Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 20 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 20 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_20_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 20 Năm học 2024-2025
- TUẦN 20 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tết ấm cho em Thứ Hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 4: Giải thưởng tình bạn ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn, đọc đúng các vần oăng, oac, oach, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Đọc và viết các âm p, q. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1.Khởi động: - GV nhắc tên bài cũ. - 2 HS học thuộc lòng lại bà thơ. - HS nhận xét, GV nhân xét. - GV yêu cầu HS quan sát tranh (SHS trang 14), trả lời câu hỏi: + Trong tranh có nhữn nhân vật nào?( gà, vịt, ngan), các nhân vật này đang làm gì?( Vịt giúp gà bơi vào bờ). - GV dựa vào nội dung tranh, dẫn vào bài. 2. Khám phá: ( Luyện đọc) - GV đọc mẫu toàn văn bản. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó (oăng, hoẵng; oac, xoạc chân; oach, ngã oạch) - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV kết hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó( vạch xuất phát, lấy đà,...) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Trước vạch xuất phát/ nai và hoẵng/ xoạc chân lấy đa;...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến đứng dậy, đoạn 2: phần còn lại). + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
- khó trong bài (Vạch xuất phát, lấy đà, trọng tài). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản: + HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 * Khởi dộng:Hát vui 3.Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Đôi bạn trong câu chuyện là ai?( Nai và hoẵng) + Vì sao hoẵng bị ngã?( vấp phải một hòn đá) + Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì?( nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy). - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Kết quả của cuộc thi thế nào?( cả hai được giải thửng tình bạn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3. - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi lại HS: Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV ghi bảng Khi hoẵng ngã, nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa - GV kiểm tra và nhận xét bài làm của HS. 6. Vận dụng - HS nhắc lại tên bài. - GV hỏi HS: tại sao hoẵng và nai đều nhận được giải thưởng? - HS trả lờ, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Các số có hai chữ số ( T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số. - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. - HSKT: Đọc và viết các chữ số 7, 8 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Khởi động - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 10 đến 90. - HS lần lượt viết vào bảng con
- - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS đọc lại các số 10 đến 90 2. Khám phá: Các số đến 99 - Yêu cầu HS quan sát phần khám phá trang 10 SHS - HS nhận biết được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, từ đó đọc, viết được số có hai chữ số. - GV chỉ vào hàng thứ nhất hỏi : + Có mấy túi cà chua? Thêm mấy quả ?(2 túi , 4 quả) + 2 Túi là mấy chục?( 2 chục) + Vậy đọc là: Hai mươi tư (Từ hình ảnh thực tế số túi 1 chục quả và số quả lẻ > số chục và số đơn vị viết số đọc số). - HS Có thể dùng thẻ 1 chục que tính và que tính lẻ trong hộp đồ dùng học tập để học bài này (thay hình ảnh quả). - HS đọc lại các số . 3. Thực hành luyện tập Bài 1: Yêu cầu HS quan sát phần khám phá trang 10 SHS - HS nhận biết được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, từ đó đọc, viết được số có hai chữ số. Từ các túi 1 chục quả và số quả lẻ, HS biết được số gồm mấy chục, mấy đơn vị, từ đó tìm được số có hai chữ số tương ứng. - GV chỉ vào hàng thứ nhất hỏi : + Có mấy túi cà chua? Thêm mấy quả ? (2 túi, 3 quả) + 2 Túi là mấy chục?( 2 chục) + Vậy đọc là: Hai mươi ba (Từ hình ảnh thực tế số túi 1 chục quả và số quả lẻ > số chục và số đơn vị viết số đọc số). - HS lần lượt nêu phần còn lại của BT - HS khác nhận xét (Có thể dùng que tính thay cho quả để dạy học.) - GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng: 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị; 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị; 69 gồm 6 chục và 9 đơn vị; 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. Bài 2: Yêu cầu HS qua sát các dãy số - HS tự tìm các số còn thiếu trong các ô theo thứ tự từ bé đến lớn (GV có thể cho HS đọc các số tìm được). - HS lần lượt nêu phần còn lại của BT - HS khác nhận xét - GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng a) 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19; 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29; 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99. Bài 3: GVnêu yêu cầu BT3 trang11 SHS - HS quan sát tranh rồi nêu cách đọc số tương ứng với số ghi trên mỗi con chim cánh cụt.
- GV có thể cho HS tìm số tương ứng với cách đọc số đó. - HS lần lượt nêu phần còn lại của BT - HS khác nhận xét - GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng:50 - Năm mươi; 99 - Chín mươi chín; 15 - Mười lăm;21 - Hai mươi mốt; 19 - Mười chín. 4. Vận dụng - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 20 đến 99. - HS lần lượt viết vào bảng con - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS đọc lại các số 20 đến 99 - Dặn HS về nhà đọc, viết lại các số đến 99, chuẩn bị bài tiếp theo ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở. - HSKT: Ôn đọc. viết lại âm o, ô, ơ, p, q. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS vận động theo bài hát Con cào cào. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Đọc Câu chuyện về chú vở quăn queo Hùng là một cậu bé tính tình cẩu thả. Sách vở của cậu cứ một thời gian lại quăn queo, dây đầy mực bẩn. Một hôm, sau khi học xong, Hùng gục xuống bàn thiếp đi. Trong mơ, cậu thấy sách vở nói chuyện với nhau sẽ bỏ đi vì cậu chủ chẳng biết quý trọng mình, để mình bẩn thỉu, nhăn nheo khiến cho các bạn khác cười chê. Nói rồi, tất cả kéo nhau đi. Hùng sợ quá đuổi theo nhưng chẳng được. Cậu giật mình tỉnh giấc. Từ đó, Hùng có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, luôn vuốt phẳng phiu mỗi khi dùng. - GV đọc mẫu. - HS đọc thầm. - HS đọc cá nhân. đồng thanh. HĐ 2: Bài tập
- 1. Điền uôt hay uôc: Ch ̣ nhắt th ̣ bài - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân - Gọi 1 số trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: Nối Cột A Cột B Đường xá máy tính Rửa tay sạch sẽ phải che miệng Không ngồi gần vắng tênh Khi ho, ngáp trước khi ăn - HS thảo luận nhóm 2 - Gọi các nhóm trình bày kết quả - Gv nhận xét, chốt kết quả. 3. Vận dụng - Trong lớp có bạn nào để sách vở như bạn Hùng không? - Để sách vở không bị quăn queo em phải làm gì? *Dặn dò - Về nhà luyện đọc. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện số có hai chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết thành thạo các số có hai chữ số. - Nhận dạng được các hình dã học. - Học sinh chậm tiến đọc, viết được các số có hai chữ số. - Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - HSKT: Ôn đọc, viết các số 7, 8. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đếm từ 51 đến 60; đếm từ 88 đến 100 - GV: Đánh giá, nhận xét - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập ( Hoàn thành các bài trong vở BT trang 10, 11) Bài 1. GV cho HS nêu yêu cầu bài - GV hướng dẫn cách giải - GV chọn một số bài chữ bằng máy chiếu vật thể hoặc lần lượt cho HS nêu kết quả rồi chữa bài, sau đó cho HS đổi vở chấm chéo - GV nhận xét
- - GV hướng dẫn, giúp đỡ học sinh chậm tiến (Gia An, Bảo Châu, Thiên Duy, Dương) Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống - GVYCHS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn và cho HS lên bảng làm mỗi em làm 1 dòng - GV cho HS đổi vở chấm chéo Bài 3. Viết số thích hợp vào ô trống - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - GV chiếu bài của 1 số HS hoặc cho HS trình bày bài của mình và chữa 3. Vận dụng Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS đọc đề bài trong SGK và nêu yêu cầu của bài. - HS giơ thẻ chọn đáp án đúng sai. *Tổng kết - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành viết từ ngữ vở tập viết trang 4, 5, 6, - HS khá, giỏi làm thêm bài tập Tiếng Việt. - HSKT: Ôn lại các số từ 1- 8. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động theo bài hát Em là học sinh lớp 1. 1. Hoàn thành vở tập viết - GV yêu cầu HS đọc các từ ngữ: cánh chim, lặng yên, dững lại, ngã oạch - HS viết vào vở tập viết 2. Chia nhóm. Nhóm 1: Đọc bài Giải thưởng tình bạn ( Tấn Sang, Chiến, Thuỳ Linh, Duy Nhật). Nhóm 2: Làm bài tập TV ( Số HS còn lại) Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu a. Cường, Kiên, là, và, đôi, bạn thân b. Cúc, Nhung, và, cùng, nhảy dây, chơi c. Em, duuổi bắt, thích, chơi, cũng, d. Vui, thật là. di học a. Bài 2: Chọn oac hay oăc; oanh hay oach b. Hà kh vai bạn c. Lan và Hà lập kế h học nhóm. Nhóm 3: HSKT
- Luyện đọc và viết lại các số từ 1- 8. - GV hướng dẫn các nhóm làm việc. - GV kiểm tra kết quả các nhóm. 3. Tổng kết - Nhận xét chung về tiết học - Về tiếp tục hoàn thành bài học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 4: Giải thưởng tình bạn (Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh. - HSKT: Đọc, viết âm r, s II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 1. Khởi động - GV cho HS hát bài “Tình bạn”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (đi lại, xoạc , đứng dậy). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : Khi đi múa, em phải tập (....) chân. - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm việc theo nhóm đôi). - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Khi đi múa, em phải tập xoạc chân. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có dấu chấm - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 2: quan sát tranh và kể lại câu chuyện: Giải thưởng tình bạn - GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại câu chuyện. - GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh, nói về nội dung của từng tranh. + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước vạch xuất phát cùng các con vật khác. + Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua. + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp hoẵng đứng dạy.
- + Nai và hoẵng nhạn được giải thưởng. Giải thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn. - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh. - GV cho vài nhóm trình bày trước lớp. - HS nhận xét nhóm bạn kể. - GV nhận xét, khen ngợi HS. TIẾT 4 Hoạt động 3: Nghe viết - GV nêu yêu cầu. - GV đọc to 2 câu văn cần viết. Nai và hoẵng về đích cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: hoẵng, đích, giải thưởng. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng dòng cho HS viết. + GV đọc cho HS soát lại bài. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 4: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc các vần cần điền. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm vần phù hợp điền vào chỗ trống. - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: bước đi, nước suối, rượt đuổi. tin tức, đội hình, vinh dự. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. Hoạt động 5: Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em - GV yêu cầu HS quan sát tranh(SHS trang 17), đọc các từ có trong bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh,có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 4: Các bạn cùng nhau tập vẽ. - GV nhận xét. 3. Vận dụng. - Khi học xong bài này em đã học được những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TOÁN Các số có hai chữ số ( T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Đọc viết số 9, 10 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 20 đến 99. - HS lần lượt viết vào bảng con - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS đọc lại các số 20 đến 99 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - Yêu cầu HS quan sát hình a SGK hỏi: + Có mấy bó que tính? Và mấy que rời?( 4 bó , 2 que rời) + 1 bó là 1 chục , vậy 4 bó que tính là mấy chục? ( 4 chục) - Vậy 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị HS quan sát tranh que tính, nhận biết số chục và số đơn vị rồi tìm các số thích hợp (theo mẫu). - HS lần lượt nêu - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Số? - Cho HS đọc số 57, 64 - Hướng dẫn HS tách số + 57 gồm mấy chục? mấy đơn vị? + 64 gồm mấy chục? mấy đơn vị? Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. - HS lần lượt nêu - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng :a) 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị. Bài 3: Yêu cầu HS quan sát tranh trang 13 SHS trao đổi cặp đôi ( đếm số chục và số đơn vị > nêu số thích hợp ' đọc số tương ứng )(HS thực hiện theo mẫu). - Lần lượt HS trình bày. - HS khác nhận xét. - GVnhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng
- Bài 4: - Yêu cầu HS quan sát hình a SGK . - HS quan sát, nhận biết các số rồi tìm được các số theo yêu cầu để bài (số có một chữ số, số tròn chục). Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. - HS lần lượt nêu bằng cách viết vào bảng con - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) 1, 8, 2; b) 30, 50. *Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học được những gì?( HS nêu : 20 99) - Dặn HS về nhà đọc, viết lại các số đến 99, chuẩn bị bài tiếp theo ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 22 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: Sinh nhật của voi con (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT: Đọc và viết âm t, u, ư. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ phần khám phá III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình bạn, trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng đều về đích cuối cùng nhưng được nhận giải thưởng? Đó là giải thưởng gì? - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nói về từng con vật trong tranh. GV hỏi: + Tranh có những con vật nào? + Các con vật có gì đặc biệt?
- - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung( vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ vàng có đuôi dài, voi con có cái vòi dài, ). 2. Khám phá (Đọc) - GV đọc mẫu toàn văn bản. - GV hướng dẫn HS đọc - Tìm từ ngữ trong bài có chứa vần :oam,oăc,oăm,uơ + GV gạch chân: ngoạm,ngoắc, mỏ khoằm, huơ vòi. và hướng dẫn HS đọc. + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó + Gọi HS đánh vần, đọc trơn + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. + GV đọc mẫu câu dài lần 1 + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? + GV đọc mẫu câu dài lần 2 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp. - đoạn 2: phần còn lại. + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; ... Tiết mục:Từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn. Ngúc ngoắc: Cử động, lắc qua lắc lại. Mỏ khoằm: Mỏ hơi cong và quặp vào. Huơ vòi:Giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp. - Đọc toàn văn bản: + HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Luyện tập Hoạt động 1: trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu hỏi: + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của voi con? + Voi con đã làm gì để các ơn các bạn? + Sinh nật của voi con như thế nào? - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Kết quả của cuộc thi thế nào? Hoạt động 2: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm ơn các bạn? - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn.
- - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng. - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. - Liên hệ giáo dục HS. - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sử dụng trang phục hằng ngày I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. - HSKT: Biết sử dụng trang phục theo thời tiết. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS múa hát theo bài “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki” - GV hỏi: Khi trời lạnh, các bạn nhỏ đã mặc trang phục gì? 2. Khám phá – kết nối Hoạt động 1: Xác định những bạn biết sử dụng trang phục phù hợp. - GV nêu câu hỏi: + Kể tên những trang phục mà em có? (Trang phục ở nhà/ đi học/ đi chơi). + Theo em, trang phục có tác dụng gì? (Trang phục giữ ấm/ giữ sạch người/ lịch sự...) - GV yêu cầu HS quan sát tranh (HĐ 1 - tr51), thảo luận nhóm 2 với nội dung: Xác định những bạn biết sử dụng trang phục phù hợp. - GV cho HS trình bày ý kiến và yêu cầu cả lớp dùng thẻ ý kiến. + Tranh 1: 2 bạn mặc đồng phục mùa hè đi học - đúng + Tranh 2: bạn mặc đồng phục chơi bóng- chưa đúng + Tranh 3: 2 bạn mặc đồ mùa hè – đúng + Tranh 4: 2 bạn mặc đồ mùa đông – đúng + Tranh 5: bạn mặc đồng phục quét nhà – chưa đúng - Liên hệ: GV mời 1 số HS liên hệ bản thân trong việc sử dụng trang phục hàng ngày/ Ai chuẩn bị trang phục hàng ngày cho em? - GV nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị/ lựa chọn trang phục của HS, nhắc HS tự chuẩn bị và sử dụng trang phục. - GV nêu kết luận: + Có nhiều loại trang phục khác nhau ....
- + Trang phục giúp bảo vệ cơ thể khỏi tác động của thời tiết, làm đẹp cho con người, giúp ta tự tin, thoải mái khi tham gia các hoạt động. + Để tự chăm sóc bản thân, HS cần sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết, khí hậu và hoạt động hàng ngày. 3. Thực hành Hoạt động 2: Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết, hoạt động hàng ngày. - GV cho HS thảo luận nhóm 4: Lựa chọn trang phục trong tranh phù hợp với từng hoạt động sau: + Đi học ngày nắng nóng + Đi học vào mùa đông + Chơi thể thao + Đi ngủ - GV cho HS trình bày ý kiến qua trò chơi: “Nhà thiết kế tài ba”: HS lên chọn trang phục trên giá quần áo phù hợpvới yêu cầu GV nêu. - GV nhận xét kết quả thực hành, nêu các điểm cần lưu ý khi chọn trang phục: + Phù hợp với thời tiết (theo dõi dự báo thời tiết) + Trời nắng nóng: cần đội mũ để tránh say nắng, cảm nắng + Trời lạnh: sau khi chơi, nếu thấy người nóng, ra nhiều mồ hôi, có thể cởi tạm áo ngoài + Nếu mặc áo dài tay khi trời nóng có thể xắn tay áo cho mát 4. Vận dụng Hoạt động 3: Sử dụng trang phục phù hợp với các hoạt động hàng ngày - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện những việc sau: + Chia sẻ với bố mẹ, người thân về những điều đã trải nghiệm về việc lựa chọn, sử dụng trang phục. + Nhờ người lớn hướng dẫn thêm về cách sử dụng trang phục phù hợp và nhận xét việc sử dụng trang phục hàng ngày của em. + Rèn luyện để hình thành thói quen lựa chọn, sử dụng trang phục phù hợp với các hoạt động hàng ngày. Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: + Lựa chọn và sử dụng trang phục hợp lí giúp các em bảo vệ cơ thể và làm đẹp hình ảnh của bản thân, đồng thời rèn luyện thói quen tự lập, cẩn thận *Củng cố - dặn dò -Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 5: Sinh nhật của voi con ( Tiết 3+ 4)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT: Ôn đọc và viết âm t, u, ư. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Khởi động: - HS hát bài: Chào người bạn mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ ( tốt đẹp, vui, buôn bã). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Vân rất (....) vì được đi chơi cùng các bạn. - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm việc theo nhóm đôi). - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Vân rất vui vì được đi chơi cùng các bạn. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. Hoạt động 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi theo nhóm đôi để làm bài. - GV gọi một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét, GV nhậ xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 4 Khởi động: - HS chơi trò chơi Cua kẹp Hoạt động 3: Nghe viết: - GV nêu yêu cầu. - GV đọc to câu văn cần viết. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: sinh - HS viết vào bảng con các từ khó.
- - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 4: Tìm trong hoặc ngoài bài đó Sinh nhật của voi con từ ngữ có tiếng chứa vần oăc, oac, ươ, ưa - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS thi tìm tiếng có các vần oăc, oac, ươ, ưa - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ vừa tìm được. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. Hoạt động 5: Nói lời chúc mừng sinh nhật một người bạn của em. - GV yêu cầu HS quan sát tranh(SHS trang 21), đọc yêu cầu của bài. - GV gợi ý cho HS tưởng tượng( vào ngày sinh nhật em muốn bạn em chúc em như thế nào? Em muốn chúc bạn ấy điều gì nhân ngày sinh nhật?...) - GV cho HS thực hành nói lời chúc mùng sinh nhật theo nhóm đôi. - Gọi một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét, GV nhận xét. 3. Vận dụng - HS nhắc lại tên bài. - Cho HS viết lại một số từ các em viết sai nhiều trong bài. - Liên hệ giáo dục HS. - Dặn HS xem trước bài Ôn tập ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Số có hai chữ số (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Đọc, viết số 11, 12.
- II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 20 đến 99. - HS lần lượt viết vào bảng con - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS đọc lại các số 20 đến 99 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - Yêu cầu HS quan sát hìnha SGK hỏi: + Có mấy bó que tính? Và mấy que rời?( 4 bó , 2 que rời) + 1 bó là 1 chục , vậy 4 bó que tính là mấy chục? ( 4 chục) - Vậy 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị - HS quan sát tranh que tính, nhận biết số chục và số đơn vị rồi tìm các số thích hợp (theo mẫu). - HS lần lượt nêu - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Số? - Cho HS đọc số 57, 64 - Hướng dẫn HS tách số + 57 gồm mấy chục? mấy đơn vị? + 64 gồm mấy chục? mấy đơn vị? Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. - HS lần lượt nêu - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng :a) 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị. Bài 3: Yêu cầu HS quan sát tranh trang 13 SHS trao đổi cặp đôi ( đếm số chục và số đơn vị > nêu số thích hợp ' đọc số tương ứng )(HS thực hiện theo mẫu). - Lần lượt HS trình bày. - HS khác nhận xét. - GVnhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng Bài 4: - Yêu cầu HS quan sát hình a SGK . - HS quan sát, nhận biết các số rồi tìm được các số theo yêu cầu để bài (số có một chữ số, số tròn chục). Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. - HS lần lượt nêu bằng cách viết vào bảng con - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) 1, 8, 2; b) 30, 50. Củng cố - Hôm nay các em học được những gì?( HS nêu : 20 99)
- - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Năm, ngày 23 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vấn khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước( bạn bè ). - Bước đầu có khả năng khái quát hóa những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài . - HSKT: Ôn đọc bảng chữ cái. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ - Nhận xét, tuyên dương 2. Khám Phá a. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oac, oăc, oam, oăm. - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã được học hoặc chưa được học. Tuy nhiên, do các vần trên là những vần hiếm gặp nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần oac, oăc, oam, oăm. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng . + Một số HS đánh vần, đọc trơn Nhóm vần thứ hai : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ươ, oach, oăng. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số HS đánh vần, đọc trơn. b. Nam nhờ chim bồ câu gửi thư làm quen với một người bạn. Hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù hợp để Nam giới thiệu mình. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ. - GV hỏi : + Người gửi thư là ai ? + Người nhận thư là ai ? + Người chuyển thư là ai ?
- - GV có thể giải thích thêm, nếu được huấn luyện, một số giống chim bồ câu có thể đưa thư trong khoảng cách xa. Vậy, trước đây người ta có thể cùng chim bồ câu để đưa thư - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi: Trong các từ ngữ đã cho thì những từ ngữ nào đã xuất hiện trong văn bản Tôi là học sinh lớp 1?( đúng với Nam); Những từ ngữ nào không có trong văn bản đó?( không đúng với Nam ). Những từ ngữ Nam cần chọn để giới thiệu về mình là những từ ngữ xuất hiện trong văn bản đã học . 3. Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào em có thể dùng để chỉ tình cảm của em với một người bạn, VD: Có thể nói Em và Quang rất thân thiết với nhau. Thân thiết là từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè . Có thể nói Em và Quang đá bóng với nhau, nhưng đá bóng chỉ một hoạt động, một trò chơi, không phải là từ ngữ chỉ tình cảm. Những từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè: thân thiết, gần gũi, quý mến, GV lưu ý HS, những từ ngữ này cũng có thể dùng để chỉ tình cảm giữa những người thân trong gia đình, giữa thầy cô và học sinh, ... - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ những từ ngữ như quý trọng, gắn bó, ... thường dùng để chỉ tình cảm bạn bè giữa những người bạn lớn tuổi - GV gọi một số HS trình bày, GV và HS nhận xét. TIẾT 2 4. Kết hợp từ ngữ ở A và B. Bây giờ, em để biết thêm nhiều điều bổ ích: A B Em rất thích đã biết đọc truyện tranh. Em mẫu đồng phục của trường. - GV gọi một số HS đọc lần lượt cột A và cột B. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp, nhận xét, thống nhất câu trả lời, sau đó cho HS làm vào PBT. 3. Vận dụng: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu: + thích, em, nhảy dây, chơi + em, đuổi bắt, thích, chơi, cũng + vui, thật là, đi học - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. - Một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng: + Em thích chơi nhảy dây. + Em cũng thích chơi đuổi bắt. + Đi học thật là vui. * Củng cố, dặn dò: - GV tóm tắt lại nội dung chính - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TOÁN So sánh số có hai chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Đọc viết các số 13, 14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Que tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 20 đến 99. - HS lần lượt viết vào bảng con - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS đọc lại các số 20 đến 99 2. Khám phá - Yêu cầu HS đếm số quả cà chua (trang 16 SHS ), nhận biết 16 quả ít hơn 19 quả, viết là 16 < 19. Từ đó có thể nhận xét: 16 và 19 cùng có 1 chục, 6 đơn vị < 9 đơn vị, vậy 16 < 19. - Tương tự, HS đếm số quả cà chua, nhận biết 42 quả nhiều hơn 25 quả, 42 > 25. Từ đó có thể nhận xét: 42 có 4 chục, 25 có 2 chục, 4 chục > 2 chục, vậy 42 > 25. Lưu ý: 16 16, 42 > 25 thì có 25 < 42. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Cho HS quan sát (tranh trang 16 SHS), trao đổi cặp đôi đếm số quả táo để nhận biết số cần tìm tương ứng gồm mấy chục và mấy đơn vị. Sau đó viết các số cần so sánh vào bảng con để trình bày kết quả. So sánh hai số rồi viết dấu >; <; = thích hợp vào giữa hai số (theo mẫu). - Nhận xét tuyên dương HS ,đưa đáp án đúng 25 > 15; 14 < 16; 20 = 20. - Khi so sánh hai số có thể thực hiện theo nhận xét sau: Nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. Bài 2: - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập - Ở mỗi câu,yêu cầu HS so sánh hai số (theo nhận xét ở bài 1) rồi xác định túi nào có số lớn hơn.(HS thực hiện các nhân) - HS nhận xét GV nhận xét tuyên dương, đưa đáp án đúng : a) Túi 53; b) Túi 57; c) Túi 68. Lưu ý: Có thể đổi lệnh: Xác định túi có số bé hơn. Bài 3:
- - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập - Chia lớp làm các nhóm nhỏ tương ứng với bài tập ( mỗi nhóm HS thực hiện 1 phép tính )So sánh hai số rồi tìm dấu >; <; = thích hợp ở trong ô. - Đại diện nhóm nêu kết quả - HS khác nhận xét - GV nhận xét tương dương đưa ra đáp án đúng 24 > 19; 56 89; 68 = 68; 71 < 81. Bài 4: - Cho HS quan sát trao đổi cặp nhóm các số, so sánh các chữ số hàng chục trước, nếu chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu chữ số hàng chục như nhau thì so sánh tiếp các chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. Từ đó tìm ra chiếc lọ có số bé nhất, chiếc lọ có số lớn nhất. - Đại diện nhóm nêu kết quả. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tương dương đưa ra đáp án đúng a) 32, 37; b)6, 30. 4. Vận dụng - HS tìm số lớn trong các cặp số: 45 ; 54; 93 ; 85; 65 ; 76 - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Sáu. ngày 24 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Ôn luyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ hoa K. Viết đúng chính tả: Nai và hoẵng về đích cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - Viết đúng và đẹp các chữ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - HSKT: Đọc viết âm ng, ngh, g, gh. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho ban văn nghệ điều hành. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc - GV trình chiếu bài đọc Giải thưởng tình bạn - HS đọc cá nhân, đọc cặp đôi - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết Hướng dẫn viết:

