Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 21 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 21 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_21_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 21 Năm học 2024-2025
- TUẦN 21 Thứ Tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay (Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Đọc viết các âm ng, gh, nh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Khởi động: - HS hát vui 2. Luyện tập Hoạt động 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (mỉm cười, lo lắng, thủ thỉ). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : Mỗi lần e bị ốm, mẹ rất (....) - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả: Mỗi lần e bị ốm, mẹ rất lo lắn. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. Hoạt động 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và làm bài trong nhóm, - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung từng tranh: Tranh 1: Mỗi khi em bị ốm, mẹ đều chăm sóc em rất tận tình./ Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em om./ Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em bị ốm; Tranh 2: Trong công viên, hai bố con đang chơi trò lái ô tô điện. TIẾT 4 Khởi động: Trò chơi con thỏ
- Hoạt động 7. Nghe viết: - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết Mẹ nhẹ nhàng/ đặt nụ hôn/ vào bàn tay Nam./ Nam thấy/ thật ấm áp. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: ấp áp. - HS viết vào bảng con các từ khó. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô trống: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc các vần cần điền. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm vần phù hợp điền vào chỗ trống. - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: niềm vui, lo lắng, lòng mẹ; mẹ con, kỉ niệm; kì diệu. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. Hoạt động 9: Học một bài hát về mẹ. - GV cho HS nghe một vài bài hát về mẹ. - GV hỏi HS trong lớp các em có biết bài hát nào về mẹ không? - GV chốt lại, hướng dẫn HS hát bài hát về mẹ. 3. Vận dụng: - HS nhắc lại tên bài. - Cho HS viết lại một số từ các em viết sai nhiều trong bài. - Liên hệ giáo dục HS yêu thương và kính trọng mẹ. - Dặn HS xem trước bài Làm anh. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sắp xếp nhà cửa gọn gàng để đón tết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Nhân biết được những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng. - Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản thân. - Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng, ngăn nắp. - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình. - HSKT: Nhận xét được tranh 1 nhà cửa bừa bộn. II. ĐỒ DÙNG - Tranh ảnh minh hoạ: nhà cửa gọn gàng/ nhà cửa bừa bộn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS múa hát theo bài Một sợi rơm vàng 2. Khám phá – kết nối Hoạt động 1: Nhận xét việc sắp xếp đồ đạc để nhà cửa gọn gàng. - GV đưa tranh minh hoạ, cho HS thảo luận nhóm 2 với nội dung: + Nhận xét cách sắp xếp nhà cửa trong hai căn phòng. + Em thích cách sắp xếp đồ đạc ở tranh nào? Vì sao? - GV cho HS trình bày ý kiến + Tranh 1: nhà cửa bừa bãi, lộn xộn. + Tranh 2: nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. - GV nhận xét, khái quát: + Nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ giúp ngôi nhà thoáng mát, đảm bảo an toàn khi đi lại. + Mọi người không mất thời gian tìm đồ đạc khi cần dùng. - Liên hệ: GV mời 1 số HS liên hệ bản - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 - Đại diện 3 - 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận từng tranh và giải thích ý kiến của mình. HS lắng nghe, bổ sung. - HS lắng nghe thân với nội dung: + Kể lại việc em đã làm để giữ nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. + Em cảm thấy thế nào khi tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng? - GV nhận xét, nêu kết luận: Các em còn nhỏ nhưng có thể làm được những việc để nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp. đây là việc tốt mà các em cần phát huy và thực hiện thường xuyên. - HS liên hệ bản thân. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Xác định những việc nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng. - GV đưa tranh, cho HS thảo lận nhóm 4 với nội dung: nêu những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng. - GV gọi HS trình bày ý kiến, cả lớp nêu ý kiến.
- GV đưa hình ảnh vào bảng gồm cột: Những việc nên làm màu xanh. Những việc không nên làm màu đỏ. - GV nhận xét kết quả thảo luận, đưa video về một số việc nên/ không nên làm để giữ nhà cửa luôn gọn gàng. Tổng kết: - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm. - Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận, HS nêu lí do lựa chọn. Cả lớp theo dõi, giơ thể ý kiến. - HS lắng nghe, theo dõi video. - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch được rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động. - GV đưa ra thông điệp và chốt những việc HS có thể làm để sắp xếp nhà cửa gọn gàng như: + Sắp xếp sách vở, đồ dùng ngay ngắn. + Gấp, xếp gọn chăn, màn, gối. + Gấp, xếp quần áo, đồ dùng của từng người...... - Hướng dẫn HS về nhà tham gia cùng gia đình sắp xếp nhà cửa ngăn nắp gọn gàng để đón mùa xuân mới. - HS chia sẻ theo kinh nghiệm mình thu được. 3. Vận dụng: - Em sẽ làm những việc gì ở nhà giúp bố mẹ trong dịp tết đến. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua đọc đúng, đọc rõ ràng văn bản: Câu chuyện về chú vở quăn queo. - HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở. - HSKT: Ôn đọc viết các âm ng, gh, nh. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS vận động theo bài hát Con cào cào. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Đọc Câu chuyện về chú vở quăn queo Hùng là một cậu bé tính tình cẩu thả. Sách vở của cậu cứ một thời gian lại quăn queo, dây đầy mực bẩn. Một hôm, sau khi học xong, Hùng gục xuống bàn thiếp đi.
- Trong mơ, cậu thấy sách vở nói chuyện với nhau sẽ bỏ đi vì cậu chủ chẳng biết quý trọng mình, để mình bẩn thỉu, nhăn nheo khiến cho các bạn khác cười chê. Nói rồi, tất cả kéo nhau đi. Hùng sợ quá đuổi theo nhưng chẳng được. Cậu giật mình tỉnh giấc. Từ đó, Hùng có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, luôn vuốt phẳng phiu mỗi khi dùng. - GV đọc mẫu. - HS đọc thầm. - HS đọc cá nhân. đồng thanh. HĐ 2: Bài tập 1. Điền uôt hay uôc: Ch ̣ nhắt th ̣ bài - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân - Gọi 1 số trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng - Trong lớp có bạn nào để sách vở như bạn Hùng không? - Để sách vở không bị quăn queo em phải làm gì? *Dặn dò - Về nhà luyện đọc. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số. - HSKT : Tập đọc viết số 11. II. CHUẨN BỊ - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cả lớp tập bài thể dục theo nhạc 2. Luyện tập: HS làm vở BTT trang 12, 13 Bài 1. Viết số thích hợp vào ô trống - HS đọc yêu cầu. - GV HD làm vở BT, - HS làm bài, GV thu 1 số vở. chiếu nhận xét kết quả. - HS đối chiếu kết quả. Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- - GV chiếu bài tập. - Hướng dẫn HS làm vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV thu vở, chữa bài. Bài 3: Nối ( theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu - HD học sinh làm bài. - HS làm bài vào vở. GV kiểm tra giúp đỡ, - GV gọi 1 số em trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 4: Tô - Gọi HS đọc yêu cầu - HDHS tô màu xanh vào những chữ số có 1 chữ số, tô màu vàng vào số 11, 44, tô màu xanh nước biển vào các số tròn chục. 3. Vận dụng - Mẹ mua hai chục trứng. Vậy mẹ đã mua quả trứng. - Cho các số 8, 13, 19, 20, 16, 10 , số lớn nhất ., số tròn chục. * Tổng kết - GV nhận xét chung giờ học. - Dặn HS về ôn viết lại các số có hai chữ số, ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỤ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành viết từ ngữ: tung tăng, hồi hộp. - Hoàn thành bài đọc Nụ hôn trên bàn tay. - HS khá, giỏi làm thêm bài tập Tiếng Việt. - HSKT: Luyện đọc viết âm ng, ngh, nh II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động theo bài hát Lí cây xanh 1. Hoàn thành vở tập viết - GV yêu cầu HS đọc các từ ngữ: tung tăng, hồi hộp. - HS viết vào vở. 2. Chia nhóm. Nhóm 1: Đọc bài Nụ hôn trên bàn tay. Nhóm 2: Làm bài tập TV ( Số HS còn lại) Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu - voi con, sinh nhật, các ban, chúc mừng
- - các bạn, em, chơi cùng, giờ ra chơi, thường - Gió, mây, thổi, bay Bài 2: Chọn các từ ngữ nhớ, ngồi, lùa, nhặt điền vào chỗ chấm - Gió trong tán lá - Cô bé cùng các bạn ,,,,rác trên bãi biển. Bài 3: Điền vào chỗ trống s hay x trăng áng .ân nhà em hoảng ợ quặng ..ắt ch hay tr đi chơi thuyền .ôi ánh ăng phải .ăng Nhóm 3: HSKT (Ôn đọc, viết âm gh, ngh, nh) - GV hướng dẫn các nhóm làm việc. - GV kiểm tra kết quả các nhóm. 3. Tổng kết - Nhận xét chung về tiết học - Về tiếp tục hoàn thành bài học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Làm anh (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết được một số tiếng cùng vần với nhau, củng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể vẩn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT: Tập đọc, viết các âm kh, ph, th II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - Cho HS nhắc tên bài. - Ngày đầu tiên đi học, mẹ dặn Nam điều gì?
- - Nam nói gì với mẹ? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh( SGK trang 28), trả lời câu hỏi: a. Người em nói gì với anh? b. Người anh nói gì với em? c. Tình cảm của người anh đổi với em như thế nào? - Đại diện vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó ( dỗ dành, dịu dàng). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - HS đọc khổ thơ + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ dỗ dành: tìm cách nói chuyện để em bé không khóc, nâng dịu dàng: đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau. + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. Hoạt động 2. Tìm tiếng cùng vần với tiếng bánh, đẹp, vui - Cho HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng cùng vần mỗi tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: bánh: chanh, xanh, giành, mạnh,...vui túi ,núi, củi,..; đẹp :nẹp, chép, tép, ghép,..; TIẾT 2 Khởi động: HS vận động theo bài hát 3. Luyện tập Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời: + Khi em bé khóc, làm anh phải làm gì? + Khi em bé khóc, làm anh phải làm gì? + Khi mẹ cho quà bánh, làm anh phải làm gì?
- + Khi có đồ chơi đẹp, làm anh phải làm gì? + Theo em, làm anh dễ hay khó? + Em có thích làm anh không, vì sao? - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4. Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối: - GV nêu yêu cầu. - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS HTL 2 khổ thơ cuối tại lớp bằng cách xóa dần bảng. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Vài HS thi đọc. Hoạt động 5. Kể về anh chị hoặc em của em - GV cho HS đọc yêu cầu của BT “Kể về anh chị hoặc em của em”. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: Em của em là trai hay gái? Em của em mấy tuổi? Em của em đã đi học chưa, học trường nào? Sở thích của em bé là gì? Có khi nào em bé làm em khó chịu không? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé? GV lưu ý thêm HS có thể kể về anh, chị em họ nếu HS là con một trong gia đình. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, khen ngợi những em có tình cảm tốt đối với anh chị em trong gia đình. GD thêm những em chưa biết yêu thương anh, chị em. 4. Vận dụng: - HS nhắc lại tên bài. - GV hỏi HS: Em có thích làm anh không, vì sao? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Khuyến khích HS học thuộc lòng cả bài thơ. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định quan - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập đọc, viết các số 11, 12. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động
- HS tìm số lớn trong các cặp số: 25 ; 52 93 ; 85 65 ; 76 - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp ? - Yêu cầu HS quan sát từng robot .Từ việc so sánh số có hai chữ số, HS tự xác định được số nào lớn hơn trong hai số đó rồi trả lời. - HS nêu kết quả vào bảng con - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 16; 60; 51. Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp ? - Yêu cầu HS quan sát từng robot ,từ việc so sánh hai số, HS xác định được số nào bé hơn trong hai số đó rồi trả lời. - HS nêu kết quả vào bảng con- HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 15; 80; 29. Lưu ý: Cả bài 1 và bài 2, HS tự tìm ra kết quả (GV có thể hỏi vì sao em có kết quả như thế để HS giải thích). Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập - HS trao đổi cặp so sánh các số, HS xác định được số bé nhất (xếp đầu tiên), số lớn nhất (xếp sau cùng). Từ đó tìm được hai ô tô cần đổi chỗ cho nhau để xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS nêu kết quả vào bảng con. - HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) Đổi chỗ hai xe số 80 và 30; b) Đổi chỗ hai xe số 74 và 70. Bài 4: GV nêu yêu cầu bài tập - HS trao đổi cặp so sánh các số, HS xác định được số lớn nhất (xếp đầu tiên), số bé nhất (xếp sau cùng). Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé. - HS nêu kết quả vào bảng con. - HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) Đổi chỗ hai xe số 40 và 50; b ) Đổi chỗ hai xe số 70 và 74. 3. Vận dụng. Trò chơi: Cầu thang - Cầu trượt Yêu cầu của trò chơi này là củng cố so sánh số có hai chữ số, tìm số bé hơn (chơi vui, hấp dẫn, có hiệu quả, tránh hình thức). Có thể tổ chức chơi theo cặp đôi hoặc nhóm nhỏ (tuỳ điểu kiện thời gian mà kết thúc trò chơi). - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương.
- - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ sáu, ngày 7 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 3: Cả nhà đi chơi núi (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, đọc rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản. Đọc đúng các vần uya, uyp, uynh,uych, uyu và các tiếng có chứa các vần uya, uyp, uynh,uych, uyu; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT: Ôn đọc, viết các âm kh, ph, th II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - Cho HS nhắc tên bài học trước. - GV gọi HS đọc TL bài thơ Làm anh (2 HS). - GV hỏi: Em hãy nêu một điều thú vị sau khi đọc xong bài Làm anh. - 2, 3 HS tự do phát biểu. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh(SGK trang 30), trả lời câu hỏi: a. Gia đình trong tranh gồm những ai? b. Họ có vui không? Vì sao em biết? - Đại diện vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Cả nhà đi chơi núi. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. + HS tìm tiếng có vần mới và khó đọc. + Vài HS nêu. + GV chốt lại và rút ra một số vần mới học và từ khó: uya (khuya);uyp (tuýp thuốc); uynh, uych (huỳnh huỵch); uyu (khúc khuỷu). - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Bố mẹ/
- cho Nam và Đức/ đi chơi núi; Đêm trước,/ mẹ thức khuya/ để chuẩn bị quẩn áo,/ thức ăn,/ nước uống/ và cả tuýp thuốc côn trùng; Càng lên cao,/ đường dốc/ và khúc khuỷu,/ bố phải cõng Đức. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đên côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sau đên anh em, đoạn 3: phần còn lại. + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (tuýp thuốc: ống nhỏ, dài trong có chứa thuốc; côn trùng: chỉ loài động vật chân đốt, có râu, ba đôi chân và phần lớn có cánh; huỳnh huỵch: từ mô phỏng tiêng động trầm, liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra (chạy huỳnh huỵch); khúc khuỷu: không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiêp nhau. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 Khởi động: Hát vui Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời: + Bố mẹ cho Nam và Đức đi đâu? (Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi núi) + Mẹ chuẩn bị những gì?( Mẹ chuẩn bị quấn áo, thức ăn, nước uống và cả tuýp chống côn trùng) - Cho HS đọc đoạn 2, 3 trả lời: + Khi được đi chơi Nam và Đức thế nào?( Nam và Đức thích thú). + Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải làm gì?(Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải cõng Đức.) - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3. - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi “ Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải làm gì? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải cõng Đức. - Vài HS nhắc lại. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu và tên riêng cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 3. Vận dụng - HS nhắc lại tên bài. - GV hỏi HS: En có suy nghĩ gì về tình cảm gia đình của Bạn nam ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, ưu khuyết điểm của tiết học.
- ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 17: Con vật quanh em (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di chuyển. - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. - HSKT: Nói được tên 1 con vật mà em biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trong SGK phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: ‟Đố bạn con gì?” (yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên con vật dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV tổ chức cho HS quan sát (theo nhóm hoặc theo lớp) hình các con vật và cho biết từng con vật có những bộ phận nào. Khuyến khích HS nêu thêm tên nhiều bộ phận khác trên cơ thể con vật. - Sau khi quan sát tất cả các con vật, GV gợi ý để HS tìm ra các bộ phận bên ngoài (chung cho tất cả các con vật) của các con vật. Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát hình ảnh bốn con vật: con ong, con ếch, con cá, con tôm; gọi tên các con vật và cho biết tên cơ quan giúp con vật đó di chuyển. - HS quan sát và trả lời. 3. Thực hành - Chơi trò chơi. + HS chơi thành từng nhóm: một bạn nêu câu đố, các bạn khác đoán tên con vật. Hoặc HS mô tả tiếng kêu hay cách di chuyển, của con vật để các bạn còn lại đoán tên con vật. - GV gọi một vài nhóm chơi trước lớp. 4. Vận dụng - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học
- - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - Về nhà tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Sắp xếp nhà cửa đón Tết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Biết chia sẻ những công việc mình đã làm để vui đón Tết - HSKT: Nghe các bạn và cô giáo nhận xét. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Sinh hoạt lớp. 1. Sơ kết tuần 21 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt. Ưu điểm: Tồn tại * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 22: - Thực hiện tốt các quy định sau Tết Nguyên đán. - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức.
- B. Sinh hoạt theo chủ đề: Vui đón mùa xuân. Gv yêu cầu HS chia sẻ: - Những điều em đã học được và cảm nhận của các em khi tham gia ủng hộ “Tết yêu thương” - Những việc em đã làm được ở gia đình để đón Tết. - HS chia sẻ - Cảm xúc của em khi cùng gia đình sắp xếp nhà cửa gọn gàng để đón Tết. ĐÁNH GIÁ a) Cá nhân tự đánh giá GV HD HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: - Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Kể được những việc nên làm để nhà cửa gọn gàng + Nêu được những việc mà bản thân đã làm khi cùng gia đình chuẩn bị đón Tết (trang trí nhà cửa, lau dọn đồ đạc, ) +Tự tin chia sẻ những việc đã làm được và cảm xúc của bản thân - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thường xuyên b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung : + Có nêu và xác định được những việc nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng không. + Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung 3. Tổng kết - GV nhận xét tổng kết giờ học. TIẾNG VIỆT Bài 3: Cả nhà đi chơi núi (Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện và nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - HSKT: Đọc, viết âm ch, tr, kh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ SGK được phóng to
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS vận động và hát theo bài cả nhà thương nhau. 2. Luyện tập TIẾT 3 Hoạt động 4. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . Hoạt động 5. quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. HS và GV nhận xét. TIẾT 4 Hoạt động 6. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. ( Nam và Đức được đi chơi núi. Đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. + Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam và Đức, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: sướng, chơi GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai cầu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 7. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp. - Một số HS đọc to các từ ngữ, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn. Hoạt động 8. Kể về một lần em được đi chơi cùng gia đình - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nêu nội dung các bức tranh GV gợi ý cho HS nội dung nói thông qua việc trả lời một số câu hỏi. - Em cùng gia đình đi chơi ở đâu? - Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp không? - Em có thích chuyến đi này không? GV cho một vài nhóm trao đổi với nhau trước lớp. GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày 3. Vận dụng.
- - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG Không giận dỗi

