Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 21 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 21 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 21 Năm học 2023-2024
- TUẦN 21 Thứ hai, ngày 21 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 5: Sinh nhật của voi con ( Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT: Em Dương dựa vào gợi ý của GV tìm được 1 tiếng có chứa vần oam. Em Tâm tập phảt âm m, n theo GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : TIẾT 3 1. Khởi động: - HS hát bài: Chào người bạn mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ ( tốt đẹp, vui, buôn bã). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Vân rất (....) vì được đi chơi cùng các bạn. - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm việc theo nhóm đôi). - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Vân rất vui vì được đi chơi cùng các bạn. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. Hoạt động 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi theo nhóm đôi để làm bài. - GV gọi một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét, GV nhậ xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 4 Khởi động: - HS chơi trò chơi Cua kẹp
- Hoạt động 3: Nghe viết: - GV nêu yêu cầu. - GV đọc to câu văn cần viết. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: sinh - HS viết vào bảng con các từ khó. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 4: Tìm trong hoặc ngoài bài đó Sinh nhật của voi con từ ngữ có tiếng chứa vần oăc, oac, ươ, ưa - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS thi tìm tiếng có các vần oăc, oac, ươ, ưa - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ vừa tìm được. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. Hoạt động 5: Nói lời chúc mừng sinh nhật một người bạn của em. - GV yêu cầu HS quan sát tranh(SHS trang 21), đọc yêu cầu của bài. - GV gợi ý cho HS tưởng tượng( vào ngày sinh nhật em muốn bạn em chúc em như thế nào? Em muốn chúc bạn ấy điều gì nhân ngày sinh nhật?...) - GV cho HS thực hành nói lời chúc mùng sinh nhật theo nhóm đôi. - Gọi một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét, GV nhận xét. 3. Vận dụng - HS nhắc lại tên bài. - Cho HS viết lại một số từ các em viết sai nhiều trong bài. - Liên hệ giáo dục HS. - Dặn HS xem trước bài Ôn tập ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Các số có hai chữ số ( T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS:
- - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số. - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. - HSKT: Em Dương viết số BT 1 theo sự giúp đỡ của GV, em Tâm tập phát âm và viết số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Khởi động - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 10 đến 90. - HS lần lượt viết vào bảng con - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS đọc lại các số 10 đến 90 2. Khám phá: Các số đến 99 - Yêu cầu HS quan sát phần khám phá trang 10 SHS - HS nhận biết được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, từ đó đọc, viết được số có hai chữ số. - GV chỉ vào hàng thứ nhất hỏi : + Có mấy túi cà chua? Thêm mấy quả ?(2 túi , 4 quả) + 2 Túi là mấy chục?( 2 chục) + Vậy đọc là : Hai mươi tư (Từ hình ảnh thực tế số túi 1 chục quả và số quả lẻ > số chục và số đơn vị viết số đọc số). - HS Có thể dùng thẻ 1 chục que tính và que tính lẻ trong hộp đồ dùng học tập để học bài này (thay hình ảnh quả). - HS đọc lại các số . 3. Thực hành luyện tập Bài 1: Yêu cầu HS quan sát phần khám phá trang 10 SHS - HS nhận biết được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, từ đó đọc, viết được số có hai chữ số. Từ các túi 1 chục quả và số quả lẻ, HS biết được số gồm mấy chục, mấy đơn vị, từ đó tìm được số có hai chữ số tương ứng. - GV chỉ vào hàng thứ nhất hỏi : + Có mấy túi cà chua? Thêm mấy quả ? (2 túi, 3 quả) + 2 Túi là mấy chục?( 2 chục) + Vậy đọc là: Hai mươi ba (Từ hình ảnh thực tế số túi 1 chục quả và số quả lẻ > số chục và số đơn vị viết số đọc số). - HS lần lượt nêu phần còn lại của BT - HS khác nhận xét (Có thể dùng que tính thay cho quả để dạy học.)
- - GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng: 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị; 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị; 69 gồm 6 chục và 9 đơn vị; 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. Bài 2: Yêu cầu HS qua sát các dãy số - HS tự tìm các số còn thiếu trong các ô theo thứ tự từ bé đến lớn (GV có thể cho HS đọc các số tìm được). - HS lần lượt nêu phần còn lại của BT - HS khác nhận xét - GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng a) 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19; 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29; 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99. Bài 3: GVnêu yêu cầu BT3 trang11 SHS - HS quan sát tranh rồi nêu cách đọc số tương ứng với số ghi trên mỗi con chim cánh cụt. GV có thể cho HS tìm số tương ứng với cách đọc số đó. - HS lần lượt nêu phần còn lại của BT - HS khác nhận xét - GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng:50 - Năm mươi; 99 - Chín mươi chín; 15 - Mười lăm;21 - Hai mươi mốt; 19 - Mười chín. 4. Vận dụng - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 20 đến 99. - HS lần lượt viết vào bảng con - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS đọc lại các số 20 đến 99 - Dặn HS về nhà đọc, viết lại các số đến 99, chuẩn bị bài tiếp theo ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 23 tháng 1 năm 2024 TOÁN Các số có hai chữ số ( T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương nhìn và viết được các số 42, 36. Em Tâm tập đọc số 10, viết số 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - Que tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 20 đến 99. - HS lần lượt viết vào bảng con - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS đọc lại các số 20 đến 99 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - Yêu cầu HS quan sát hìnha SGK hỏi: + Có mấy bó que tính? Và mấy que rời?( 4 bó , 2 que rời) + 1 bó là 1 chục , vậy 4 bó que tính là mấy chục? ( 4 chục) - Vậy 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị HS quan sát tranh que tính, nhận biết số chục và số đơn vị rồi tìm các số thích hợp (theo mẫu). - HS lần lượt nêu - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Số? - Cho HS đọc số 57, 64 - Hướng dẫn HS tách số + 57 gồm mấy chục? mấy đơn vị? + 64 gồm mấy chục? mấy đơn vị? Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. - HS lần lượt nêu - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng :a) 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị. Bài 3: Yêu cầu HS quan sát tranh trang 13 SHS trao đổi cặp đôi ( đếm số chục và số đơn vị > nêu số thích hợp ' đọc số tương ứng )(HS thực hiện theo mẫu). - Lần lượt HS trình bày. - HS khác nhận xét. - GVnhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng Bài 4: - Yêu cầu HS quan sát hình a SGK . - HS quan sát, nhận biết các số rồi tìm được các số theo yêu cầu để bài (số có một chữ số, số tròn chục). Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. - HS lần lượt nêu bằng cách viết vào bảng con - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) 1, 8, 2; b) 30, 50. Dặn dò:
- - Hôm nay các em học được những gì?( HS nêu : 20 99) - Dặn HS về nhà đọc, viết lại các số đến 99, chuẩn bị bài tiếp theo ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ hoa K. Viết đúng chính tả: Nai và hoẵng về đích cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - Viết đúng và đẹp các chữ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - HSKT: Em Dương tập tô chữ hoa K viết từ dừng lại, em Tâm tập phát âm, virts chữ p. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho ban văn nghệ điều hành. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc - GV trình chiếu bài đọc Giải thưởng tình bạn - HS đọc cá nhân, đọc cặp đôi - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: K, Nai và Hoẵng về đích cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - Em đã được học những chữ viết hoa nào? Khi viết chữ cái đầu câu ta phải viết như thế nào? - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ hoa V. Viết đúng chính tả: Các bạn chúc mừng sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn. - Viết đúng và đẹp các chữ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần.
- - HSKT: Em Dương Tô chữ hoa V, viết tiếng ngúc ngoắc theo hướng dẫn của GV. Em Tâm tập phát âm, viết chữ q. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc - GV trình chiếu bài đọc Sinh nhật của voi con - HS đọc cá nhân, đọc cặp đôi - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: V, Các bạn chúc mừng sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư ngày 24 tháng 1 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 3: Vận động phối hợp của cơ thể (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động phối hợp. - HSKT: Đứng đúng hàng, nhìn bạn và tập theo 1 số động tác. II. ĐỒ DÙNG - Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 2. Khởi động
- a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn + HS khởi động theo hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “kết bạn” II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức - Ôn các bài tập tư thế vận động phối hợp của cơ thể 2. Luyện tập a. Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. b. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. c. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện d. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3. Trò chơi “lò cò tiếp sức” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vấn khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước( bạn bè ). - Bước đầu có khả năng khái quát hóa những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài . - HSKT: Em Dương tập đánh vần: oăm, oăc, oach, oăng, oanh; em Tâm tập phát am và viết chữ r. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ
- - Nhận xét, tuyên dương 2. Khám Phá a. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oac, oăc, oam, oăm. - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã được học hoặc chưa được học. Tuy nhiên, do các vần trên là những vần hiếm gặp nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần oac, oăc, oam, oăm. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng . + Một số HS đánh vần, đọc trơn Nhóm vần thứ hai : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ươ, oach, oăng. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số HS đánh vần, đọc trơn. b. Nam nhờ chim bồ câu gửi thư làm quen với một người bạn. Hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù hợp để Nam giới thiệu mình. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ. - GV hỏi : + Người gửi thư là ai ? + Người nhận thư là ai ? + Người chuyển thư là ai ? - GV có thể giải thích thêm, nếu được huấn luyện, một số giống chim bồ câu có thể đưa thư trong khoảng cách xa. Vậy, trước đây người ta có thể cùng chim bồ câu để đưa thư - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi: Trong các từ ngữ đã cho thì những từ ngữ nào đã xuất hiện trong văn bản Tôi là học sinh lớp 1 ?( đúng với Nam); Những từ ngữ nào không có trong văn bản đó ?( không đúng với Nam ). Những từ ngữ Nam cần chọn để giới thiệu về mình là những từ ngữ xuất hiện trong văn bản đã học . 3. Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào em có thể dùng để chỉ tình cảm của em với một người bạn, VD: Có thể nói Em và Quang rất thân thiết với nhau. Thân thiết là từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè . Có thể nói Em và Quang đá bóng với nhau, nhưng đá bóng chỉ một hoạt động, một trò chơi, không phải là từ ngữ chỉ tình cảm. Những từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè: thân thiết, gần gũi, quý mến, GV lưu ý HS, những từ ngữ này cũng có thể dùng để chỉ tình cảm giữa những người thân trong gia đình, giữa thầy cô và học sinh, ... - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ những từ ngữ như quý trọng, gắn bó, ... thường dùng để chỉ tình cảm bạn bè giữa những người bạn lớn tuổi - GV gọi một số HS trình bày, GV và HS nhận xét. Tiết 2 4. Kết hợp từ ngữ ở A và B.
- Bây giờ, em để biết thêm nhiều điều bổ ích: A B Em rất thích đã biết đọc truyện tranh. Em mẫu đồng phục của trường. - GV gọi một số HS đọc lần lượt cột A và cột B. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp, nhận xét, thống nhất câu trả lời, sau đó cho HS làm vào PBT. 3. Vận dụng: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu: + thích, em, nhảy dây, chơi + em, đuổi bắt, thích, chơi, cũng + vui, thật là, đi học - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. - Một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng: + Em thích chơi nhảy dây. + Em cũng thích chơi đuổi bắt. + Đi học thật là vui. * Củng cố, dặn dò: - GV tóm tắt lại nội dung chính - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sắp xếp nhà cửa gọn gàng để đón tết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhân biết được những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng. - Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản thân. - Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng, ngăn nắp. - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình. - HSKT: Nhận xét được tranh 1 nhà cửa bừa bộn. II. ĐỒ DÙNG - Tranh ảnh minh hoạ: nhà cửa gọn gàng/ nhà cửa bừa bộn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS múa hát theo bài Một sợi rơm vàng 2. Khám phá – kết nối Hoạt động 1: Nhận xét việc sắp xếp đồ đạc để nhà cửa gọn gàng. - GV đưa tranh minh hoạ, cho HS thảo luận nhóm 2 với nội dung: + Nhận xét cách sắp xếp nhà cửa trong hai căn phòng. + Em thích cách sắp xếp đồ đạc ở tranh nào? Vì sao?
- - GV cho HS trình bày ý kiến + Tranh 1: nhà cửa bừa bãi, lộn xộn + Tranh 2: nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ - GV nhận xét, khái quát: + Nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ giúp ngôi nhà thoáng mát, đảm bảo an toàn khi đi lại. + Mọi người không mất thời gian tìm đồ đạc khi cần dùng - Liên hệ: GV mời 1 số HS liên hệ bản - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 - Đại diện 3 - 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận từng tranh và giải thích ý kiến của mình. HS lắng nghe, bổ sung. - HS lắng nghe thân với nội dung: + Kể lại việc em đã làm để giữ nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. + Em cảm thấy thế nào khi tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng? - GV nhận xét, nêu kết luận: Các em còn nhỏ nhưng có thể làm được những việc để nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp. đây là việc tốt mà các em cần phát huy và thực hiện thường xuyên. - HS liên hệ bản thân. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Xác định những việc nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng. - GV đưa tranh, cho HS thảo lận nhóm 4 với nội dung: nêu những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng - GV gọi HS trình bày ý kiến, cả lớp nêu ý kiến. GV đưa hình ảnh vào bảng gồm cột: Những việc nên làm màu xanh. Những việc không nên làm màu đỏ. - GV nhận xét kết quả thảo luận, đưa video về một số việc nên/ không nên làm để giữ nhà cửa luôn gọn gàng. Tổng kết: - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm. - Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận, HS nêu lí do lựa chọn. Cả lớp theo dõi, giơ thể ý kiến - HS lắng nghe, theo dõi video - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch được rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động - GV đưa ra thông điệp và chốt những việc HS có thể làm để sắp xếp nhà cửa gọn gàng như: + Sắp xếp sách vở, đồ dùng ngay ngắn + Gấp, xếp gọn chăn, màn, gối + Gấp, xếp quần áo, đồ dùng của từng người...... - Hướng dẫn HS về nhà tham gia cùng gia đình sắp xếp nhà cửa ngăn nắp gọn gàng để đón mùa xuân mới. - HS chia sẻ theo kinh nghiệm mình thu được. 3. Vận dụng: - Em sẽ làm những việc gì ở nhà giúp bố mẹ trong dịp tết đến. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- Thứ năm, ngày 25 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay (Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương quan sát và nói theo tranh 1 dựa vào giợi ý giúp đỡ của Gv. Em dương đọc theo cô và tô chữ s. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Khởi động: - HS hát vui 2. Luyện tập Hoạt động 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (mỉm cười, lo lắng, thủ thỉ). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : Mỗi lần e bị ốm, mẹ rất (....) - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả: Mỗi lần e bị ốm, mẹ rất lo lắn. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. Hoạt động 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và làm bài trong nhóm, - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung từng tranh:
- Tranh 1: Mỗi khi em bị ốm, mẹ đều chăm sóc em rất tận tình./ Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em om./ Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em bị ốm; Tranh 2: Trong công viên, hai bố con đang chơi trò lái ô tô điện. TIẾT 4 Khởi động:lớp hát vui Hoạt động 7. Nghe viết: - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết Mẹ nhẹ nhàng/ đặt nụ hôn/ vào bàn tay Nam./ Nam thấy/ thật ấm áp. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: ấp áp. - HS viết vào bảng con các từ khó. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô trống: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc các vần cần điền. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm vần phù hợp điền vào chỗ trống. - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: niềm vui, lo lắng, lòng mẹ; mẹ con, kỉ niệm; kì diệu. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. Hoạt động 9: Học một bài hát về mẹ. - GV cho HS nghe một vài bài hát về mẹ. - GV hỏi HS trong lớp các em có biết bài hát nào về mẹ không? - GV chốt lại, hướng dẫn HS hát bài hát về mẹ. 3. Vận dụng: - HS nhắc lại tên bài. - Cho HS viết lại một số từ các em viết sai nhiều trong bài. - Liên hệ giáo dục HS yêu thương và kính trọng mẹ. - Dặn HS xem trước bài Làm anh. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- LUYỆN TOÁN Luyện số có hai chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết thành thạo các số có hai chữ số. - Nhận dạng được các hình dã học. - Học sinh chậm tiến đọc, viết được các số có hai chữ số. - Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - HSKT: Em Dương viết số theo hd của Gv BT1. Em Tâm tập phát âm số 11 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đếm từ 51 đến 60; đếm từ 88 đến 100 - GV: Đánh giá, nhận xét - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập ( Hoàn thành các bài trong vở BT trang 10, 11) Bài 1. GV cho HS nêu yêu cầu bài - GV hướng dẫn cách giải - GV chọn một số bài chữ bằng máy chiếu vật thể hoặc lần lượt cho HS nêu kết quả rồi chữa bài, sau đó cho HS đổi vở chấm chéo - GV nhận xét - GV hướng dẫn, giúp đỡ học sinh chậm tiến (Gia An, Bảo Châu, Thiên Duy, Dương) Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống - GVYCHS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn và cho HS lên bảng làm mỗi em làm 1 dòng - GV cho HS đổi vở chấm chéo Bài 3. Viết số thích hợp vào ô trống - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - GV chiếu bài của 1 số HS hoặc cho HS trình bày bài của mình và chữa 3. Vận dụng Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS đọc đề bài trong SGK và nêu yêu cầu của bài. - HS giơ thẻ chọn đáp án đúng sai. *Tổng kết - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- Thứ sáu, ngày 26 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Làm anh (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết được một số tiếng cùng vần với nhau, củng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể vẩn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT: Em Dương tập đáng vần oam, oăc, oăm, ươ, em Tâm tập phát âm t theo GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - Cho HS nhắc tên bài. - Ngày đầu tiên đi học, mẹ dặn Nam điều gì? - Nam nói gì với mẹ? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh( SGK trang 28), trả lời câu hỏi: a. Người em nói gì với anh? b. Người anh nói gì với em? c. Tình cảm của người anh đổi với em như thế nào? - Đại diện vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó ( dỗ dành, dịu dàng). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - HS đọc khổ thơ + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ dỗ dành: tìm
- cách nói chuyện để em bé không khóc, nâng dịu dàng: đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau. + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. Hoạt động 2. Tìm tiếng cùng vần với tiếng bánh, đẹp, vui - Cho HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng cùng vần mỗi tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: bánh: chanh, xanh, giành, mạnh,...vui túi ,núi, củi,..; đẹp :nẹp, chép, tép, ghép,..; TIẾT 2 Khởi động: HS vận động theo bài hát 3. Luyện tập Hoạt động 1. Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời: + Khi em bé khóc, làm anh phải làm gì? + Khi em bé khóc, làm anh phải làm gì? + Khi mẹ cho quà bánh, làm anh phải làm gì? + Khi có đồ chơi đẹp, làm anh phải làm gì? + Theo em, làm anh dễ hay khó? + Em có thích làm anh không, vì sao? - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2. Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối: - GV nêu yêu cầu. - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS HTL 2 khổ thơ cuối tại lớp bằng cách xóa dần bảng. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Vài HS thi đọc. Hoạt động 3. Kể về anh chị hoặc em của em - GV cho HS đọc yêu cầu của BT “Kể về anh chị hoặc em của em”. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: Em của em là trai hay gái? Em của em mấy tuổi? Em của em đã đi học chưa, học trường nào? Sở thích của em bé là gì? Có khi nào em bé làm em khó chịu không? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé? GV lưu ý thêm HS có thể kể về anh, chị em họ nếu HS là con một trong gia đình. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, khen ngợi những em có tình cảm tốt đối với anh chị em trong gia đình. GD thêm những em chưa biết yêu thương anh, chị em. 4. Vận dụng: - HS nhắc lại tên bài.
- - GV hỏi HS: Em có thích làm anh không, vì sao? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Khuyến khích HS học thuộc lòng cả bài thơ. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 17: Con vật quanh em (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của con vật đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. - HSKT: Nói được tên 1số con vật mà em biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trong SGK phóng to (nếu ), phiếu quan sát con vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. 2. Khám phá - GV tổ chức cho HS quan sát theo nhóm hoặc cả lớp hình các con vật trong SGK và cho biết các con vật có những lợi ích gì. - Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có lợi ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức kéo, - GV hỏi thêm: Ngoài những lợi ích của các con vật như đã thể hiện trong hình, em còn thấy con con vật có những lợi ích nào khác? (lấy lông, làm xiếc, ) 3. Thực hành - Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để dán hình các con vật mà nhóm đã sưu tầm được thành các nhóm theo lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong SGK, HS tùy vào hình con vật của mình mà xác định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm cảnh,
- - Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm để các nhóm đều có hình về các con vật với nhiều lợi ích khác nhau. 4. Vận dụng Hoạt động 1 - HS quan sát hình các con vật truyền bệnh. GV hỏi: + Các con vật đó có lợi hay gây hại cho con người? Vì sao? Hoạt động 2 GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong hình? + Vì sao chúng ta phải ngủ màn? * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét tiết học, - Về nhà tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Ươm mầm mùa xuân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hiểu được vẻ đẹp của thiên nhiên khi mùa xuân đến . - Biết mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc, . có nhiều loài hoa đua nở. - Nhận biết cuộc sống người dân nơi đây có đổi thay khi mùa xuân về - Giáo dục học sinh biết yêu quê hương đất nước. - Rèn kỉ năng nói, viết về chủ đề mùa xuân - HSKT: Nghe các bạn và cô giáo nhận xét. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : a. Sinh hoạt lớp . 1. Sơ kết tuần 21 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: Tồn tại
- * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 22: - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Có ý thức phòng chống dịch . - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. b. Sinh hoạt theo chủ đề: Ươm mầm mùa xuân 1. Khởi động - GV cho HS vận động theo bài hát Mùa xuân tươi đẹp. - Bài hát ca ngợi hình ảnh gì? ( Ca ngợi hình ảnh quê hương có nhiều cảnh đẹp.) H: Khi hát bài này em cảm thấy thế nào? (Yêu quý quê hương của mình) KL: Mùa xuân là mùa đẹp nhất trong một năm. Mùa cho hoa khoe sắc, cây cối đâm chồi nảy lộc, làm cho không khí của mỗi nhà vui vẻ hẳn lên. Để biết được nét đẹp của mùa xuân trên quê em chúng ta chuyển hoạt động. 2. Trải nghiệm - GV chia nhóm Nhóm 1, 3: Vẽ trang phục chủ đề Mùa xuân Nhóm 2, 4: Sáng tạo gấp, cắt đồng hồ đeo tay và trâu lá đa - Sau khi các nhóm thực hành xong đại diện nhóm lên trình bày nội dung thực hành trải nhiệm của nhóm mình. GVKL: Qua hoạt động trải nghiệm các em biết làm đồ chơi dân gian, biết trang phục mùa xuân, hiểu được lợi ích của việc trồng cây. 3. Tổng kết - Sau khi học bài này em biết thêm được điều gì (Là học sinh em cần phải làm gì để quê hương ngày càng tươi đẹp) - GV nhận xét tổng kết giờ học. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở.
- - HSKT: Em Dương tập viết các từ ngữ: tung tăng, hồi hộp; em tâm tập phát âm viết chữ u II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS vận động theo bài hát Con cào cào. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Đọc Câu chuyện về chú vở quăn queo Hùng là một cậu bé tính tình cẩu thả. Sách vở của cậu cứ một thời gian lại quăn queo, dây đầy mực bẩn. Một hôm, sau khi học xong, Hùng gục xuống bàn thiếp đi. Trong mơ, cậu thấy sách vở nói chuyện với nhau sẽ bỏ đi vì cậu chủ chẳng biết quý trọng mình, để mình bẩn thỉu, nhăn nheo khiến cho các bạn khác cười chê. Nói rồi, tất cả kéo nhau đi. Hùng sợ quá đuổi theo nhưng chẳng được. Cậu giật mình tỉnh giấc. Từ đó, Hùng có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, luôn vuốt phẳng phiu mỗi khi dùng. - GV đọc mẫu. - HS đọc thầm. - HS đọc cá nhân. đồng thanh. HĐ 2: Bài tập 1. Điền uôt hay uôc: Ch ̣ nhắt th ̣ bài - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân - Gọi 1 số trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: Nối Cột A Cột B Đường xá máy tính Rửa tay sạch sẽ phải che miệng Không ngồi gần vắng tênh Khi ho, ngáp trước khi ăn - HS thảo luận nhóm 2 - Gọi các nhóm trình bày kết quả - Gv nhận xét, chốt kết quả. 3. Vận dụng - Trong lớp có bạn nào để sách vở như bạn Hùng không? - Để sách vở không bị quăn queo em phải làm gì? *Dặn dò - Về nhà luyện đọc. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỤ HỌC Hoàn thành bài buổi 1

