Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 2 Năm học 2024-2025

pdf 29 trang Ngọc Diệp 27/01/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 2 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_2_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 2 Năm học 2024-2025

  1. Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 1: A, a I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết và đọc đúng âm a. - Viết đúng chữ a. - Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua các tình huống reo vui “a”, tình huống cần nói lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào tạm biệt). - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện. Thêm yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chữ mẫu, bộ đồ dùng học TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS trò chơi : Ai nhanh – Ai đúng ! - GV chiếu các nét - Yêu cầu HS thi tìm nét cong kín và nét móc ngược - GV cho HS đọc nét vừa tìm được. - GV nhận xét, tuyên dương 2. Khám phá - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: + Bức tranh vẽ những ai?( Bức tranh vẽ Hà, Nam và các bạn) + Nam và Hà đang làm gì ? (Nam và Hà đang ca hát) + Hai bạn và cả lớp có vui không? (Hai bạn và cả lớp rất vui) + Vì sao em biết? (Em biết vì thấy các bạn đang cười,đang vỗ tay, đang reo hò, tặng hoa) - GV và HS thống nhất câu trả lời. GV : Qua bức tranh ta thấy bạn Nam và bạn Hà đang ca hát ,tất cả các bạn đều rất vui. Để thể hiện nội dung của bức tranh này cô có câu sau : Nam và Hà ca hát . - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại câu nhận biết : Nam và Hà ca hát. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a và giới thiệu chữ a. GV : Trong câu này có 1 âm mới mà chúng mình học hôm nay ,đó là âm gì bạn nào phát hiện ra nào ?(HS quan sát và thấy chữ a là chữ được bôi đỏ và trả lời : âm a) - Gv giới thiệu bài: Nội dung của bài học ngày hôm nay của chúng ta là: Bài 1:A a ( ghi bảng ) - GV viết chữ ghi âm a lên bảng. 3. Đọc - GV chiếu âm a lên bảng để HS nhận biết âm này trong bài học. - GV đọc mẫu âm a. GV yêu cầu HS đọc lại.
  2. - GV tổ chức cho HS luyện đọc âm a: + Đọc cá nhân + Đọc từng nhóm âm a + Đọc đồng thanh - GV sửa lỗi phát âm của HS. - GV cho HS tìm chữ a trong bộ đồ dùng . 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về độ cao, độ rộng các nét để viết chữ a. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết chữ a. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm phấn , cách viết nét liên kết trong chữ a. - GV yêu cầu HS viết bảng. - GV nhận xét ,sửa lỗi , đánh giá bài của HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV nêu yêu cầu bài viết. - GV hướng dẫn HS viết bài. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS 6. Đọc - GV cho HS đọc thầm a. - GV đọc mẫu a. - GV cho HS đọc thành tiếng a: + Đọc cá nhân + Đọc từng nhóm + Đọc đồng thanh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: + Tranh 1: Nam và các bạn đang chơi trò chơi gì? ( Nam và các bạn đang chơi thả diều) + Vì sao các bạn vỗ tay reo "a"? (Các bạn reo "a"vì thích thú khi thấy diều của Nam bay lên cao) - GV nhận xét và thống nhất câu trả lời. + Tranh 2: Hai bố con đang vui chơi ở đâu? (Hai bố con đang vui chơi trong công viên nước) + Họ reo to "a" vì điều gì? ( Họ reo "a" vì trò chơi rất thú vị) - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. GV : Khi muốn thể hiện niềm vui sướng , ngạc nhiên thì ta thường reo lên "A! A!" - GV cho HS tự thể hiện thể hiện niềm vui sướng reo lên : "A! A!" 7. Nói theo tranh - GV cho HS quan sát từng tranh trong SGK và hỏi: + Tranh 1: - Tranh vẽ cảnh ở đâu? (Tranh vẽ cảnh ở trường học)
  3. - Những người trong tranh đang làm gì? ( Bố chở nam đến trường) - Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gì với bố? ( Theo em , Nam sẽ nói tạm biệt bố để vào lớp) . Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào? ( Theo em, Nam sẽ chào bố là : con chào bố ạ, con chào bố con vào lớp ạ!) - Bố sẽ đáp lại lời tạm biệt của Nam như thế nào?( Chào con! Chúc con học vui vẻ) + Tranh 2: - Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng ở cửa lớp? (Nam nhìn thấy cô giáo ) - Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế nào?( Nhìn thấy cô giáo,Nam chào: em chào cô ạ!) + Cô giáo sẽ nói gì với Nam?(Chào Nam ! mời em vào lớp.) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV cho HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 2 tình huống trên. - Đại diện 1-2 nhóm đóng vai trước cả lớp - GV và HS nhận xét. 8 .Vận dụng: - Tìm tiếng, từ ngữ có chứa âm a - GV cho HS đọc lại âm a. - GV nhận xét tiết học. - Khuyến khích học sinh về nhà : + Thực hành giao tiếp ở nhà :chào hỏi, nói lời tạm biệt. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS - Nhận biết được các số từ 0 đến 5. - Dựa trên các tranh, nhận biết, sắp xếp thứ tự các số từ 0 đến 5. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: “HS tập đếm” - Yêu cầu HS tập đếm số thứ tự từ 0 - 5. Một lượt là 5 HS lần lượt đứng lên đếm. - HS đếm theo hướng dẫn đến hết HS trong lớp - Mỗi lượt đếm ,yêu cầu HS khác nhận xét - HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương HS đếm đúng thứ tự các số từ 0 – 5. 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Chọn số thích hợp với con vật. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu
  4. - HS lắng nghe câu hỏi; + Trong tranh có mấy con gà ? - HS phát biểu + Vậy số thích hợp để chọn là số mấy? - HS phát biểu + Chúng ta sẽ khoanh tròn vào số 3 nhé. - GV tổ chức thảo luận nhóm ( 6 nhóm ) - Yêu cầu HS các nhóm đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với số lượng mỗi con vật (tranh trang 12 BT1 ) - HS nhận phiếu BT mỗi nhóm 1 tranh - HS đại diện nhóm lên nêu kết quả của nhóm. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe GV nhận xét: có 2 con bò, 5 con ong, 1 con chó đang chạy xe,3 con vịt, 4 con voi. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng: Cho thêm thùng lên xe để - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên xe a) + Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để trên xe có 3 thùng? - HS phát biểu .HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe GV nhận xét : Vậy thêm 1 thùng nữa là A - HS quan sát tranh còn lại của BT (tranh b) - HS trao đổi nhóm đôi theo hướng dẫn của GV - HS lần lượt đưa đáp án chọn thích hợp ( Đưa lên A hoặc B - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV nhận xét chốt đáp án đúng B Bài 3: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào ô trống thích hợp ( tranh BT 3 trang 13) - HS chia làm 2 đội ( mỗi đội có 5 bạn cùng thi tiếp sức để điền số vào ô trống thích hợp ở 2 đoàn tàu) - HS lắng nghe GV tổng kết : Đoàn tàu thứ nhất : 1,2,3,4,5 Đoàn tàu thứ hai : 5,4,3,2,1 - HS lắng nghe câu hỏi: + Dãy số ở đoàn tàu thứ nhất như thế nào? + Dãy số ở đoàn tàu thứ hai như thế nào? - HS phát biểu.HS khác nhận xét - Lắng nghe GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng: Trò chơi “Ai nhanh hơn” (5 phút) - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát các sự vật có trong tranh và nêu tên từng đối tượng ( tranh BT4 trang 13)
  5. - GV tổ chức cho HS với hình thức trắc nghiệm “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu và giơ số của mình chọn sau 3 tiếng đếm của GV + Có mấy con bò ? + Có mấy đám mây? + Có mấy bông hoa? + Có mấy ông mặt trời? + Có mấy con gà ? + Có mấy con chim? - HS lắng nghe GV tổng kết trò chơi tuyên dương những bạn có đáp án đúng . *Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 2: B b ` I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng “ B b và thanh huyền ” - Viết đúng chữ b và các tiếng, từ có chữ b và dấu huyền. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có chứa âm b và dấu thanh huyền. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - GV hỏi : Khi ta thích thú hoặc bất ngờ về điều gì ta nói thế nào?( a). - GV đưa chữ a, A gọi HS đọc HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS nhận xét cách đọc của bạn, GV nhận xét. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 16), trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những ai? + Bà cho bé đồ chơi gì ? + Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui không ? + Bé sẽ nói gì với bà? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV chốt lại câu trả lời đúng của HS. - GV treo câu thuyết minh cho bức tranh: Bà cho bé búp bê.
  6. - GV đọc câu. - HS đọc theo GV. - GV rút từ câu vừa đọc chữ mới b, giới thiệu và gắn bảng b. - GV giới thiệu với học sinh thêm B . 3. Luyện đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ b, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ b, B ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. Lưu ý hướng dẫn HS khi đọc chữ “ b” hai môi mím lại rồi đột ngột mở ra. - Hướng dẫn HS đọc dấu huyền và cho HS nhận ra, dấu huyền là một nét xiên trái. b. Đọc tiếng: - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b a b a ba bà + Cho HS đọc âm b, a và đánh vầ( bờ - a - ba; bờ - a- ba - huyền -bà) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : ba, bà - Ghép chữ tạo thành tiếng: + Cho HS phân tích tiếng ba, bà. + HS nhận xét. + GV nhận xét, cho HS dùng bộ chữ và lần lượt ghép bảng cài tiếng ba, bà. + HS nhận xét lẫn nhau, GV nhận xét, + HS đọc cá nhân, đồng thanh từng tiếng mới ghép trong bảng cài. c. Đọc từ ngữ - GV đưa số 3 cho HS quan sát và rút ra từ ba, HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS quan sát tranh bà và hỏi tranh vẽ ai? ( bà). - GV gắn bảng bà, HS đánh vần và đọc trơn bà( CN-ĐT), GV kết hợp giáo dục HS biết lễ phép và kính yêu ông bà. - Cho HS quan sát tranh ba ba và hỏi: Các em có biết đây là con vật gì không? - HS trả lời, GV rút từ mới ba ba, HS đọc CN-ĐT. GV giới thiệu thêm với HS về con ba ba. 4. Viết bảng - GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ b. HS quan sát. - GV giới thiệu cấu tạo b, HS lắng nghe: - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ b thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu bà, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. HS viết bảng con.
  7. - HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. - HS tự viết bà vào bảng. GV quan sát, nhắc nhở HS lưu ý khoảng cách giữa chữ b và a, cách đặt dấu huyền trên a. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động: Cho cả lớp cùng hát và vỗ tay bài hát Cháu yêu bà. 5. Viết vở Tập viết - HS tô chữ b, từ bà vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - HS quan sát tranh đầu ( trang 17 SHS) . - GV hỏi : + Tranh vẽ những ai? + Bà đến thăm Hà mang theo quà gì? + Ai chạy ra đón bà? + Hà có vui không ? + Vì sao em biết? + Tình cảm giữa Hà và bài như thế nào ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét. - GV nói: Khi bà đến thăm Hà rất vui mừng và Hà đã reo lên, GV viết bảng A, bà. - HS tìm tiếng có âm b và thanh huyền. HS tìm và nêu. - HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, đồng thanh “A, bà). 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 17), trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu ? Vào lúc nào ? + Gia đình có mấy người ? + Gồm những ai ? + Khung cảnh gia đình như thế nào? + Vì sao em biết? - HS nhận xét, điều chỉnh lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: Tranh vẽ cảnh gia đình vào buổi tối, mọi người đang nghĩ ngơi, quây quần bên nhau. Gia đình có 6 người: ông bà, cha mẹ và hai con. Khung cảnh gia đình rất đầm ấm, gương mặt ai cũng rạng rỡ, - HS làm việc theo nhóm 4 giới thiệu về gia đình bạn nhỏ. - Đại diện vài nhóm lên trình bày. HS nhận xét. - GV nhận xét, khen những em kể đúng nội dung, sinh động. - HS kể về gia đình mình trong nhóm. 2 HS kể trước lớp về gia đình mình. - GV liên hệ giáo dục HS luôn yêu thương những người thân trong gia đình mình. 8. Vận dụng: - GV cho HS đọc lại âm “B, b, ba, bà, ba ba”.
  8. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS đọc, viết lại bài ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện các số: 1, 2, 3, 4, 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10. - Chọn được số thích hợp và tìm được câu trả lời đúng tương ứng với mỗi tranh - Nhận biết được các số từ 0 đến 5. - Đọc, đếm và viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. - Vận dụng vào thực tiễn. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - GV cùng cả lớp hát bài hát: Tập đếm. - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. - Ghi bảng: Các số 0, 1, 2, 3, 4,5 2. Luyện tập Bài 1: Viết số. - GV nêu yêu cầu đề. - GV yêu cầu HS lấy ra 1,2,3,4,5 que tính rồi đếm số que tính lấy ra. * Viết các số: 1,2,3,4,5. - GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết lần lượt các số. - Cho HS viết vào bảng con. - Y/C HS viết vào vở ô ly. - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. Bài 2: Trả lời câu hỏi - GV nêu câu hỏi HS trả lời miệng + Trong các số từ số 0 – 5 số lớn nhất là số + Trong các số từ 0 – 5 số bé nhất là số Bài 3: Số ? - GV viết bảng các số 1, , 3, ,5 - Gọi HS đọc các số trên. - Trong dãy số từ 1 – 5 còn thiếu những chữ số nào? - HS viết hoàn chỉnh dãy các số từ 1 – 5 vào vở 3. Vận dụng: Bài 4: Điền số vào chỗ chấm
  9. + Bàn em có ..bạn + Nhóm em có bạn - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 3: C, c I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng “ C c và thanh sắc”, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc. - Viết đúng chữ c và các tiếng, từ ngữ có chữ c và dấu sắc. - Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học. - Tích hợp QCN: Quyền được lắng nghe (Phần liên hệ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu C III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi “Ai Nhanh, Ai đúng” - Gv trình chiếu : B, b, ba, bà, ba ba. - Cho HS đọc - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 18), trả lời câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV chốt lại câu trả lời đúng của HS. - GV treo câu thuyết minh cho bức tranh: Nam và bố đi câu cá. - GV đọc câu. - HS đọc theo GV. - GV rút chữ mới c và dấu sắc, giới thiệu và gắn bảng c. - GV giới thiệu với học sinh thêm c . 3. Luyện đọc a. Đọc âm c - GV đưa chữ c, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ c ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - HS tìm dấu sắc, gán bảng và đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. b. Đọc tiếng:
  10. - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: c a c a ca cá + Cho HS đọc âm c , a và đánh vầ( cờ - a - ca; cờ - a- ca - sắc - cá) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : c, ca - Ghép chữ tạo thành tiếng: + Cho HS phân tích tiếng ca, cá . + HS nhận xét. + GV nhận xét, cho HS dùng bộ chữ và lần lượt ghép bảng cài tiếng ca, cá. + HS nhận xét lẫn nhau, GV nhận xét, + HS đọc cá nhân, đồng thanh từng tiếng mới ghép trong bảng cài.kkkk c. Đọc từ ngữ - GV cho HS quan sát tranh ca, cà, cá, hỏi HS tranh vẽ những gì ? - GV nhận xét, rút tiếng mới “ ca, cà, cá” - HS trả lời, GV rút từ mới ba ba, HS đọc CN-ĐT. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm của HS. 4.Viết bảng - GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ c . HS quan sát. - GV giới thiệu cấu tạo c, HS lắng nghe: - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ c thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu cá, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. - HS viết bảng con. - HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. - HS viết cá vào bảng. GV quan sát, nhắc nhở HS lưu ý khoảng cách giữa chữ c và a, cách đặt dấu sắc trên a. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động: Cho HS chơi trò chơi. 5. Viết vở Tập viết - HS tô chữ c, từ cá vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - HS quan sát tranh đầu SHS ( trang 19 SHS. - GV hỏi :
  11. + Bà và Hà đang ở đâu ? + Hà nhìn thấy gì dưới hồ ? + Em thử đoán xem hà nói gì với bà? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng A, cá - Cho HS tìm tiếng có chứa c, HS tìm và nêu. - GV nhận xét. - Cho HS đọc cá nhân, đồng thanh - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh 1 phần Nói ( SHS trang 19), trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy ai trong tranh ? + Nam đang ở đâu? + Theo em, Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo vệ ? + Nếu là bác bảo vệ em sẽ nói gì với Nam? - HS nhận xét, điều chỉnh lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Nam đang đi vào trường. Nhìn thấy bác baior vệ, Nam chào: Cháu chào bác ạ. Bác bảo vệ cười chào nam: Bác chào cháu, + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Có những ai trong tranh? + Nam đang làm gì ? + Em thử đoán xem Nam sẽ nói gì với các bạn? + Theo em, các bạn trong lớp sẽ nói gì với Nam ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. Các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Tranh vẽ cảnh lớp học trước giờ học. Trong lớp đã có một số bạn. Nam vai đeo cặp, mặt tươi cười bước vào lóp và giơ tay vẫy chào các bạn. Nam nói, chào các bạn. Một bạn trong lớp giơ tay lên chào lại Nam. - Chia lớp thành 4 nhóm 2 nhóm đóng vai theo 1 tranh. - Đại diện nhóm lên đóng vai. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét về thái độ , nét mặt, cử chỉ, lời nói của HS khi đóng vai. 8. Vận dụng - GV cho HS đọc lại âm “c, ca, cá, cà”. - Tìm tên bạn trong lớp có chứa âm C. - GV giới thiệu thêm quyền được lắng nghe cho học biết. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS đọc, viết lại bài ở nhà. Thực hành giao tiếp ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 2: Các số 6,7, 8, 9, 10
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các số trong phạm vi 10 - Dựa trên các tranh sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Đọc, đếm, được các số từ trong phạm vi 10. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Các chữ số 6, 7, 8, 9 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi “ Kết bạn” - Yêu cầu HS đứng lên nghe khẩu lệnh kết bạn của GV Khẩu lệnh “ Kết bạn, kết bạn” HS “Kết mấy, kết mấy” ,GV “ Kết “ ”(GV lần lượt cho HS chơi kết bạn 2,3,4,5) - HS nêu các số từ 0-5 ( 3 HS nêu) - HS nhận xét - HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương - HS đọc, đếm, sắp xếp đúng các số từ 0-5. 2. Khám phá - Yêu cầu HS quan sát tranh ( Tranh trang 14) - HS quan sát và trả lời câu hỏi + Trong bức tranh có những đồ vật gì? - HS phát biểu,HS nhận xét - HS lắng nghe GV kết luận tranh con ong, tranh con chim, tranh bong hoa, tranh ngôi sao, tranh bọ rùa cánh cứng. - GV cho HS làm quen với với số lượng và nhận mặt các số từ 6 đến 10. -Yêu cầu HS quan sát tranh đầu tiên - HS quan sát trả lời câu hỏi của GV +Tranh có mấy con ong? - HS phát biểu,HS nhận xét - HS lắng nghe GV kết luận ( GV chỉ vào từng con ong và cho HS đếm)Sau đó giới thiệu: “ Có 6 con ong”, đồng thời viết số 6 lên bảng - HS đọc số 6(cá nhân, tổ,lớp) - GV thực hiện việc đếm và giới thiệu số tương tự với các bức tranh còn lại. - HS lại đọc các số từ 6-10 - GV nhận xét tuyên dương HS đọc đúng. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tập viết số. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng ( các số 6,7,8,9,10) - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể hiện trong SGK. - Yêu HS lần lượt viết các số từ 6-10 vào bảng con. - HS lắng nghe GV nhận xét phần viết các số trên bảng con của HS - Yêu cầu HS viết vào vở Bài 2: Số ?
  13. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS nêu tên các loại bánh trong từng tranh. - HS quan sát tranh đầu tiên và đếm ( tranh rổ bánh mì ) + Có bao nhiêu ổ bánh mì trong rổ? - HS phát biểu bằng cách giơ con số ( 5 ) - HS lắng nghe GV nhận xét - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp - GV yêu cầu HS đếm số lượng các loại bánh xuất hiện trong hình vẽ và nêu kết quả (các tranh còn lại ) dẫn dắt tương tự để có số đúng tưng ứng mỗi tranh). - HS phát biểu bằng cách giơ con số đúng tưng ứng mỗi tranh. - Gv nhận xét , kết luận, tuyên dương. Bài 3: Chọn câu trả lòi đúng. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đếm số lượng bánh trên dĩa hình a( tranh a) + Vậy cần phải thêm mấy cái bánh nữa để trên dĩa có 6 cái bánh? - HS phát biểu. HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe GV nhận xét: Vậy thêm 2 cái bánh nữa được 6 cái bánh, đáp án đúng là B. - HS quan sát tranh còn lại của BT (tranh b) - HS trao đổi nhóm đôi theo hướng dẫn của GV - GV yêu cầu HS đếm số lượng bánh trên dĩa hình b + Vậy cần phải thêm mấy cái bánh nữa để trên dĩa có 9 cái bánh? - HS lần lượt đưa đáp án chọn thích hợp ( Đưa lên A hoặc B ) - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV nhận xét: Vậy thêm 3 cái bánh nữa được 9 cái bánh, đáp án đúng là A 4. Vận dụng - Yêu cầu HS chia làm 2 đội ( mỗi đội 5 bạn ). - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi( Phát cho mỗi em một chữ số bất kì từ 6 đến 10, HS không biết số của mình tới khi có hiệu lệnh của GV xếp thứ tự từ 6 đến 10) - 2 đội thực hiện theo hiệu lệnh - HS còn lại cổ vũ bạn, nhận xét đội thực hiện đúng yêu cầu - HS lắng nghe GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc, động viên đội còn lại. - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 18 tháng 9 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 4: E e Ê ê
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Nhận biết và đọc đúng “ E e Ê ê ”, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm e,ê. - Viết đúng chữ e,ê và các tiếng, từ ngữ có chữ e,ê . - Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động + GV treo bảng phụ ( 4 bảng) cho HS tiếp sức nhau lên bảng gạch chân tiếng có âm c.( cá bà ca cô ba cà cờ ). - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. Cho vài HS đọc lại c và những tiếng có chứa c. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 20), trả lời câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? + Bé kể cho mẹ nghe những gì về bạn bè ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV chốt lại câu trả lời của HS. - GV treo câu thuyết minh cho bức tranh: Bé kể mẹ nghe về bạn bè. - GV đọc câu. - HS đọc theo GV. - GV dùng lời giới thiệu, rút chữ mới e, ê giới thiệu và gắn bảng e, ê. - GV giới thiệu với học sinh thêm E, Ê . 3. Luyện đọc a. Đọc âm e - GV đưa chữ ghi âm e, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ e ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. - GV giới thiệu chữ E cũng đọc là e, E được dùng để viết tên riêng hoặc chữ đầu câu. - HS đọc lại e E. b. Đọc âm ê Ê - GV đưa chữ ghi âm ê Ê, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ e ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. c. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
  15. b e b ê bé bế + Cho HS đánh vần ( bờ - e - be –sắc – bé ; bờ - ê - bê - sắc - bế) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : bé, bế ( CN – ĐT). - Ghép chữ tạo thành tiếng: + HS ghép b với e và dấu thanh huyền để tạo thành tiếng bè . + HS ghép b với e và dấu thanh sắc để tạo thành tiếng bé. + HS ghép b với ê và dấu thanh sắc để tạo thành tiếng bế. + HS đọc cá nhân, đồng thanh từng tiếng mới ghép trong bảng cài. d. Đọc từ ngữ - GV cho HS lần lượt quan sát tranh bè, bé, bế nêu lên sự vật hoặc nội dung từng bức tranh? - HS nhận xét. - GV nhận xét, rút tiếng mới “ bè, bé, bế ” GV kết hợp giải nghĩa từ bè (vật được làm từ nhiều thân cây két lại để làm phương tiện vận chuyển trên sông nước) - Cho HS phân tích từng tiếng và đọc trơn từng từ. - HS dọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm của HS. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ e, ê và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ e, ê (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu bè, bế vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. - HS lần lượt viết bảng con bè, bé, bế. - HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở Tập viết - HS đọc lại chữ, từ cần tô và viết ( HS đọc CN). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS viết vào vở, GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - HS quan sát tranh phần đọc ( trang 21 SHS). - GV viết bảng câu Bà bế bé. - HS đọc thầm câu.
  16. - HS tìm tiếng có chứa e, ê trong câu và đọc. - HS đọc câu ( CN- ĐT). - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh 1 phần Nói ( SHS trang 21), trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu ? + Vào lúc nào? + Có những ai trong tranh ? + Các bạn đang làm gì? - HS nhận xét, điều chỉnh lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Tranh vẽ cảnh sân trường và giờ ra chơi, có các bạn đang chơi nhảy nhảy dây, đá cầu, hai bạn đang đọc sách). - GV hỏi: Giờ ra chơi các em thường chơi những trò chơi gì ? Có giống trò chơi các bạn trong tranh không? – HS tự do phát biểu. - GV nhận xét, lưu ý với HS một số trò chơi không an toàn trong giờ ra chơi cho HS hiểu. 8. Vận dụng - GV cho HS đọc lại âm “e E, ê Ê ”, từ và câu có chứa e, ê. - GV nhận xét chung giờ học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. Thực hành giao tiếp ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 2: Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những việc nên làm và không nên làm trong giờ học và giờ chơi - Rèn kĩ năng kiên định, từ chối thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. - Bước đầu rèn luyện kĩ năng thuyết phục bạn từ bỏ ý định thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. - Học sinh có khả năng phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. - Giúp các em cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi. - Nghiêm túc thực hiện các việc nên làm trong giờ học, giờ chơi. - Tích hợp QCN: Quyền được giáo dục học tập, quyền được tôn trọng bản thân và nghĩa vụ tôn trọng người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV mở vdeo bài hát “Chuyện ở lớp”. - HS nghe, hát và vận động theo lời bài hát “Chuyện ở lớp”.
  17. + Các bạn trong bài hát đã làm những điều gì không nên làm trong giờ học? - HS trả lời: Bạn Hoa không học bài. Bạn Hùng cứ trêu bạn Bạn Mai tay đầy mực + Khi làm những việc đó các bạn cảm thấy như thế nào? + Vậy các con có nên học tập các bạn trong bài hát không? - GV nhận xét chốt: Vậy trong giờ học và giờ chơi chúng ta nên làm những việc gì? Bây giờ, chúng mình cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. - GV ghi bảng: Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi 2. Khám phá Hoạt động 1: Chỉ ra những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi - GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh trong SGK. - Yêu cầu HS TL nhóm 4: Mỗi bạn 1 bức tranh. Nói cho các bạn trong nhóm nghe nội dung của bức tranh mình quan sát được. - GV quan sát, hướng dẫn, gợi ý các nhóm làm việc. - GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày. + Tranh1: Các bạn đang nghe cô giáo giảng bài và xung phong trả lời câu hỏi của cô giáo. + Tranh 2: Ba bạn đang trò chuyện với nhau rất vui ve trong giờ giải lao. + Tranh 3: Bốn bạn đang học nhóm, trao đổi bài tập. + Tranh 4: Hai bạn đang chơi nhảy dây. + Trong 4 bức tranh thì tranh nào thể hiện những việc nào nên làm trong giờ học? + Những việc nào nên làm trong giờ chơi? - GV nhận xét, chốt kiến thức: Như vậy các em biết được trong giờ học chúng ta cần trật tự, chú ý lắng nghe cô giáo giảng bài và làm theo yêu cầu của cô giáo. Còn giờ chơi thì chúng chúng ta cần trật tự, chú ý lắng nghe cô giáo giảng bài và làm theo yêu cầu của cô giáo. Còn giờ chơi thì chúng mình chơi theo sở thích của các em. Hoạt động 2: Kể thêm những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi mà em biết - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Kể cho nhau nghe xem mình biết thêm những việc nào nên làm trong giờ học, những việc nào nên làm trong giờ chơi. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - GV ghi lên bảng ý kiến đúng của HS. - GV khen ngợi, tổng hợp, phân tích, bổ sung và chốt. - GV chiếu hình ảnh những việc nên làm trong giờ học và những việc nên làm trong giờ chơi. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - GV ghi lên bảng ý kiến đúng của HS. - GV khen ngợi, tổng hợp, phân tích, bổ sung và chốt. - GV chiếu hình ảnh những việc nên làm trong giờ học và những việc nên làm trong giờ chơi. *GV giới thiệu về quyền con người: Con người có quyền được giáo dục học tập, quyền được tôn trọng bản thân và nghĩa vụ tôn trọng người khác.
  18. Những việc nên làm trong giờ TT Những việc nên làm trong giờ chơi học 1 Trật tự Sử dụng thời gian chơi hữu ích Tập trung, lắng nghe thầy cô 2 Chơi hòa đồng, không phân biệt. giảng bài. 3 Lắng nghe ý kiến bạn phát biểu Chơi các trò chơi lành mạnh 4 Thực hiện yêu cầu của thầy cô. Chơi những trò chơi an toàn. Tích cực tham gia các hoạt Chơi ở những nơi an toàn như sân 5 động. trường, hành lang, lớp học. Tích cực phát biểu ý kiến xây 6 Giao tiếp lịch sự. dựng bài. Giữ vệ sinh chung, vứt rác đúng nơi 7 Ngồi học đúng tư thế quy định. 8 Vào lớp đúng giờ. - GV đọc lần lượt từng việc. - Yêu cầu HS giơ thẻ mặt cười nếu đã thực hiện việc nên làm, còn giơ thẻ mặt mếu nếu không thực hiện được. - GV nhận xét việc thực hiện của HS. - GV chốt: Trong giờ học các con cần tập trung chú ý nghe giảng, tích cực tham gia phát biểu ý kiến để xây dựng bài như vậy chúng ta sẽ tiếp thu được bài học, nắm vững kiến thức tốt hơn. Còn khi ra chơi các con nên sử dụng thời gian chơi hợp lí, chơi những trò chơi an toàn. 3. Hoạt động vận dụng + Hôm nay em học bài gì ? + Qua tiết học em rút ra được bài học gì cho bản thân ? - GV chốt bài học. - Dặn dò HS: về nhà em hãy ghi nhớ những điều hôm nay đã học và tự điều chỉnh những hành vi mình chưa làm được trong giờ học, giờ chơi. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Năm, ngày 19 tháng 09 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - Có ý thức giúp đỡ việc nhà. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà.
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Hát và tập vỗ tay theo nhạc bài hát: ở trường cô dạy em thế? - HS viết chữ a, b, c, e, ê vào bảng con. - GV nhận xét. 2. Khám phá: Đọc âm, tiếng, từ ngữ, câu. a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc c. Đọc câu - Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc. 3. Luyện tập, thực hành: Viết - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ số (6, 7, 8, 9, 0) và cụm từ: bế bê vào vở Tập viết - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 1. Khởi động: Cho cả lớp hát múa bài hát 2. Kể chuyện a. Văn bản BÚP BÊ VÀ DẾ MÈN Búp bê làm rất nhiếu việc: quét nhà, rửa bát, nău cơm. Lúc ngồi nghi, búp bê bỗng nghe thấy tiếng hát. Búp bê hỏi: - Ai hát đấy ? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn bận rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn! Tiếng hát của bạn đã làm tôi hết mệt đấy. b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi . Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. GV hỏi HS: + Búp bê làm những việc gì? + Lúc ngồi nghỉ, búp bê nghe thấy gì? Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. GV hỏi HS: + Tiếng hát búp bê nghe thấy là của ai? + Vì sao Dế Mèn hát tặng búp bê ?
  20. Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: + Búp bê thấy thế nào khi nghe Dế Mèn hát? 3. Luyện tập, thực hành: HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - Gọi một số HS kể. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV hỏi lại HS tên câu chuyện. - Khi được người khác giúp đỡ em phải làm gì? Em đã bao giờ nói lời cảm ơn khi được người khác giúp đỡ chưa? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Các số 6, 7, 8, 9, 10 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng học toán 1. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: “Bắn tên” - Mỗi HS được gọi tên sẽ đọc một chữ số theo yêu cầu của GV. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương HS đọc đúng số mà mình được chỉ - HS nghe và trả lời khi GV đưa mặt xúc sắc lên hỏi: 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và nêu kết quả - HS làm việc theo nhóm quan sát đếm theo nhóm(6 nhóm) (tranh BT1 trang 16 - HS các nhóm nhận phiếu BT + Tranh 1có mấy con vât ? nhóm 1 + Tranh 2 có mấy con vật ? nhóm 2