Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 22 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 22 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 22 Năm học 2023-2024
- TUẦN 22 Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 3: Cả nhà đi chơi núi (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, đọc rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản. Đọc đúng các vần uya, uyp, uynh,uych, uyu và các tiếng có chứa các vần uya, uyp, uynh,uych, uyu; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện và nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT: Em Dương tập đánh vần và viết vần oang, oanh. Em Tâm đọc theo cô và tô chữ tr II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - Cho HS nhắc tên bài học trước. - GV gọi HS đọc TL bài thơ Làm anh (2 HS). - GV hỏi: Em hãy nêu một điều thú vị sau khi đọc xong bài Làm anh. - 2, 3 HS tự do phát biểu. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh(SGK trang 30), trả lời câu hỏi: a. Gia đình trong tranh gồm những ai? b. Họ có vui không? Vì sao em biết? - Đại diện vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Cả nhà đi chơi núi. 2. Khám phá: (Luyện đọc) - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. + HS tìm tiếng có vần mới và khó đọc. + Vài HS nêu. + GV chốt lại và rút ra một số vần mới học và từ khó: uya (khuya);uyp (tuýp thuốc); uynh, uych (huỳnh huỵch); uyu (khúc khuỷu). - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Bố mẹ/ cho Nam và Đức/ đi chơi núi; Đêm trước,/ mẹ thức khuya/ để chuẩn bị quẩn áo,/ thức ăn,/ nước uống/ và cả tuýp thuốc côn trùng; Càng lên cao,/ đường dốc/ và khúc khuỷu,/ bố phải cõng Đức. - HS đọc đoạn.
- + GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đên côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sau đên anh em, đoạn 3: phần còn lại. + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (tuýp thuốc: ống nhỏ, dài trong có chứa thuốc; côn trùng: chỉ loài động vật chân đốt, có râu, ba đôi chân và phần lớn có cánh; huỳnh huỵch: từ mô phỏng tiêng động trầm, liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra (chạy huỳnh huỵch); khúc khuỷu: không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiêp nhau. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 Khởi dộng:Hát vui 3. Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời: + Bố mẹ cho Nam và Đức đi đâu? (Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi núi) + Mẹ chuẩn bị những gì?( Mẹ chuẩn bị quấn áo, thức ăn, nước uống và cả tuýp chống côn trùng) - Cho HS đọc đoạn 2, 3 trả lời: + Khi được đi chơi Nam và Đức thế nào?( Nam và Đức thích thú). + Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải làm gì?(Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải cõng Đức.) - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3. - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi “ Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải làm gì? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải cõng Đức. - Vài HS nhắc lại. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu và tên riêng cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 5. Vận dụng - HS nhắc lại tên bài. - GV hỏi HS: En có suy nghĩ gì về tình cảm gia đình của Bạn nam ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, ưu khuyết điểm của tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TOÁN So sánh số có hai chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương biết so sánh số 8 và 9, em Tâm tô số 12 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 20 đến 99. - HS lần lượt viết vào bảng con - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS đọc lại các số 20 đến 99 2. Khám phá - Yêu cầu HS đếm số quả cà chua (trang 16 SHS ), nhận biết 16 quả ít hơn 19 quả, viết là 16 < 19. Từ đó có thể nhận xét: 16 và 19 cùng có 1 chục, 6 đơn vị < 9 đơn vị, vậy 16 < 19. - Tương tự, HS đếm số quả cà chua, nhận biết 42 quả nhiều hơn 25 quả, 42 > 25. Từ đó có thể nhận xét: 42 có 4 chục, 25 có 2 chục, 4 chục > 2 chục, vậy 42 > 25. Lưu ý: 16 16, 42 > 25 thì có 25 < 42. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Cho HS quan sát (tranh trang 16 SHS), trao đổi cặp đôi đếm số quả táo để nhận biết số cần tìm tương ứng gồm mấy chục và mấy đơn vị. Sau đó viết các số cần so sánh vào bảng con để trình bày kết quả. So sánh hai số rồi viết dấu >; <; = thích hợp vào giữa hai số (theo mẫu). - Nhận xét tuyên dương HS ,đưa đáp án đúng 25 > 15; 14 < 16; 20 = 20. - Khi so sánh hai số có thể thực hiện theo nhận xét sau: Nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. Bài 2: - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập - Ở mỗi câu,yêu cầu HS so sánh hai số (theo nhận xét ở bài 1) rồi xác định túi nào có số lớn hơn.(HS thực hiện các nhân) - HS nhận xét GV nhận xét tuyên dương, đưa đáp án đúng : a) Túi 53; b) Túi 57; c) Túi 68. Lưu ý: Có thể đổi lệnh: Xác định túi có số bé hơn. Bài 3:
- - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập - Chia lớp làm các nhóm nhỏ tương ứng với bài tập ( mỗi nhóm HS thực hiện 1 phép tính )So sánh hai số rồi tìm dấu >; <; = thích hợp ở trong ô. - Đại diện nhóm nêu kết quả - HS khác nhận xét - GV nhận xét tương dương đưa ra đáp án đúng 24 > 19; 56 89; 68 = 68; 71 < 81. Bài 4: - Cho HS quan sát trao đổi cặp nhóm các số, so sánh các chữ số hàng chục trước, nếu chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu chữ số hàng chục như nhau thì so sánh tiếp các chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. Từ đó tìm ra chiếc lọ có số bé nhất, chiếc lọ có số lớn nhất. - Đại diện nhóm nêu kết quả. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tương dương đưa ra đáp án đúng a) 32, 37; b)6, 30. 3. Vận dụng: HS tìm số lớn trong các cặp số: 45 ; 54 93 ; 85 65 ; 76 - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét tiết học, ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 30 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 3: Cả nhà đi chơi núi (Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, không có lời thoại đọc đúng các văn bản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT: GV giúp em Dương tập viết bài tập 5. Em Tâm tập phát âm và tô chữ ch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS vận động và hát theo bài cả nhà thương nhau. 2. Luyện tập
- TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. HS và GV nhận xét. TIẾT 4 7. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. ( Nam và Đức được đi chơi núi. Đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. + Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam và Đức, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: sướng, chơi GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai cầu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp. - Một số HS đọc to các từ ngữ, Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn. 9. Kể về một lần em được đi chơi cùng gia đình - GV hướng dẫn HS quan sát tranh ,nêu nội dung các bức tranh GV gợi ý cho HS nội dung nói thông qua việc trả lời một số câu hỏi. ( Em cùng gia đình đi chơi ở đâu? - Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp không? - Em có thích chuyến đi này không ? GV cho một vài nhóm trao đổi với nhau trước lớp. GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương so sánh số 6 và 9 dưới sự hướng dẫn của GV. Em Dương tô số 8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động HS tìm số lớn trong các cặp số: 25 ; 52 93 ; 85 65 ; 76 - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp ? - Yêu cầu HS quan sát từng robot .Từ việc so sánh số có hai chữ số, HS tự xác định được số nào lớn hơn trong hai số đó rồi trả lời. - HS nêu kết quả vào bảng con - HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 16; 60; 51. Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp ? - Yêu cầu HS quan sát từng robot ,từ việc so sánh hai số, HS xác định được số nào bé hơn trong hai số đó rồi trả lời. - HS nêu kết quả vào bảng con- HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 15; 80; 29. Lưu ý: Cả bài 1 và bài 2, HS tự tìm ra kết quả (GV có thể hỏi vì sao em có kết quả như thế để HS giải thích). Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập - HS trao đổi cặp so sánh các số, HS xác định được số bé nhất (xếp đầu tiên), số lớn nhất (xếp sau cùng). Từ đó tìm được hai ô tô cần đổi chỗ cho nhau để xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS nêu kết quả vào bảng con. - HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) Đổi chỗ hai xe số 80 và 30; b ) Đổi chỗ hai xe số 74 và 70. Bài 4: GV nêu yêu cầu bài tập - HS trao đổi cặp so sánh các số, HS xác định được số lớn nhất (xếp đầu tiên), số bé nhất (xếp sau cùng). Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được các số theo
- thứ tự từ lớn đến bé. - HS nêu kết quả vào bảng con. - HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) Đổi chỗ hai xe số 40 và 50; b ) Đổi chỗ hai xe số 70 và 74. 3. Vận dụng, trải nghiệm: Trò chơi: Cầu thang - Cầu trượt Yêu cầu của trò chơi này là củng cố so sánh số có hai chữ số, tìm số bé hơn (chơi vui, hấp dẫn, có hiệu quả, tránh hình thức). Có thể tổ chức chơi theo cặp đôi hoặc nhóm nhỏ (tuỳ điểu kiện thời gian mà kết thúc trò chơi). - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư ngày 31 tháng 1 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 3: Vận động phối hợp của cơ thể (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động phối hợp. - HSKT: Đứng đúng hàng, nhìn bạn và tập theo 1 số động tác. II. ĐỒ DÙNG - Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn + HS khởi động theo hướng dẫn của GV
- c) Trò chơi - Trò chơi “dung dăng dung dẻ” II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức - Ôn các bài tập tư thế vận động phối hợp của cơ thể 2. Luyện tập a. Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. b. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. c. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện d. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3. Trò chơi “ong về tổ” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng câu thơ bài Làm anh - Phát triển kĩ năng viết về tình cảm gia đình. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần anh, ang dưới sự giúp đỡ của GV. Em Tâm tập phát âm kh. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát. 2. Thực hành: - GV đọc mẫu cả bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm .
- + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Vận dụng: - Viết câu nói về tình cảm của em đối với người thân trong gia đình ( bố hoặc mẹ anh, em..) - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng câu dài bài Cả nhà đi chơi núi. - Góp phần kĩ năng viết dựa vào các từ ngữ cho sẵn. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần uynh, uych, uyp dưới sự giúp đỡ của GV. Em Tâm tập phát âm ch. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn! 2. Thực hành: - GV đọc mẫu toàn VB. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB (uya, uyp, uynh, uych). - GV đưa từ: huỳnh huỵch, khuỷu lên bảng và hướng dẫn HS đọc . - GV đọc mẫu uynh, uych, uyu, uyp và từ huỳnh huỵch, khuỷu, khuya, tuýp, yêu cầu HS đọc nối tiếp - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn: đoạn 1: từ đầu đến côn trùng; đoạn 2: phần còn lại. + HS đọc nối tiếp từng đoạn. + HS đọc đoạn theo nhóm. HS đọc toàn VB 3. Vận dụng - Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại cho đúng. a. đi chơi, nam, thích, gia đình, cùng b. Vân, bố mẹ, được, cho về quê, chơi. - HS thảo luận nhóm 2.
- - HS viết câu sắp xếp vào vở. - GV kiểm tra kết quả. a. Nam thích đi chơi cùng gia đình, b. Vân được bố mẹ cho về quê chơi. *Tổng kết - GV nhận xét chung tiết học. - Về luyện đọc bài trôi chảy. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sắp xếp nhà cửa gon gàng đón tết (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả năng: - Nhận biết đường những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng; - Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản thân; - Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng; ngăn nắp; - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng; nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình. - HSKT: Tham gia cùng các bạn xếp sách vở. II. ĐỒ DÙNG - Tranh ảnh hoặc hình chiếu: Hình ảnh nhà cửa sắp xếp gọn gàng và một hình ảnh nhà cửa bừa bộn (đồ đạc, sách vở, đồ dùng cá nhân đồ chơi để lung tung.Video một số công việc gia đình như sắp xếp chăn màn khi ngủ dậy, gấp quần áo, tất, sắp xếp sách vở đồ chơi gọn gàng ngăn nắp đúng chỗ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khỏi động - HS vận động và hát bài Sắp đến tết 2. Thực hành Trò chơi: SẮP XẾP QUẦN ÁO GỌN GÀNG *Chuẩn bị trò chơi: - Kê ghép hai bàn vào giữa lớp thành một bàn to. Cả lớp đứng hoặc ngồi thành hình chữ U xung quanh bàn ghép. - Tập hợp tất cả chăn, màn quần áo cho các tổ chuẩn bị để lên mặt bàn giữa lớp. Riêng sách vở đồ dùng học tập thì đội nào bốc thăm được nhiệm vụ sắp xếp sách vở đồ dùng học tập sẽ tự tập hợp sách vở đồ dùng học tập của các bạn trong đội để dự thi. * Cách chơi và luật chơi: - GV chia lớp thành 6 đội mỗi đội cử ra một bạn làm đội trưởng. - Đội trưởng lên bảng bốc thăm để biết đội mình sẽ thực hiện công việc nào.Sau khi bốc thăm cả đội sẽ hội ý bàn cách thực hiện trong 3 phút, sau đó phân công 2 đại diện của đội tham gia dự thi. - Khi có hiệu lệnh đại diện các đội vào khu vực giữa lớp để thi.
- - Các bạn còn lại đứng xung quanh quan sát và chấm thi chéo cho nhau: đội 1 chấm cho đội 2; đội 2 chấm cho đội 3; đội 3 chấm cho đội 4; đội 4 chấm cho đội 5; đội 6 chấm cho đội 1. - GV lưu ý phổ biến các tiêu chí để cho các đội chấm. + Sắp xếp gọn gàng: 4 điểm + Sắp xếp hợp lý, đẹp: 4 điểm + Nhanh: 2 điểm *Tổ chức cho học sinh thi Khi học sinh thi - GV mở nhạc để tạo không khí sôi nổi cho cuộc thi và yêu cầu học sinh đứng xung quanh cổ vũ. - Dựa vào kết quả chấm thi của các đội,GVcông bố đội thắng cuộc - GV phát phần thưởng cho các đội dự thi để động viên cổ vũ HS. GV nhận xét chung về kết quả thực hiện hoạt động 3. Vận dụng Thực hành sắp xếp nhà cửa gọn gàng ở gia đình - GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện những việc sau: - Nhờ bố mẹ người thân hướng dẫn thêm và tự giác thực hiện những công việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, phù hợp với khả năng. - Thường xuyên sắp xếp gọn gàng đồ dùng cá nhân để rèn luyện tính ngăn nắp gọn gàng. - Cùng gia đình dọn dẹp trang trí nhà cửa để đón Tết - Nhờ bố mẹ người thân nhận xét về việc sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập và đồ dùng cá nhân của em ở gia đình. Tổng kết: - GV yêu cầu học sinh chia sẻ những điều thu hoạch hoặc học được rút ra bài học kinh nghiệm và cảm nhận của em sau khi tham gia các hoạt động. GV đưa ra thông điệp và yêu cầu học sinh nhắc lại để ghi nhớ “sắp xếp nhà cửa gọn gàng để nơi ở của em luôn thoáng mát, sạch đẹp, an toàn và giúp mọi người trong gia đình nhanh chóng tìm được đồ dùng cần thiết khi muốn sử dụng” *Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn dò chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 5: Bữa cơm gia đình (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vần và tiếng, từ ngữ có vần này
- - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SH III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: HS hát vui - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời và nói về những gì quan sát được trong tranh. - Một số HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời - GV giơi thiệu bài : Bữa cơm gia đình 2. Khám phá ( Luyện đọc) - GV đọc mẫu toàn VB. Giáo viên hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ). - GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc. - GV đọc mẫu vần oang và từ xoong, yêu cầu HS đọc nối tiếp. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS: liên hoan, quây quần , tuyển. + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn: đoạn 1: từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ. đoạn 2: phần còn lại . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. + HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc toàn VB - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi
- a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào ? b . Vào ngày này, gia đình Chỉ làm gì ? c . Theo em, vì sao Chỉ rất vui ? - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả - GV và HS thống nhất câu trả lời 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . Vận dụng: - Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? - GV yêu cầu HS đọc lại bài. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS củng cố - Cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương biết so sánh số 6 và 10, em Tâm tô số 13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Ban văn nghệ điều hành. 2. Luyện tập ( HS làm vở BTT trang 16, 17. Bài 1: GV chiếu bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn phân tích bài mẫu. 24 24 - HS thảo luận nhóm 2 các bài còn lại và làm vở BT, - Gọi 1 số HS trình bày kết quả. - Gv và cả lớp nhận xét, chốt kết quả. a. 36 36 b. 45 > 43 43 < 45 27 27 Bài 2: Viết dấu >, <, = vào ô trống
- - GV chiếu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV HS cách làm. - HS làm vở BTT. - HS đổi chéo kiểm tra kết quả, - Gọi 1 em trình bày, GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: Tô màu vào quả xoài có số lớn nhất, - HS tự làm. - GV kiểm tra kết quả: a. 39 , b 48 c, 80 d, 86 Bài 4: Tô màu bông hoa có số bé nhất, - HS làm cá nhân - GV kiểm tra giúp đỡ những em yếu. - HS đổi chéo kiểm tra kết quả. 3. Vận dụng - GV chiếu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu, - HS dựa vào số cây của từng bạn trồng được để viết tên thích hợp, Tổng kết. - GV nhắc lại cách so sánh các số có hai chữ số. - Dặn học sinh về ôn bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ sáu, ngày 2 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 5: Bữa cơm gia đình (Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương , gắn bó với gia đình , người thân ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SGK
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi - Cho HS đọc lại bài: Bữa cơm gia đình 2. Khám phá: 2. 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. - GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . - HS và GV nhận xét . TIẾT 4 2. 7. Nghe – viết: - GV đọc to cả hai câu HS chuẩn bị viết - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết : + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng Chi, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. 8. Chọn chữ phù hợp thay bông hoa - GV treo bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - GV yêu cầu HS lên viết kết quả. - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 2.9. Trò chơi: Cây gia đình - GV nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho HS chơi. 3. Vận dụng: - GV yêu cầu HS đọc lại bài. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 18: Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc - Học sinh có khả năng tự thực hiện các nhiệm vụ trong học nhóm; biết lắng nghe, trao đổi với bạn khi trả lời câu hỏi liên quan đến chăm sóc, bảo vệ vật nuôi. - Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - HSKT: Nói theo gợi ý của GV nêu tên một con vật em biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số tranh, ảnh về chăm sóc con vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. - Nhận xét, tuyên dương 2. Khám phá Hoạt động 1: Điều gì có thể xảy ra với các bạn trong hình? Nói về các việc cần lưu ý khi tiếp xúc với vật nuôi.( 7 phút) - GV trình chiếu tranh 1,2,3 trong SGK. H: Em nhìn thấy gì trong bức tranh 1? H: Em nhìn thấy gì trong bức tranh 2? H: Em nhìn thấy gì trong bức tranh 3 GV và HS nhận xét câu trả lời. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. + Điều gì xảy ra với các bạn trong hình? GV cùng cả lớp nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - Vậy chúng ta cần làm gì khi khi tiếp xúc với vật nuôi để đảm bảo an toàn cho bản thân? - Gv kết luận: Không trêu choc, đánh đập con vật; không làm đau, phá thùng nuôi ong......Sau khi tiếp xúc với động vật, lưu ý rửa tay sạch sẽ. Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị con vật cắn.( 5 phút) GV: Chúng ta cần làm gì khi bị chó, mèo cắn? Các em hãy quan sát các bức tranh 4, 5, 6 để biết được những việc chúng ta cần làm . GV trình chiếu 3 bức tranh 4, 5, 6 cho HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 về các bước cần thực hiện khi bị chó, mèo cắn. GV kết luận. Khi bị chó mèo cắn cần thực hiện theo 3 bước:
- 1. Rửa vết thương; 2. Băng vết thương; 3. Đi gặp bác sĩ để tiêm phòng. - GV yêu cầu HS liên hệ: + Cần làm gì khi bị các con vật khác cào, cắn? GV chốt: Khi bị các con vật cào, cắn chúng ta cũng cần thực hiện 3 bước đó. GV gọi 2 em nhắc lại 3. Thực hành: ( 5 phút) GV: Để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với các con vật em cần làm gì? GV cùng HS nhận xét, kết luận: Không nên trêu chọc, ôm hôn, bỏ tay vào miệng các con vật, làm các con vật đau.... 4. Vận dụng: GV trình chiếu bức tranh về gia đình Hoa trang 79 yêu cầu HS: H: Bức tranh gồm những ai? H: Gia đình Hoa đang làm gì? H: Bố đã nói điều gì với mẹ con Hoa? - GV nêu: Nếu em là người trong gia đình Hoa thì em sẽ nói với bố như thế nào? Các em hãy thảo luận nhóm 4 để xử lí tình huống trên. - GV mời 1 số nhóm sắm vai trước lớp. GV cùng các nhóm nhận xét cách xử lí của nhóm bạn. GV kết luân: Thú rừng có nguy cơ bị tuyệt chủng. Không nên ăn thịt thú rừng, chúng ta cần bảo vệ thú rừng để cân bằng môi trường tự nhiên. Tổng kết - GV trình chiếu bức tranh Hoa đang cho mèo ăn ở SGK trang 79. H: Em có nhận xét gì về việc làm của Hoa đối với chú mèo? Vậy cũng như bạn Hoa các em cần yêu quý, chăm sóc và bảo vệ vật nuôi thật tốt. Và hãy nhớ: Hãy cẩn thận, không để các con vật cào, cắn nhé. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Vui Tết an toàn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Học sinh biết những việc làm để giữ an toàn trong những ngày tết. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU : A.SINH HOẠT LỚP . 1. Sơ kết tuần 22 a. Đánh giá hoạt động tuần
- - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học sạch sẽ. - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt - Nhiều bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ Tồn tại - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. * Tuyên dương. 2. Kế hoạch tuần 23 - Thực hiện nghỉ tết đúng quy định, - Thực hiện tốt các quy điịnh đã kí kết trong dịp tết - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. b. Sinh hoạt theo chủ đề: Vui Tết an toàn 1. Khởi động - HS vận động và hát bài sắp đến tết rồi. - GV giới thiệu: Tết là dịp để các em vui chơi, giải trí đón chào năm mới, trong dịp này, đường xá càng nhiều người đi lại hơn rất dễ xảy ra va chạm. Một số trò chơi, đồ chơi nguy hiểm như súng đạn, pháo nổ được bày bán có thể gây ra thương tích thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Bên cạnh đó việc ăn uống không điều độ, ăn nhiều bánh ngọt, dễ ăn phải các loại thực phầm không rõ nguồn gốc hoặc sử dụng thực phẩm có sử dụng chất phụ gia dễ dẫn đến ngộ độc thực phẩm nên việc nghiêm túc chấp hành luật ATGT, an toàn phòng chống cháy nổ và an toàn VSTP càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết để ta có một cái tết an toàn và vui vẻ 2. Khám phá a. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ. - Khi tham gia giao thông em cần chú ý đêì gì? - HS thảo luận nhóm 2. - Gọi đại diện các nhóm trả lời. GV nhận xét. - GVKL: Khi tham gia giao thông, các hành vi ứng xử có văn hóa khi tham gia giao thông: đi bộ, đi xe đạp đúng làn đường qui định. Xếp xe thẳng hàng, gọn
- gàng, đúng khu vực qui định dành cho học sinh. Thực hiện nghiêm túc quy định về tín hiệu giao thông đường bộ, biển báo hiệu giao thông đường bộ (biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn) về màu sắc, hình dạng. Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy,cài chốt mũ bảo hiểm chặt chẽ, sát dưới cằm. - Trong những ngày nghỉ tết theo qui định các em luôn luôn có ý thức bảo vệ mình và người xung quanh để đón tết an toàn vui tươi . b. An toàn phòng chống cháy nổ. - Em đã thấy pháo chưa? - Nổ pháo huy hiểm như thế nào? - HS thảo luận nhóm 4. - Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày. - Gv nhận xét, bổ sung. Ngày tết, có nhiều trò chơi lí thú hấp dẫn các em, tuy nhiên trong số đó lại có một số trò nghịch rất nguy hiểm, đó là tình trạng nghịch pháo và các chất nổ. Thực tế, đã có nhiều trẻ em thiệt mạng, hay mang theo mình dị tật suốt đời vì nghịch pháo. Nhận thức rõ mức độ nguy hiểm của vấn đề này, nhà nước ta đã có quy định về phòng chống cháy nổ, kí cam kết không tàng trữ, sử dụng các loại chất cháy nổ trong dịp tết nguyên đán,đề nghị tất cả các em học sinh nghiêm túc thực hiện, nếu vi phạm, các em sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. c. An toàn vệ sinh thực phẩm. - Ngày tết em thích ăn gì nhất? - Em đã lần nào bị đau bụng do ăn nhiều kẹo bánh không? - HS trả lời. Gv nhận xét bổ sung Lưu ý HS: Để hạn chế ngộ độc thực phẩm chúng ta cần: Ăn những thực phẩm rõ nguồn gốc. Chỉ ăn thức ăn chín và nên ăn ngay sau khi vừa nấu xong, vì để lâu thức ăn càng dễ bị nhiễm khuẩn có hại cho sức khỏe. Không mua quà bánh không rõ nguồn gốc, không nên ăn nhiều bánh kẹo và cần nạp đủ năng lượng để đảm bảo sức khỏe trong những ngày tết. 3. Tổng kết - Để đảm bảo an toàn trong ngày tết các em cần chú ý thực hiện tốt các quy đingj về giao thông, ăn uống phù hợp, không sử dụng các chất cháy nổ, - Gv nhận xét chung giờ học. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nghe và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB.: Bữa cơm gia đình. - Trình bày đúng mẫu. - Có ý thức rèn chữ viết đẹp - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS, bảng con II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Bông hoa kì diệu
- - Tuyên dương 2. Thực hành - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào ? b . Vào ngày này, gia đình Chỉ làm gì ? c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả - GV và HS thống nhất câu trả lời * Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. 3. Vận dụng - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành viết từ ngữ: huỳnh huỵch, khúc khuỷu, chích choè, lim dim, - Hoàn thành đọc thuộc lòng khổ thơ 2 và 3 bài Quạt cho bà ngủ. - HS khá, giỏi làm thêm bài tập Tiếng Việt. - HSKT: Em Dương tiếp tục tập đọc các từ đơn, em tâm tập viết chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động theo bài hát Em là học sinh lớp 1. 2. Hoàn thành các nội dung 1. Hoàn thành vở tập viết - GV yêu cầu HS đọc các từ ngữ: huỳnh huỵch, khúc khuỷ, chích chèo, lim dim, - HS viết vào vở. 2. Chia nhóm. Nhóm 1: Đọc bài Quạt cho bà ngủ và học thuộc lòng khổ thơ 2 và 3. Nhóm 2: Đọc và làm bài tập ( Số HS còn lại) Tr¨ng s¸ng s©n nhµ em S©n nhµ em s¸ng qu¸ Nhê ¸nh tr¨ng s¸ng ngêi Tr¨ng trßn nh c¸i ®Üa

