Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 2 Năm học 2023-2024

docx 27 trang Ngọc Diệp 27/01/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 2 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 2 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 2 Thứ Hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. - Phát triển kỹ năng đọc, viết. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản) -Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. - HS KT: Biết lấy bảng để vẽ, viết một nét bất kì II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Hát và tập vỗ tay theo nhạc bài hát: ở trường cô dạy em thế? 2. Luyện tập : * Luyện viết các nét vào vở. - Hướng dẫn HS viết hai nét thắt trên và nét thắt giữa. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cùng HS nhận xét. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Trang trí đường viền cho bức tranh” - Hướng dẫn và nêu cách chơi (vẽ thêm nét thắt trên , nét thắt giữa để hoàn thiện ) - GV quan sát cùng học sinh nhận xét. * Luyện viết các chữ số. - GV cho HS quan sát lại các chữ số 1, 2, 3, 4, 5. - Cho HS tô và viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - HS tìm các chữ số vừa viết có trong lớp học - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  2. TIẾNG VIỆT Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với bảng chữ cái và đọc âm tương ứng., đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. - Phát triển kỹ năng đọc, viết. - Phát triển kỹ năng đọc . - Thêm yêu thích và ứng thú với việc học đọc, thêm tự tin khi giao tiếp. - HSKT: Em Thành, Tâm làm quen với việc ngồi học; em Dương nhận biết và đọc được 1- 2 âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng chữ cái III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi : Ai nhanh ai đúng. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá : Làm quen với bảng chữ cái và đọc âm tương ứng. - GV giúp HS làm quen với chữ và âm tiếng Việt. - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và đọc âm tương ứng. - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái. - Cho HS đọc. - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV cùng HS nhận xét. 3. Luyện tập, thực hành: - Luyện kĩ năng đọc âm. - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái Đưa chữ cái a, b - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại một số âm khác nhau. - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng: Gọi HS nhận diện một số âm có trong lớp học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  3. .......... TOÁN Bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với số lượng và nhân mặt các số từ 1-5 - Đếm, đọc, viết được các số từ 0 đến 5. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - HSKT: Em Thành, Tâm nói theo cô 1, 2 số; em Dương nhận biết và đọc được 1 số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng học toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động : - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát “Đếm sao”” 2. Khám phá : Trong phần này, GV cần cho HS bước đầu làm quen với số lượng và nhận mặt các số từ 0 đến 5. - GV hỏi HS về số cả trong bể ở các bức tranh. - GV có thể chỉ vào bức tranh đầu tiên và giới thiệu: "Trong bể có một con cá. Có một khối vuông". GV viết số 1 lên bảng. Sau đó, GV chuyển sang các bức tranh khác. Lưu ý: - Khi sang bức tranh thứ hai, GV chỉ vào con cá thử nhất và đếm "một", rối chỉ vào con cả thứ hai và đếm “hai", sau đó giới thiệu: "Trong bể có hai con cá". - Tương tự, GV đếm và giới thiệu: “Có hai khối vuông". GV viết số 2 lên bảng. - GV thực hiện việc đếm, giới thiệu và viết số tương tự với các bức tranh còn lại. - Với bức tranh cuối cùng, GV có thể đặt câu hỏi: “Trong bể có con cá nào không? Có khối vuông nào không?". - Sau đó, GV giới thiệu: “Trong bể không có con cá nào. Không có khối vuông nào. GV viết số 0 lên bảng. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Tập viết số: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể hiện trong SGK. - GV cho HS viết bài Bài 2: Số?
  4. - Với câu a, GV có thể hỏi HS về nội dung các bức tranh (bức tranh minh hoạ gi?...) sau đó yêu cầu HS đếm và nếu kết quả. - Với cầu b, GV hỏi HS về điểm giống nhau trong ba bức tranh minh hoạ và điểm khác nhau trong ba bức tranh (tranh có cá, tranh không có cá), cùng HS đếm số con cá trong mỗi bể. - Nhận xét Bài 3: Số? - Trước tiên, GV yêu cầu HS đếm số lượng các chấm xuất hiện trên mỗi mặt xúc xắc. - Tuỳ theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có thể yêu cầu HS làm luôn bài tập hoặc cùng HS làm ví dụ trước. - Nhận xét. 3. Vận dụng. - Đọc lại các số vừa học - Tìm số đã học có trong bảng biểu ở lớp - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Ba, ngày 12 tháng 09 năm 2023 TIẾNG VIỆT Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với bảng chữ cái và đọc âm tương ứng. - Phát triển kỹ năng đọc . - Thêm yêu thích và ứng thú với việc học đọc, thêm tự tin khi giao tiếp. - HSKT: Em Thành, Tâm làm quen với việc ngồi học; em Dương nhận biết và đọc được 1- 2 âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng chữ cái III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Đọc chữ cái đã học qua hình thức chơi : Ai nhanh ai đúng. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá : - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â - Gọi 1 số HS khá, giỏi thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái.
  5. - Nhắc lại đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV cùng HS nhận xét. 3. Luyện tập, thực hành: - Luyện kĩ năng đọc âm. - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại một số âm khác nhau. - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng: - Chỉ và đọc âm có trong bảng biểu lớp học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .......... TIẾNG VIỆT Ôn luyện viết các nét cơ bản và đọc âm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái qua hoạt động viết.Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. Biết ngồi đọc, viết đúng tư thế: Thẳng lưng, chân đặt thoải mái xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở 25 – 30 cm, hai tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay phải cầm bút. - Biết viết các nét chữ cơ bản: nét thẳng đứng, nét ngang, nét xiên phải, nét xiên rái, nét móc xuôi và nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong trái và nét cong phải, nét cong kín, nét nút, nét thắt, nét khuyết trên và nét khuyết dưới, 5 dấu thanh (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng). - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét được bạn đọc, viết. - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. - HSKT: Biết cách cầm bút, tập viết nét móc dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II.ĐỒ DUNG : III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. HĐ Khởi động: - Hát và tập vỗ tay (để nhận biết âm thanh của các thanh điệu ngang, huyền, sắc). - Nhận xét.
  6. 2. Ôn tư thế ngồi, cách cầm bút viết: - Thực hành theo mẫu ngồi viết, cầm bút. + GV làm mẫu: Tư thế ngồi viết - Cả lớp quan sát tư thế ngồi viết của GV + Hướng dẫn học sinh thực hành + Ngồi thẳng lưng, tay giữ vở, tay cầm bút, mắt cách vở khoảng 25 – 30 cm Quan sát cách cầm bút của GV: cầm bút bằng 3 ngón tay, không cầm sát ngòi bút hoặc đầu bút chì. 3. Luyện tập: 3.1. Viết các nét chữ theo mẫu (viết mỗi nét 2 lần). - GV giới thiệu từng nét chữ: nét móc xuối, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét khuyết trên, nét khuyết dưới. - HS viết từng nét chữ theo mẫu vào vở ô li - Hướng dẫn học sinh viết các nét vào vở ô ly. 3.2. Viết số - Hướng dẫn học sinh tập viết số 1 đến 9 vào vở (tương tự) - Nhận xét giờ học. 4. Vận dụng - Tìm những chữ cái có nét khuyết. - GV nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Điền được số thích hợp tương ứng với các tranh - Sắp xếp được thứ tự các số từ 0 – 5. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - HSKT: Em Thành, Tâm biết đọc theo giáo viên các số từ 1 -5; em Dương nhận biết và đọc được 1 một chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính, ti vi,Đồ dùng minh họa bài học - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cho HS hát - GV cho HS viết và đọc các số đã học 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Số?
  7. - GV nêu đề bài - GV hỏi về nội dung mỗi bức tranh - Sau đó GV yêu cầu HS đếm và nêu kết quả. - GV nhận xét Bài 2: Số? - GV nêu đề bài - GV yêu cầu thảo luận HS tìm các số thích hợp. - Gv yêu cầu đại diện nhóm nêu kết quả - Nhận xét kết quả nhóm bạn. - GV nhận xét Bài 3: Số? - GV nêu đề bài - GV yêu cầu HS phân biệt các củ cà rốt đã tô màu và chưa tô màu, sau đó đếm số lượng củ cà rốt đã tô màu rồi nêu kết quả. - GV có thể giải thích mẫu ở cầu a để HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Gv yêu cầu đại diện nhóm nêu kết quả của từng câu - Nhận xét kết quả nhóm bạn. - GV nhận xét Bài 4: Có bao nhiêu con gà ghi số 2? - GV nêu đề bài - GV yêu cầu HS phân biệt được các con số - GV yêu cầu tìm ra các con gà ghi số 2 tương ứng với con gà nào? - Đếm số lượng các con gà đó nêu câu trả lời. - GV nhận xét 3. Vận dụng - Bàn học của em có mấy người, em hãy viết chữ số tương ứng - Nhận xét, khen ngợi HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 13 tháng 9 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 1: Tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa.
  8. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ và vận dụng vào các hoạt động tập thể. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ. II. ĐỒ DÙNG - Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn - Gv HD học sinh khởi động c) Trò chơi - Trò chơi “ đứng ngồi theo lệnh” - GV hướng dẫn HS chơi theo hiệu lệnh của GV. II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức Ôn động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ - Nhắc lại cách thực hiện động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ. - Tổ chức ôn tập như phần luyện tập của hoạt động 1 2. Luyện tập a. Tập đồng loạt - GV hô HS tập chung cả lớp, GV theo dõi giúp đỡ những em làm chưa đúng. b. Tập theo tổ - GV chia khu vực các tổ tự tập dưới sự điều hành của tổ trưởng. c. Tập cặp đôi. - Hai HS quay lại với nhau tự tập và điều chỉnh cho nhau. 3. Vận dụng - HS quan sát hình sách giáo khoa và nêu hình nào thể hiện động tác nghiêm. III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân.
  9. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 1: A, a I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết và đọc đúng âm a. - Viết đúng chữ a. - Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua các tình huống reo vui “a”, tình huống cần nói lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào tạm biệt). - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện. Thêm yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chữ mẫu, bộ đồ dùng học TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS trò chơi : Ai nhanh – Ai đúng ! - GV chiếu các nét - Yêu cầu HS thi tìm nét cong kín và nét móc ngược - GV cho HS đọc nét vừa tìm được. - GV nhận xét, tuyên dương 2. Khám phá - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: + Bức tranh vẽ những ai?( Bức tranh vẽ Hà, Nam và các bạn) + Nam và Hà đang làm gì ? (Nam và Hà đang ca hát) + Hai bạn và cả lớp có vui không? (Hai bạn và cả lớp rất vui) + Vì sao em biết? (Em biết vì thấy các bạn đang cười,đang vỗ tay, đang reo hò, tặng hoa) - GV và HS thống nhất câu trả lời. GV : Qua bức tranh ta thấy bạn Nam và bạn Hà đang ca hát ,tất cả các bạn đều rất vui. Để thể hiện nội dung của bức tranh này cô có câu sau : Nam và Hà ca hát . - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại câu nhận biết : Nam và Hà ca hát. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a và giới thiệu chữ a.
  10. GV : Trong câu này có 1 âm mới mà chúng mình học hôm nay ,đó là âm gì bạn nào phát hiện ra nào ?(HS quan sát và thấy chữ a là chữ được bôi đỏ và trả lời : âm a) - Gv giới thiệu bài: Nội dung của bài học ngày hôm nay của chúng ta là: Bài 1:A a ( ghi bảng ) - GV viết chữ ghi âm a lên bảng. 3. Đọc - GV chiếu âm a lên bảng để HS nhận biết âm này trong bài học. - GV đọc mẫu âm a. GV yêu cầu HS đọc lại. - GV tổ chức cho HS luyện đọc âm a: + Đọc cá nhân + Đọc từng nhóm âm a + Đọc đồng thanh - GV sửa lỗi phát âm của HS. - GV cho HS tìm chữ a trong bộ đồ dùng . 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về độ cao, độ rộng các nét để viết chữ a. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết chữ a. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm phấn , cách viết nét liên kết trong chữ a. - GV yêu cầu HS viết bảng. - GV nhận xét ,sửa lỗi , đánh giá bài của HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV nêu yêu cầu bài viết. - GV hướng dẫn HS viết bài. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS 6. Đọc - GV cho HS đọc thầm a. - GV đọc mẫu a. - GV cho HS đọc thành tiếng a: + Đọc cá nhân + Đọc từng nhóm + Đọc đồng thanh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: + Tranh 1: Nam và các bạn đang chơi trò chơi gì? ( Nam và các bạn đang chơi thả diều) + Vì sao các bạn vỗ tay reo "a"? (Các bạn reo "a"vì thích thú khi thấy diều của Nam bay lên cao)
  11. - GV nhận xét và thống nhất câu trả lời. + Tranh 2: Hai bố con đang vui chơi ở đâu? (Hai bố con đang vui chơi trong công viên nước) + Họ reo to "a" vì điều gì? ( Họ reo "a" vì trò chơi rất thú vị) - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. GV : Khi muốn thể hiện niềm vui sướng , ngạc nhiên thì ta thường reo lên "A! A!" - GV cho HS tự thể hiện thể hiện niềm vui sướng reo lên : "A! A!" 7. Nói theo tranh - GV cho HS quan sát từng tranh trong SGK và hỏi: + Tranh 1: - Tranh vẽ cảnh ở đâu? (Tranh vẽ cảnh ở trường học) - Những người trong tranh đang làm gì? ( Bố chở nam đến trường) - Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gì với bố? ( Theo em , Nam sẽ nói tạm biệt bố để vào lớp) . Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào? ( Theo em, Nam sẽ chào bố là : con chào bố ạ, con chào bố con vào lớp ạ!) - Bố sẽ đáp lại lời tạm biệt của Nam như thế nào?( Chào con! Chúc con học vui vẻ) + Tranh 2: - Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng ở cửa lớp? ( Nam nhìn thấy cô giáo ) - Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế nào?( Nhìn thấy cô giáo,Nam chào: em chào cô ạ!) . Cô giáo sẽ nói gì với Nam?(Chào Nam ! mời em vào lớp.) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV cho HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 2 tình huống trên. - Đại diện 1-2 nhóm đóng vai trước cả lớp - GV và HS nhận xét. 8 .Vận dụng: - Tìm tiếng , từ ngữ có chứa âm a - GV cho HS đọc lại âm a. - GV nhận xét tiết học. - Khuyến khích học sinh về nhà : + Thực hành giao tiếp ở nhà :chào hỏi, nói lời tạm biệt. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 2: Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  12. - Nêu được những việc nên làm và không nên làm trong giờ học và giờ chơi - Rèn kĩ năng kiên định, từ chối thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. - Bước đầu rèn luyện kĩ năng thuyết phục bạn từ bỏ ý định thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. - Học sinh có khả năng phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. - Giúp các em cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi. - Nghiêm túc thực hiện các việc nên làm trong giờ học, giờ chơi. - HSKT: Biết phải ngồi ngoan, yên trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV mở vdeo bài hát “Chuyện ở lớp”. - HS nghe, hát và vận động theo lời bài hát “Chuyện ở lớp”. + Các bạn trong bài hát đã làm những điều gì không nên làm trong giờ học? - HS trả lời: Bạn Hoa không học bài. Bạn Hùng cứ trêu bạn Bạn Mai tay đầy mực + Khi làm những việc đó các bạn cảm thấy như thế nào? + Vậy các con có nên học tập các bạn trong bài hát không? - GV nhận xét chốt: Vậy trong giờ học và giờ chơi chúng ta nên làm những việc gì? Bây giờ, chúng mình cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. - GV ghi bảng: Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi 2. Khám phá Hoạt động 1: Chỉ ra những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi - GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh trong SGK. - Yêu cầu HS TL nhóm 4: Mỗi bạn 1 bức tranh. Nói cho các bạn trong nhóm nghe nội dung của bức tranh mình quan sát được. - GV quan sát, hướng dẫn, gợi ý các nhóm làm việc. - GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày. + Tranh1: Các bạn đang nghe cô giáo giảng bài và xung phong trả lời câu hỏi của cô giáo. + Tranh 2: Ba bạn đang trò chuyện với nhau rất vui ve trong giờ giải lao. + Tranh 3: Bốn bạn đang học nhóm, trao đổi bài tập. + Tranh 4: Hai bạn đang chơi nhảy dây.
  13. + Trong 4 bức tranh thì tranh nào thể hiện những việc nào nên làm trong giờ học? + Những việc nào nên làm trong giờ chơi? - GV nhận xét, chốt kiến thức: Như vậy các em biết được trong giờ học chúng ta cần trật tự, chú ý lắng nghe cô giáo giảng bài và làm theo yêu cầu của cô giáo. Còn giờ chơi thì chúng chúng ta cần trật tự, chú ý lắng nghe cô giáo giảng bài và làm theo yêu cầu của cô giáo. Còn giờ chơi thì chúng mình chơi theo sở thích của các em. Hoạt động 2: Kể thêm những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi mà em biết - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Kể cho nhau nghe xem mình biết thêm những việc nào nên làm trong giờ học, những việc nào nên làm trong giờ chơi. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - GV ghi lên bảng ý kiến đúng của HS. - GV khen ngợi, tổng hợp, phân tích, bổ sung và chốt. - GV chiếu hình ảnh những việc nên làm trong giờ học và những việc nên làm trong giờ chơi. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - GV ghi lên bảng ý kiến đúng của HS. - GV khen ngợi, tổng hợp, phân tích, bổ sung và chốt. - GV chiếu hình ảnh những việc nên làm trong giờ học và những việc nên làm trong giờ chơi. Những việc nên làm trong giờ TT Những việc nên làm trong giờ chơi học 1 Trật tự Sử dụng thời gian chơi hữu ích Tập trung, lắng nghe thầy cô 2 Chơi hòa đồng, không phân biệt. giảng bài. 3 Lắng nghe ý kiến bạn phát biểu Chơi các trò chơi lành mạnh 4 Thực hiện yêu cầu của thầy cô. Chơi những trò chơi an toàn. Tích cực tham gia các hoạt Chơi ở những nơi an toàn như sân 5 động. trường, hành lang, lớp học. Tích cực phát biểu ý kiến xây 6 Giao tiếp lịch sự. dựng bài. Giữ vệ sinh chung, vứt rác đúng nơi 7 Ngồi học đúng tư thế quy định. 8 Vào lớp đúng giờ. - GV đọc lần lượt từng việc. - Yêu cầu HS giơ thẻ mặt cười nếu đã thực hiện việc nên làm, còn giơ thẻ mặt mếu nếu không thực hiện được.
  14. - GV nhận xét việc thực hiện của HS. - GV chốt: Trong giờ học các con cần tập trung chú ý nghe giảng, tích cực tham gia phát biểu ý kiến để xây dựng bài như vậy chúng ta sẽ tiếp thu được bài học, nắm vững kiến thức tốt hơn. Còn khi ra chơi các con nên sử dụng thời gian chơi hợp lí, chơi những trò chơi an toàn. 3. Hoạt động vận dụng + Hôm nay em học bài gì ? + Qua tiết học em rút ra được bài học gì cho bản thân ? - GV chốt bài học. - Dặn dò HS: về nhà em hãy ghi nhớ những điều hôm nay đã học và tự điều chỉnh những hành vi mình chưa làm được trong giờ học, giờ chơi. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Buổi chiều Thứ Năm, ngày 14 tháng 09 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 3: C, c I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Nhận biết và đọc đúng “ C c và thanh sắc”, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc. - Viết đúng chữ c và các tiếng, từ ngữ có chữ c và dấu sắc . - Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học. - HSKT: Em Tâm, Thành nói theo được âm c, em Dương nhận biết và đọc được âm c II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu C III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai Nhanh, Ai đúng” - Gv trình chiếu : B, b, ba, bà, ba ba. - Cho HS đọc - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 18), trả lời câu hỏi:
  15. + Em thấy gì trong tranh ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV chốt lại câu trả lời đúng của HS. - GV treo câu thuyết minh cho bức tranh: Nam và bố đi câu cá. - GV đọc câu. - HS đọc theo GV. - GV rút chữ mới c và dấu sắc, giới thiệu và gắn bảng c. - GV giới thiệu với học sinh thêm c . 3. Luyện đọc a. Đọc âm c - GV đưa chữ c, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ c ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - HS tìm dấu sắc, gán bảng và đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. b. Đọc tiếng: - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: c a c a ca cá + Cho HS đọc âm c , a và đánh vầ( cờ - a - ca; cờ - a- ca - sắc - cá) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : c, ca - Ghép chữ tạo thành tiếng: + Cho HS phân tích tiếng ca, cá . + HS nhận xét. + GV nhận xét, cho HS dùng bộ chữ và lần lượt ghép bảng cài tiếng ca, cá. + HS nhận xét lẫn nhau, GV nhận xét, + HS đọc cá nhân, đồng thanh từng tiếng mới ghép trong bảng cài.kkkk c. Đọc từ ngữ - GV cho HS quan sát tranh ca, cà, cá, hỏi HS tranh vẽ những gì ? - GV nhận xét, rút tiếng mới “ ca, cà, cá” - HS trả lời, GV rút từ mới ba ba, HS đọc CN-ĐT. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm của HS. 4.Viết bảng - GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ c . HS quan sát. - GV giới thiệu cấu tạo c, HS lắng nghe: - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ c thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
  16. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu cá, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. - HS viết bảng con. - HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. - HS viết cá vào bảng. GV quan sát, nhắc nhở HS lưu ý khoảng cách giữa chữ c và a, cách đặt dấu sắc trên a. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động: Cho HS chơi trò chơi. 5. Viết vở Tập viết - HS tô chữ c, từ cá vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - HS quan sát tranh đầu SHS ( trang 19 SHS. - GV hỏi : + Bà và Hà đang ở đâu ? + Hà nhìn thấy gì dưới hồ ? + Em thử đoán xem hà nói gì với bà? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng A, cá - Cho HS tìm tiếng có chứa c, HS tìm và nêu. - GV nhận xét. - Cho HS đọc cá nhân, đồng thanh - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh 1 phần Nói ( SHS trang 19), trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy ai trong tranh ? + Nam đang ở đâu? + Theo em, Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo vệ ? + Nếu là bác bảo vệ em sẽ nói gì với Nam? - HS nhận xét, điều chỉnh lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Nam đang đi vào trường. Nhìn thấy bác baior vệ, Nam chào: Cháu chào bác ạ. Bác bảo vệ cười chào nam: Bác chào cháu, + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Có những ai trong tranh? + Nam đang làm gì ? + Em thử đoán xem Nam sẽ nói gì với các bạn? + Theo em, các bạn trong lớp sẽ nói gì với Nam ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. Các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Tranh vẽ cảnh lớp học trước giờ học. Trong lớp đã có một số bạn. Nam vai đeo cặp, mặt tươi cười bước vào lóp và giơ tay
  17. vẫy chào các bạn. Nam nói, chào các bạn. Một bạn trong lớp giơ tay lên chào lại Nam. - Chia lớp thành 4 nhóm 2 nhóm đóng vai theo 1 tranh. - Đại diện nhóm lên đóng vai. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét về thái độ , nét mặt, cử chỉ, lời nói của HS khi đóng vai. 8. Vận dụng - GV cho HS đọc lại âm “c, ca, cá, cà”. - Tìm tên bạn trong lớp có chứa âm C. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS đọc, viết lại bài ở nhà. Thực hành giao tiếp ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện nhận biết được các só từ 0 đến 5; đọc, đếm và viết được các số từ 0 đến 5; sắp xếp được các số từ 0 đến 5. - Vận dụng vào thực tiễn. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - HSKT: Tập viết bảng con số 1, 2, 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cùng cả lớp hát bài hát: Tập đếm (Nhạc sĩ Hoàng Công Sử) - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. - Ghi bảng: Các số 0,1,2,3,4,5. 2. Luyện tập Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống - HS quan sát tranh theo nhóm 2 và thảo luận số lượng con ếch ở mỗi hình - Viết số tương ứng với mỗi hình. Bài 2: Tô màu ( theo mẫu). - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đếm số lượng hình tròn để tô màu - GV mời HS lên bảng chia sẻ
  18. - GV cùng HS nhận xét. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu) - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi về nội dung các bức tranh: - Bức tranh 1: Còn thiếu số mấy? - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - GV cho HS làm theo nhóm đôi làm phần còn lại. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. Bài 4: Quan sát tranh rồi viết số thích hợp (theo mẫu). - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đếm số lượng ngôi nhà, cây chim, lơn, xe, mặt trời để viết số tương ứng. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng: - Cho HS đọc, viết các số từ 0 đến 5 vào bảng con. - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. Thứ Sáu, ngày 15 tháng 09 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 4: E e Ê ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Nhận biết và đọc đúng “ E e Ê ê ”, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm e,ê. - Viết đúng chữ e,ê và các tiếng, từ ngữ có chữ e,ê . - Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học. - HSKT: đọc được âm e, ê theo GV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động + GV treo bảng phụ ( 4 bảng) cho HS tiếp sức nhau lên bảng gạch chân tiếng có âm c.( cá bà ca cô ba cà cờ ). - HS nhận xét.
  19. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. Cho vài HS đọc lại c và những tiếng có chứa c. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 20), trả lời câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? + Bé kể cho mẹ nghe những gì về bạn bè ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV chốt lại câu trả lời của HS. - GV treo câu thuyết minh cho bức tranh: Bé kể mẹ nghe về bạn bè. - GV đọc câu. - HS đọc theo GV. - GV dùng lời giới thiệu, rút chữ mới e, ê giới thiệu và gắn bảng e, ê. - GV giới thiệu với học sinh thêm E, Ê . 3. Luyện đọc a. Đọc âm e - GV đưa chữ ghi âm e, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ e ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. - GV giới thiệu chữ E cũng đọc là e, E được dùng để viết tên riêng hoặc chữ đầu câu. - HS đọc lại e E. b. Đọc âm ê Ê - GV đưa chữ ghi âm ê Ê, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ e ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. c. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b e b ê bé bế + Cho HS đánh vần ( bờ - e - be –sắc – bé ; bờ - ê - bê - sắc - bế) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : bé, bế ( CN – ĐT). - Ghép chữ tạo thành tiếng: + HS ghép b với e và dấu thanh huyền để tạo thành tiếng bè . + HS ghép b với e và dấu thanh sắc để tạo thành tiếng bé. + HS ghép b với ê và dấu thanh sắc để tạo thành tiếng bế. + HS đọc cá nhân, đồng thanh từng tiếng mới ghép trong bảng cài. d. Đọc từ ngữ
  20. - GV cho HS lần lượt quan sát tranh bè, bé, bế nêu lên sự vật hoặc nội dung từng bức tranh? - HS nhận xét. - GV nhận xét, rút tiếng mới “ bè, bé, bế ” GV kết hợp giải nghĩa từ bè (vật được làm từ nhiều thân cây két lại để làm phương tiện vận chuyển trên sông nước) - Cho HS phân tích từng tiếng và đọc trơn từng từ. - HS dọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm của HS. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ e, ê và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ e, ê (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu bè, bế vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. - HS lần lượt viết bảng con bè, bé, bế. - HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở Tập viết - HS đọc lại chữ, từ cần tô và viết ( HS đọc CN). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS viết vào vở, GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - HS quan sát tranh phần đọc ( trang 21 SHS). - GV viết bảng câu Bà bế bé. - HS đọc thầm câu. - HS tìm tiếng có chứa e, ê trong câu và đọc. - HS đọc câu ( CN- ĐT). - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh 1 phần Nói ( SHS trang 21), trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu ? + Vào lúc nào? + Có những ai trong tranh ? + Các bạn đang làm gì? - HS nhận xét, điều chỉnh lời nói của bạn.