hoạt theo chủ điểm: Tìm hiểu Ngày Tết quê em I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy,
- nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Xây dựng kế hoạch tuần 19 - Biết được các hoạt động ngày tết ở địa phương. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động 1: Sơ kết tuần học và xây dựng kế hoạch tuần tới a. Nhận xét kết quả hoạt động tuần 18 - GV cho HS tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ dùng học tập. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, lớp . - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. + Đánh giá kết quả thi học kì 1. b. Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các tổ. Sinh hoạt theo chủ điểm: Tìm hiểu ngày tết quê em - Ngày Tết Nguyên đán là ngày nào? - Các con hãy nói cảm nhận của các con về ngày Tết? + Không khí trong những ngày tết như thế nào? Có vui vẻ, náo nhiệt không? quang cảnh ngày tết? (thời tiết, cây cối, đường phố đông vui, nhiều hoa, nhiều người đi lại ) - Mọi người, mọi nhà thường chuẩn bị làm những gì để đónTết. =>Để chuẩn bị đón Tết thì nhà nào cũng dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, trang trí đẹp và đi chợ mua sắm đầy đủ các đồ dùng sinh hoạt trong nhà và sắm quần áo mới cho các con. - Ngày tết bố mẹ thường làm gì? + HS thảo luận nhóm 2. Nêu các hoạt động ngày tết ở gđ mình. - GV nhận xét bổ sung: + Gói bánh chưng + Trang trí nhà cửa + Trang trí cây nêu, cành đào. + Chúc tết người thân .
- GV mở rộng: Trong trường, lớp chúng ta có nhiều bạn có hoàn cảnh rất khó khăn, hàng năm nhà trường tổ chức hoạt động Xuân ấm áp, tết yêu thương quyên góp ủng hộ các bạn nghèo. 3. Tổng kết: - Gv nhắc HS giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà để chuẩn bị đón tết. - Nhận xét chung giờ học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết bài: các vần đã học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần uân, uât; viết đúng đoạn thơ theo mẫu cỡ chữ nhỏ. - Viết đẹp, trình bày rõ ràng sạch sẽ - HSKT: Em Dương viết được vần, viết được 1 dòng thơ. Em Tâm tập viết chữ v, s. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. 2. Luyện viết chữ - GV đưa mẫu chữ viết các vần uân, uât - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần uân, uât - HS viết vào bảng con: uân, uât (chữ cỡ nhỏ). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 3. Thực hành - HS viết vào vở các vần uân, uât. - Viết khổ thơ Sân nhà em sáng quá Nhờ ánh trăng sáng ngời Trăng tròn như cái đĩa Lơ lửng mà không rơi - GV hướng dẫn điểm đặt bút viết chữ ở câu thơ đầu tiên và chữ đầu tiên ở các câu thơ tiếp theo. - HS viết vở ô ly theo cỡ chữ nhỏ. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 3. Vận dụng - Nêu độ cao các chữ nét khuyết cỡ chữ nhỏ. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên những HS có tiến bộ, ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành bài ôn tập sách TV trang 172, 175 - HS khá, giỏi làm thêm bài tập Tiếng Việt. - HSKT: Em Dương tập đọc các tiếng bài ôn tập trang 172. Em tâm phát âm tiếng theo GV II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi Cua kẹp 2. Hoàn thành các nội dung Chia nhóm. Nhóm 1: Đọc các tiếng, từ ngữ, đoạn văn ở trang 172, 175, - HS đọc các tiếng, từ ngữ, đoạn văn ở trang 172, 175 theo nhóm 2 - GV kiểm tra, giúp đỡ những em đọc chưa tốt. - Kiểm tra kết quả đọc của các nhóm Nhóm 2: Làm bài tập TV 1. ĐỌC Dì Năm là y tá xã. Bé Hà là con của dì Năm. Năm nay bé Hà lên ba. Bé Hà mê kem ly. Thứ bảy, dì Năm đưa bé Hà ra Hồ Tây, mua kem ly cho bé. Bé đưa hai tay ra: “Dạ mẹ, bé xin”. 2. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy nối đúng: 3. Điền vào chỗ trống ai / ay - GV kiểm tra kết quả của HS, chữa bài. 3. Tổng kết: - Nhận xét chung giờ học. - Về ôn lại bài đã học.
- TOÁN Ôn tập các số trong phạm vi 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ). - Phát triển tư duy lôgic, năng lực tự giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10. - HSKT: Em Dương làm bài 1. Em tâm tập viết chữ số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. - HS vận động theo bài hát em tập đếm 2. Luyện tập: HS làm vở BTT trang 98, 99. Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu học sinh nối các số theo thứ tự từ 1 đén10 - Yêu cầu HS đọc các số theo thứ tự từ 1 đến 10 - Cho học sinh tô màu 1 bức tranh - GV cùng HS nhận xét Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài. - Cho học sinh quan sát tranh - Trả lời miệng trước lớp. a, Chú chó về đích (thứ nhất) là B b, Chú chó đang ở vị trí thứ hai là C c, Chú chó đang ở vị trí cuối cùng là D Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh: - GV hỏi: HS trả lời + Bức tranh vẽ những con gì? + Bạn khỉ C đang ở vị trí thứ mấy trong hàng? + Bạn khỉ D đang ở vị trí thứ mấy? + Bạn khỉ E đang đứng ở vị trí thứ mấy trong tranh? Bài 4: GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh: - GV hỏi: Tranh vẽ gì? - GV:Có 7 bạn thỏ đang chơi thì trời mưa, các bạn chạy vào trong cả ba cái chuồng. Biết trong chuồng A và chuồng B có số thỏ bằng nhau và chuồng C có 3 bạn thỏ. Hỏi trong chuồng A và B, mỗi chuồng có mấy bạn thỏ? Hãy khoanh vào đáp án em cho là đúng
- - HS tìm câu trả lời - GV cùng HS nhận xét. 3. Vận dụng - Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )

