Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 19 Năm học 2024-2025

pdf 22 trang Ngọc Diệp 30/01/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 19 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_19_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 19 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 19 Thứ Hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội Kế hoạch nhỏ TIẾNG VIỆT Chủ đề 1: Tôi và các bạn Bài 1: Tôi là học sinh lớp 1 (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình. - Phát triển kĩ năng viết: Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Nhận biết, đọc và viết các âm a, b, c. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát: Lớp một của em + Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không? + Em thân nhất với bạn nào trong lớp? + Đi học mang lại cho em những gì? + Em có thay đổi gì so với đầu năm học? + Em không thích điều gì ở trường? - HS trả lời, GV dẫn dắt chuyển bài mới. 2. Đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản . - HS đọc câu. + GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện tranh, chững chạc ). + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến hãnh diện lãi, đoạn 2: phần còn lại). + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( đồng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một
  2. trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào, chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và hành động giống như người lớn) - GV đọc toàn VB. GV lưu ý HS khi đọc văn bản, hãy " nhập vai ” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 *Khởi động - Vận động theo bài hát: Em yêu trường em 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi a . Bạn Nam học lớp mấy ? b . Hồi đầu năm, Nam học gì ? c . Bây giờ, Nam biết làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ V viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ N viết hoa hoặc chữ in hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 4. Vận dụng - Em có thích mình là học sinh lớp 1 không? Vì sao? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 21: Các số có hai chữ số (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân). - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. - HSKT: Đọc, viết các số 1, 2. II. ĐỒ DÙNG
  3. - Que tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS hát 5 ngón tay ngoan - GV chuyển ý sang bài mới. 2. Khám phá - Gv y/c HS quan sát tranh và Hỏi tranh vẽ gì ? - Y/c HS đếm có bao nhiêu quả cà chua? - Y/c HS đếm theo nhóm 2 - Ai biết 10 quả cà chua hay còn gọi là gì? - Có thể HS biết có thể chưa biết GV nêu 10 quả cà chua hay còn gọi là 1chục quả cà chua. Hay 10 là 1 chục Như vậy 9 rồi đến bao nhiêu?10 liền sau số nào? - Số 10 là số có bao nhiêu chữ số? GV y/c HS lấy 10 que tính - Con có bao nhiêu que tính? - Lấy thêm 1 que tính. + Con có tất cả bao nhiêu que? Vậy 11 que hay ta có số 11 y/c HS đọc lại số 11 - GV hướng dẫn cách viết số11 - Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Vậy 11 liền sau số nào? - Các số còn lại GV thực hiện tương tự nhưng với tốc độ nhanh hơn. - GV y/c HS đếm các số từ 10 đến 20. GV nhận xét đánh giá. 3, Thực hành Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS - GV hướng dẫn HS điền số để có kết quả đúng - GV y/c HS nêu kết quả của mình GV nhận xét chốt kiến thức . - Cho HS đọc lại các số đã viết. Bài 2: Số? - GV cho HS tự đếm số viên đá, số cá sau đó làm vào vở nêu kết quả của mình. + Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - GV nhận xét đánh giá. Bài 3: Số? - GV hướng dẫn HS điền số còn thiếu vào ? - GV mời HS trình bày kết quả - GV đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi và ngược.
  4. - Nhận xét chung giờ học. - Dặn HS về ôn bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc bài: Tôi là học sinh lớp Một I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng câu văn dài, chọn những câu trả lời đúng. - Phát triển ngôn ngữ cho học sinh. - Tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - HSKT: Luyện viết các chữ a, b, c. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát. 2. Thực hành: a. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB - HDHS đọc từ khó: hạnh diễn, truyện tranh - GVHDHS đọc câu dài - Tổ chức HS đọc đoạn trong nhóm. b. Trả lời câu hỏi Yêu cầu HS tìm câu trả lời đúng cho câu hỏi: + Bạn Nam học lớp mấy? Hồi đầu năm Nam học gì? + Bây giờ Nam đã biết làm gì? 3. Vận dụng - Em có giống bạn Nam trong bài đọc không? - GV củng cố nội dung bài học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 thông qua các bài toán có lời văn. - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan.
  5. - Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học khi tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - HSKT: Luyện đọc, viết các số 1, 2. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát 2. Luyện tập Bài 1: Có 5 bạn thỏ và 4 bạn sóc cùng nhảy múa. Hỏi: a) Cả thỏ và sóc có bao nhiêu bạn? b) Thỏ nhiều hơn sóc mấy bạn? - GV nêu yêu cầu đề. - Y/C HS viết phép tính thích hợp vào vở - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. Bài 2: Bàn ăn có 6 ghế, có 4 người đã ngồi vào ghế. Hỏi cần mấy người đến để ngồi hết ghế? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - Muốn biết cần bao nhiêu người đến để ngồi hết ghế ta làm như thế nào? - GV cho HS viết phép tính vào vở. - GV mời HS chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. Bài 3: Có 4 bạn nữ đang chơi nhảy dây, thêm 3 bạn nam nữa đến chơi cùng. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV HD HS phân tích yêu cầu của bài và viết vào vở phép tính thích hợp: - GV mời HS lên viết phép tính. - GV cùng HS nhận xét. 3. Vận dụng - Cho HS chơi trò chơi “truyền điện”: Ôn lại các phép cộng trừ trong phạm vi 10. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS hoàn thành các bài tập trong vở tập viết trang - HS đọc bài Em là học sinh lớp 1. HS khá giỏi tập viết câu trả lời vào vở ô ly. - HSKT: Đọc, viết các chữ a, b, c, số 1, 2. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
  6. 1. Khởi động: - HS vận động theo bài hát Em yêu trường em 2. Hoàn thành các nội dung bài học Hoạt động 1: Hoàn thành các bài tập vở tập viết - GV hướng dẫn HS hoàn thành các bài tập vở tập viết. - GV kiểm tra kết quả làm bài của HS. Hoạt động 2: Chia nhóm Nhóm 1: Luyện đọc bài Tôi là học sinh lớp 1 ( Tấn Sang, Duy Nhật, Hoàng Sơn, Thuỳ Chi, Thuỳ Linh) Nhóm 2: Em Hà Linh luyện đọc viết các chữ a, b, c, số 1, 2. Nhóm 2: Học sinh còn lại. Câu 1: Điền ng hay ngh vào chỗ chấm a. .. .......ỉ hè b. giấc .. ......ủ c. .. ......ề nghiệp d. con .. ......é Câu 2: Em đã giúp bố mẹ làm các công việc gì? Hãy viết 3 việc em đã giúp đỡ bố mẹ. - GV hướng dẫn các nhóm làm việc. - Kiểm tra kết quả các nhóm. 3. Tổng kết. - GV nhận xét chung tiết học. Thứ Ba, ngày 14 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 1: Tôi là học sinh lớp 1 (Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về những thay đổi của các em từ khi đi học. - HSKT: Đọc, viết được âm d, đ, e, ê. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: bông hoa kì diệu - Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu bài: Tôi là học sinh lớp 1. 2. Luyện tập, thực hành: 1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
  7. Cách tiến hành : GV: Đưa ra các từ: bổ ích, mới, hãnh diện GV : Đưa ra câu: Nam rất ( ) khi được cô giáo khen - GV hướng dẫn chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - Hãy nói cho cô biết con chọn từ nào để điền vào câu trên? - Một số HS trình bày kết quả. - Tại sao con không chọn từ bổ ích hay từ mới để điền? - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Nam rất hãnh diện khi được cô giáo khen.) - Trong câu này chữ nào được viết hoa? - Quan sát chữ đầu câu cô viết như thế nào? GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có dấu chấm - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV đưa ra từ ngữ: đá bóng, đọc sách, kéo co, múa. - 1- 2 HS đọc các từ ngữ trên bảng. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn chơi đá bóng rất hào hứng/ Em rất thích chơi đá bóng cùng các bạn; Tranh 2: Em thích đọc sách/ Đọc sách rất thú vị,...) TIẾT 4 3. Hoạt động nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.) - GV: viết lên bảng - GV hướng dẫn đoạn viết: - Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. (Nam/ đã đọc được/ truyện tranh./ Nam/ còn biết/ làm toán nữa.). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại lần 1 cả câu và yêu cầu HS chỉ tay vào từng chữ để rà soát lỗi. - Đọc lần 2 yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. (nếu học trực tiếp) - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
  8. 4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV : Đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV yêu cầu HS tìm những chữ phù hợp a. s hay x : học ..inh , inh đẹp, ách vở b.tr hay ch: anh ảnh, ữ cái vui ơi - Gọi HS lên trình bày kết quả trước lớp. - HS và GV nhận xét. 5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói về bản thân em - GV HD HS cách làm. - HS tự chọn các ý đúng với bản thân và nói lại câu hoàn chỉnh. - HS trình bày trước lớp. VD: Từ khi đi học lớp 1: Em không khóc nhè. Ăn sáng nhanh hơn. Em không ngóng bố mẹ đón - GV gọi một vài HS trình bày trước lớp 6. Vận dụng - Khi học song bài này em đã học được những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 21: Các số có hai chữ số ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Củng cố được cấu tạo số (theo hệ thập phân), biết đọc, viết các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân). - HSKT: Đọc, viết các số 3, 4. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò “ truyền điện” tìm số liền sau liền trước. GV hướng dẫn 1em nêu một số sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số liền sau số mình vừa nêu. - GV cho HS nhận xét đánh giá. 2. Luyện tập. Bài 1: Số? - GV y/c HS tự làm bài vào VBT, sau đó y/c HS nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc 1 dãy)
  9. - GV cho một số HS đọc lại các dãy Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời. GV cho Hs quan sát tranh, sau đó trình bày kết quả. + Trên bàn bạn Mi có những món quà gì? - Có 15 cái kẹo, 4 gói quà, 5 bông hoa., 3. Vận dụng Bài 3: Trò chơi: Đường đến đảo dấu vàng. - GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS chơi gieo xúc xắc. - GV đánh giá kết quả các bạn thắng cuộc. - Hôm nay các em học được những gì?( HS nêu : 10, 20) - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 20 , chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 15 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 2: Đôi tai xấu xí ( Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản; đọc đúng các vần oây, oang, những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết: Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Tự tin vào chính mình, khả năng làm việc nhóm. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Đọc, viết các chữ g, h. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. 2. Khám phá
  10. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi trong nhóm về điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh + GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. + GV và HS thống nhất câu trả lời . - GV dẫn vào bài đọc Đôi tai xấu xí . - GV cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của VB. - GV: Các em nhìn tranh và xem đôi tai xấu xí là của ai? - GV: Các em có nghĩ là đôi tai của thỏ con thực sự xấu không ? - GV: Vì sao các em nghĩ vậy ? 3. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. - GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó. - Một số HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS. + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD: Một lần, / thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy đường về. ) - HS đọc đoạn . + GV chia VB thành các đoạn. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài. + HS đọc đoạn theo nhóm . - HS và GV đọc toàn VB. + GV đọc lại. TIẾT 2 4. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . a. Vì sao thỏ buồn ? b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi xa ? c. Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét , đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 5. Vận dụng: - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. * Nhận xét:
  11. - GV yêu cầu HS nhắc đọc lại câu trả lời của câu hỏi 3c. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ăn uống hợp lý I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được việc ăn uống hợp lý và ăn uống có hại cho sức khỏe. - Biết cách tự chăm sóc bản thân bằng việc rèn luyện thói quen ăn uống hợp lý và tránh việc ăn uống có hại cho sức khỏe; - Tự giác thực hiện việc ăn uống hợp lý khi ở nhà và ở bên ngoài. - Rèn kĩ năng điều chỉnh bản thân, hành động đáp ứng với sự thay đổi; phẩm chất trung thực, trách nhiệm. - HSKT: Nêu được tên 1 – 2 món ăn hằng ngày của em. - GDĐP: Kể tên được 1 số món ăn có trong ngày Tết. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Mở nhạc bài “Quả” (nhạc và lời: Xanh Xanh) cho cả lớp nghe. - Chuyển ý, giới thiệu bài. 2. Khám phá – kết nối Hoạt động 1: Xác định việc ăn uống hợp lý và ăn uống không hợp lý - Nêu lần lượt các câu hỏi và gọi HS trả lời: + Hằng ngày, ở gia đình các em thường ăn mấy bữa? + Em thích ăn loại thức ăn nào? Em có thích ăn rau, quả không? + Em thường uống loại nước nào? + Em tự ăn hay có người lớn cho em ăn? - GV dựa trên các câu trả lời của HS để đưa ra nhận xét: Có nhiều loại thức ăn, đồ uống và cách ăn uống khác nhau. Có những thức ăn, đồ uống và cách ăn uống có lời cho sức khỏe nhưng cũng có thức ăn, đồ uống và cách ăn uống có hại cho sức khỏe. * Cho HS thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Trong các tranh ở hoạt động 1-SGK, tranh nào thể hiện việc ăn uống hợp lý? Tranh nào thể hiện việc ăn uống không hợp lý, có hại cho sức khỏe? - Tổng hợp ý kiến của các nhóm ghi lên trên bảng. - Nhắc lại từng biểu hiện đã ghi trên bảng cho HS nêu ý kiến bằng cách giơ thẻ học tập. - Chốt lại ý kiến chung: Ăn uống hợp lý: + Ăn đúng bữa. + Ăn đủ chất. + Uống nước đã đun sôi hoặc nước đã khử trùng.
  12. + Không ăn quá no. Ăn uống không hợp lý, có hại cho sức khỏe: + Chỉ thích ăn thịt, không ăn rau. + Chỉ thích uống nước ngọt. => Liên hệ thực tế: Với mỗi biểu hiện ăn uống hợp lý HS nào đã thực hiện được, ... NX sau phần liên hệ việc ăn uống của HS. Động viên, khen ngợi những em đã biết ăn uống hợp lý. - Gọi HS nhắc lại những biểu hiện của việc ăn uống hợp lý và ăn uống không hợp lý, có hại cho sức khỏe. - Nhận xét kết quả thực hiện hoạt động 1 3. Thực hành Hoạt động 2: Tham gia trò chơi “Chọn thực phẩm tốt cho bữa ăn” Hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi. - Mời 1 HS làm quản trò, 2 HS làm trọng tài; tổ chức cho HS chơi. - Bình chọn nhóm thắng cuộc. - NX, khen thưởng nhóm thắng cuộc. - Y/C HS chia sẻ những điều đã học được qua trò chơi và cảm nhận sau khi tham gia trò chơi. 4. Vận dụng Hoạt động 3: Thực hành việc ăn uống hợp lý ở gia đình Y/C HS về nhà thực hiện những việc sau: - Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã trải nghiệm được ở lớp về việc ăn uống hợp lý và ăn uống không hợp lý, có hại cho sức khỏe. - Cùng bố mẹ, người thân lựa chọn thực phẩm tốt cho bữa ăn. - Rèn luyện thói quen ăn uống hợp lý vệ sinh an toàn và nhờ bố mẹ, người thân đánh giá việc làm của mình để báo cáo vào giờ học sau. GĐĐP: Vào ngày tết ở địa phương chúng ta có những món ăn nào? - HS kể, Gv nhận xét, bổ sung. * Tổng kết: - Y/C HS chia sẻ về những điều đã học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động. - Đưa ra thông điệp, Y/C HS nhắc lại và ghi nhớ: Ăn uống hợp lý giúp cơ thể khỏe ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Năm, ngày 15 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 2: Đôi tai xấu xí (Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản; hiểu và
  13. trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Ghi nhớ và kể lai được nội dung câu chuyện - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Tự tin vào chính mình, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn. - HSKT: Đọc, viết các âm i, k, l. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho lớp chơi trò chơi. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập TIẾT 3 Hoạt động 1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. ( Chú mèo dòng tai nghe tiếng chít chit của lũ chuột.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS Hoạt động 2: Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Đôi tai xấu xí - GV hướng dẫn HS quan sát, phân tích tranh, tìm những ý trong câu chuyện tương ứng với mỗi tranh. Lưu ý HS dùng các từ ngữ động viên, quên khuấy, tấm tắc khi kể lại truyện . - HS phân vai kể toàn bộ câu chuyện: 1 HS là người dẫn chuyện, 1 HS là thỏ con, 1 HS là thỏ bố, 1 HS là bạn của thỏ - GV và HS khác nhận xét. TIẾT 4 Hoạt động 3: Nghe viết - GV đọc to hai câu. ( Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà). - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: hướng, tiếng. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Các bạn cũng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm / về được nhà ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi.
  14. + GV kiểm tra bài viết và nhận xét bài của một số HS . Hoạt động 4: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Đôi tai xấu xỉ từ ngữ có tiếng chửa vần uyt, it, uyêt, iêt - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa ra những từ ngữ. - Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Hoạt động 5: Vẽ con vật em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ (8’) - GV hướng dẫn HS vẽ vào vở. Lưu ý HS vẽ điểm đặc trưng, dễ nhận diện con vật - GV cho HS trao đổi sản phẩm để xem và nhận xét vẽ tranh và tên bức tranh mà bạn đã đặt. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét chung về tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Các số có hai chữ số (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Bước đầu nắm được cấu tạo số tròn chục có hai chữ số, đếm được các số tròn chục từ 10 đến 90 - Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số . - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân) - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. - HSKT: Đọc viết các số 5, 6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: GV y/c 1 em đọc một số có hai chữ số trong phạm vi đã học bất kỳ HS khác viết ngay vào bảng con và ngược lại.
  15. GV tổng kết trò chơi. 2. Khám phá : - Lấy 1 bó chục que tính, nói : + có mấy chục que tính? + Một chục còn gọi là bao nhiêu? - GV đưa ra số 10 lên bảng. - Hướng dẫn HS lấy 2 bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính - Ta có mấy chục que tính ? - Hai chục còn gọi là gì ? - Nêu cách viết số hai mươi ? - GV đưa ra : 20 - Tương tự cho HS lấy và ghép các bó que tính - Yêu cầu HS nêu các bó que tính em ghép được - Viết số tương ứng với số bó que tính - GV đưa ra :10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 * Các số tròn chục có điểm gì giống nhau ? * Em có nhận xét gì khi viết các số tròn chục * GV chốt : Các chữ số tròn chục từ 10 – 90 gồm 2 chữ số, các chữ số ở hàng đơn vị là chữ số 0. 3. Hoạt động : Bài 1: Số? - GV hướng dẫn HS ta phải điền các số tròn chục còn thiếu vào ? - GV y/c HS nêu kết quả - GV y/c HS nhận xét . - GV đánh giá, y/c HS đọc lại các số tròn chục. Bài 2: Tìm nhà cho chim cánh cụt; - GV hướng dẫn HS: Mỗi con chim cánh cụt đã có một số tròn chục, các bạn hãy nối các con chim đó ứng với số mà chim đang mang. - GV tổng kết đánh giá. Bài 3: Biết mỗi cây có 10 quả. Tìm số thích hợp. - Y/c HS tự làm. - GV đánh giá. Bài 4: Biết mỗi túi có 10 quả cà chua. Tìm số quả cà chua trên mỗi hàng GV hướng dẫn mẫu: + Hàng thứ nhất có mấy túi? Có bao nhiêu quả? - Tương tự như vậy làm các bài còn lại. - GV đánh giá. 3. Vận dụng. + Chúng ta vừa học bài gì? + Hãy nêu các số tròn chục đã học? + Trong các số đó số tròn chục nào lớn nhất? Số tròn chục nào bé nhất? - Gv tổng kết, nhận xét chung giờ học.
  16. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Sáu, ngày 17 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 3: Bạn của gió (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thông qua việc đọc đúng, đọc một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần. - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ. - Biết thể hiện tình yêu đối với bạn bè, với thiên nhiên. - HSKT: Đọc, viết các âm m, n. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh có trong sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - HS nhắc lại tên bài học trước ? - Gọi 1 – 2 HS đọc bài trước. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Tranh vẽ những vật gì? - Tranh 1 vẽ chong chóng, tranh 2 vẽ cánh diều, tranh 3 vẽ thuyền buồm. b. Nhờ đâu mà những vật đó có thể chuyển động? - Nhờ vào gió nên những vật đó chuyển động được. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Bạn của gió. 2. Khám phá Hoạt động 1: đọc GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Luyện đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS GV gạch chân: lùa, hoài, buồn, buồm, nước, biếc). + Luyện đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. - HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa:
  17. lùa: luồn qua nơi có chỗ trống hẹp; hoài: mãi không thôi, mãi không dứt; vòm lá: nhiều cành lá trên cây đan xen nhau tạo thành hình khum khum úp xuống; biếc: xanh, trông đẹp mắt. - Đọc cả bài thơ ( 2 HS) 3. Thực hành Hoạt động 2: Tìm trong hai khổ thơ cuối những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS đọc lại hai khổ thơ cuối và tìm tiếng cùng vần với nhau. YC HS đọc câu mẫu: vắng - chẳng - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. yêu cầu HS viết vào vở. TIẾT 2 Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Ở khổ thơ thứ nhất, gió đã làm gì để tìm bạn? - Gió bay theo cánh chim, lùa trong tán lá. b. Nhờ đâu mà những vật đó có thể chuyển động? - Khi nhớ bạn, gió gõ cửa tìm bạn, đẩy sóng dâng cao, thổi căng buồm lớn. c. Điều gì xảy ra khi gió đi vắng?. Khi gió đi vắng, lá buồn lặng im, vắng cả cánh chim, chẳng ai gõ cửa, sóng ngủ trong nước, buổm chẳng ra khơi. Hoạt động 4: Học thuộc lòng - GV trình chiếu bài thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ bất kì bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong khổ thơ này cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Hoạt động 5: Trò chơi Tìm bạn cho gió - GV hướng dẫn HS. GV chuẩn bị sẵn thẻ từ (gồm hình và chữ) phát cho các nhóm, số lượng thẻ từ có thể từ 10 - 15 (bao gồm cả các phương án gây nhiễu). - Hướng dẫn HS chọn các thẻ từ phù hợp để đính vào cây từ ngữ trên bảng. - GV kiểm tra kết quả và đánh giá các nhóm sau phần thi. - Dựa vào các thẻ từ ngữ đã tìm được, HS có thể tập ghép vần để tạo nên những câu thơ đơn giản: Mẫu: Gió thổi/ Mây bay/ Chong chóng xoay/ Cánh diều bay trong gió,... 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Điều chỉnh hoạt động 2, Tìm tiếng có vần giống nhau xuống tiết 2 để dành luyện đọc cho HS ( HS mới làm quen đọc tập đọc cần luyện đọc bài nhiều).
  18. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 16: Chăm sóc và bảo vệ cây trồng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp với cây. - Yêu quý và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây không đồng tình với những hành vi phá hoại cây. - Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - HSKT: Biết nêu 1 việc để chăm sóc cây (tưới cây. ...). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh có trong sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Em yêu cây xanh. GV hỏi: Bài hát nhắc đến gì? Bạn nhỏ trong bài hát có yêu cây xanh không? Vậy em có yêu cây xanh không? GV giới thiệu bài: Vậy chúng ta ai cũng yêu cây xanh vì cây xanh mang đến cho chúng ta những niềm vui, sự thanh mát, sự thanh lọc từ thiên nhiên nên chúng ta phải biết chăm sóc và bảo vệ cây. Vậy cách chăm sóc và bảo như thế nào thì cô trò mình cùng tìm hiểu qua bài 16: Chăm sóc và bảo vệ cây trồng. 2. Khám phá - Yêu cầu HS quan sát tranh GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý: + Các bạn trong hình đang làm gì? + Nói tác dụng của các việc làm đó? - Gọi đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả. - GV đặt các câu hỏi gợi mở giúp HS phát hiện thêm những việc làm khác để chăm sóc và bảo vệ cây. Kết luận: Để chăm sóc và bảo vệ cây, các em cần: tưới nước, bắt sâu, nhổ cỏ cho cây, không được bẻ cành, hái hoa, giẫm vào gốc cây. 3. Thực hành - Chơi trò chơi: Tuỳ số bộ cánh hoa và nhị hoa chuẩn bị được, GV cho HS chơi theo nhóm hoặc cả lớp. Nếu chơi cả lớp thi GV nên chia thành 2 đội, mỗi đội chọn ra một số em trực tiếp thu và gần cánh hoa, các bạn còn lại cổ vũ cho nhu mình để thua hút sự tập trung chú ý của cả lớp. - Sau khi chơi, GV cho HS nhận xét, đánh giá sản phẩm của 2 đội. 4. Vận dụng - GV cho HS quan sát hình, thảo luận, liên hệ với bản thân và nếu nhưng việc nên, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cây. - GV nêu câu hỏi cho cả lớp hoặc yêu cầu HS đọc lời của bạn Mặt Trời và thảo luận, trả lời câu hỏi:
  19. + Tại sao tiết kiệm giấy và giữ gìn đồ dùng bằng gỗ cũng là những việc cần làm để bảo vệ cây? - GV cho HS kể những việc các em đã làm được để chăm sóc và bảo vệ cây. *Tổng kết tiết học: - Nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp Sinh hoạt theo chủ đề: Ăn uống hợp lý I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - GD chủ đề 5: Quí trọng bản thân. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát Quả. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ dùng học tập. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, lớp . - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. Hoạt động 1: Xây dựng kế hoạch tuần tới
  20. - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Ăn uống hợp vệ sinh Gv yêu cầu HS chia sẻ : - Thói quen ăn uống không hợp lí mà em đã thay đổi - Những thực phẩm em đã cùng gia đình sử dụng hằng ngày - Nhận xét của gia đình, người thân về việc ăn, uống của em - Cảm nhận của em khi thực hiện việc ăn uống hợp lí ở gia đình - Chơi trò chơi, học múa hát. ĐÁNH GIÁ a) Cá nhân tự đánh giá GV HD HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: - Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Ăn uống hợp lí + Thay đổi thói quen ăn uống không tốt + Tự giác thực hiện việc ăn uống hợp lí để bảo vệ sức khỏe - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thường xuyên b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung : + Có chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao không + Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung 4. Tổng kết - Nhận xét tiết học của lớp mình. - GV dặn dò nhắc nhở HS TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - HS luyện kĩ năng nghe viết và làm bài tập thực hành.