Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 22 Năm học 2024-2025

pdf 25 trang Ngọc Diệp 30/01/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 22 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_22_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 22 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 22 Thứ Hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Trò chơi dân gian ngày Tết TIẾNG VIỆT Ôn luyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua đọc đoạn văn ”Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm. Mẹ dặn Nam mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má. Sau khi chào mẹ Nam tung tăng bước vào lớp”. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết chữ m hoa, viết đoạn văn “Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm. Mẹ dặn Nam mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má. Sau khi chào mẹ Nam tung tăng bước vào lớp”. - Mở rộng vốn từ thông qua sắp xếp câu. - Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ cho học sinh. - HSKT: Đọc. viết các âm ph, tr. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS múa hát một bài “Bé tập thể dục”. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm. Mẹ dặn Nam mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má. Sau khi chào mẹ Nam tung tăng bước vào lớp. - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: M. Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm. Mẹ dặn Nam mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má. Sau khi chào mẹ Nam tung tăng bước vào lớp - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV thu vở nhận xét bài viết của 1 số HS. TIẾT 2 4. Kết hợp từ ngữ ở A và B. Bây giờ, em để biết thêm nhiều điều bổ ích: A B Em rất thích đã biết đọc truyện tranh. Em mẫu đồng phục của trường. - GV gọi một số HS đọc lần lượt cột A và cột B. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp, nhận xét, thống nhất câu trả lời, sau đó cho HS làm vào PBT.
  2. 3. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu: + thích, em, nhảy dây, chơi + em, đuổi bắt, thích, chơi, cũng + vui, thật là, đi học - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. - Một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng: + Em thích chơi nhảy dây. + Em cũng thích chơi đuổi bắt. + Đi học thật là vui. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN So sánh số có ba chữ số (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước. - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. - HSKT: Đọc, viết số 13. 14. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cả lớp hát và vân động theo bài hát 2. Luyện tập Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS làm bài. - GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích mẫu Mẫu : 18 > 81 S HS đọc mẫu- Giải thích mẫu - HS làm Vở BT các phần còn lại - HS nêu kết quả từng phần- HS lắng nghe, nhận xét b) 90 < 95 điền Đ - HS giải thích
  3. c) 45 > 14 điền Đ - HS giải thích d) 90 < 49 điền Đ - HS giải thích - GV đưa từng phần lên màn hình - GV cho cả lớp quan sát đáp án ttrên màn hình. Bài 2 : - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - GV đưa bài lên màn hình để chữa bài - Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách làm - HS lên bảng chỉ trên màn hình đường đi đến trạm xăng 14 ? 29 36 ? 36 80 ? 75 78 ? 22 Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta làm thế nào? b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm phần a) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV hỏi: Phần b yêu cầu gì - Chữa bài GV chốt : Cần quan sát kĩ để tìm đường cho ô tô đi đến trạm xăng. Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài a) Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a - GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1 B, lớp nào có nhiều HS hơn? b)Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b - Nêu : Ta so sánh 33 và 30 33 > 30 Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp 1 B, - HS làm bảng con - Ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1B) - Giơ bảng - Nêu : Ta so sánh 30 và 35 30 < 35 Vậy lớp 1B có ít HS hơn lớp 1 C. HS đọc yêu cầu phần c - HS nhắc lại yêu cầu - HS ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1C)- Giơ bảng - HS giải thích cách làm : Em so sánh ba số: 33, 30, 35, chữ số hàng chục giống nhau, hàng đơn vị : 5 > 3 , 5 > 0 - HS đọc yêu cầu - GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp nào có ít HS hơn? - Yêu cầu HS giải thích - HS trả lời ; Lớp 1B có ít HS nhất - HS giải thích,,,,
  4. c) GV gọi HS đọc yêu cầu: Lớp nào có nhiều HS nhất? Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích d) GV gọi HS đọc yêu cầu Lớp nào có ít HS nhất? Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, em cần làm gì?: 3. Vận dụng - Bài học hôm nay giúp em củng cố kiến thức gì ? - Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai chữ số ? - GV đưa phần kết luận lên màn hình: Kết luận: Khi so sánh hai các số có hai chữ số ta so sánh chữ số hàng chục nếu chữ số hàng chục bằng nhau thì chúng ta so sánh sang hàng đơn vị, nếu chữ số ở hàng đơn vị nào bé hơn thì nó bé hơn, chữ số hàng đơn vị nào lớn hơn thì nó lớn hơn. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Chủ đề 2: Mái ấm gia đình Bài 4: Quạt cho bà ngủ (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình nói chung, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm . - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập đọc, đánh vần an – ân – ân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - GV bắt giọng cho cả lớp hát bài: Cháu yêu bà - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Em thấy cảnh gì trong tranh ?
  5. b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì? - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời - GV giới thiệu bài thơ: Quạt cho bà ngủ . 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS: ngắn nắng, thiu thiu, lim dim. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2, GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ. + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ. - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. Hoạt động 2: Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng , vườn, thơm - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV yêu cầu HS viết tiếng vừa tìm được. TIẾT 2 Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động 4. Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ bất kì bằng cách xoá, che một số từ ngữ trong khổ thơ này cho đến khi xoá, che hết. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng khổ thơ. 3. Vận dụng: Hát một bài hát về tình cảm bà cháu - HS nêu và hát bài hát về bà cháu mà mình em biết
  6. - GV cho HS nghe bài hát. - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV tổng kết bài học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bảng các số từ 1 đến 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được số 100; đọc, viết được số 100. Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. - Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số theo “quy luật”. Học sinh phát triển theo tư duy loogic, phân tích, tổng hợp. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Đọc, viết các chữ số 15, 16. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh hơn ( Ôn bài 22) - HS lần lượt viết vào bảng con - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - Giới thiệu bài : Bảng các số từ 1 đến 100 2. Khám phá: Hình thành số 100 - Cho HS quan sát tranh. - Có mấy quả cà chua? - Cho thêm 1 quả vào túi 9 quả thì có tất cả bao nhiêu quả? - Cho HS đọc, viết số 100. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS làm bài. - Dựa vào thứ tự các số, HS tìm được các số còn thiếu trong trong bảng. HS nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100. Bài 2 : Đọc các số trong bảng theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2 - Cho HS thảo luận nhóm đôi: Số nào có hai chữ số giống nhau, số tròn chục, số lớn nhất có hai chữ số - Nhận xét chốt lại. Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài
  7. - Cho HS đếm liên tiếp các số rồi tìm số còn thiếu. - Cho HS làm bài cá nhân. - Nhận xét chốt lại. 4. Vận dụng Bài 4: GV gọi HS đọc đề bài - HS quan sát các hình A,B, C từ đó tìm ra hình cần ghép vào dấu ? trong bảng. - Nhận xét chốt lại. - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành trò chơi cầu thang – Cầu trượt môn toán bài So sánh số có hai chữ số. - Hoàn thành bài đọc thuộc lòng: Làm anh. - HS khá, giỏi làm thêm bài tập Toán - HSKT: Ôn luyện vần an ăn ân II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động theo bài hát Em là học sinh lớp 1. 2. Hoàn thành các nội dung 1. Hoàn thành trò chơi: Cầu thang – cầu trượt. - GV yêu cầu HS mở sách giáo khoa Toán trang 19. - Gọi 1 em đọc yêu cầu và HD cách chơi SGK. - GV nêu lại cách chơi. - GV chia nhóm. - Các nhóm thực hành chơi. - GV kiểm tra kết quả 1 số nhóm. 2. Chia nhóm. Nhóm 1: Luyện đọc bài và đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài Làm anh. Nhóm 2: Làm thêm bài tập toán Bài 1: a) Sắp xếp các số 72, 51, 13, 53, 0, 24 theo thứ tự từ bé đến lớn b) Sắp xếp các số 14, 51, 46, 24, 93, 2 theo thứ tự từ lớn đến bé Bài 2: Điền dấu ; = thích hợp vào chỗ trống: 34 ........... 21 12 .......... 20 22 ......... 22
  8. 90 ............ 91 Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: ....... - 6 - 2 = 2 10 - ...... + 5 = 7 ... - 4 + 3 = 9 .... - 3 + 2 = 9 Nhóm 3: Luyện viết các chữ kh, nh, th - GV hướng dẫn các nhóm làm việc. - GV kiểm tra kết quả các nhóm. 3. Tổng kết - Nhận xét chung về tiết học - Về tiếp tục hoàn thành bài học. Thứ Ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: Bữa cơm gia đình (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vần và tiếng, từ ngữ có vần này - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Ôn lại vần an – ăn – ân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời và nói về những gì quan sát được trong tranh. - Một số HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời - GV giơi thiệu bài : Bữa cơm gia đình 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Giáo viên hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB (xoong).
  9. - GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc. - GV đọc mẫu vần oang và từ xoong, yêu cầu HS đọc nối tiếp. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS: liên hoan, quây quần, tuyển. + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn: đoạn 1: từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ. đoạn 2: phần còn lại . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. + HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc toàn VB - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào ? b. Vào ngày này, gia đình Chỉ làm gì ? c . Theo em, vì sao Chỉ rất vui ? - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả - GV và HS thống nhất câu trả lời Hoạt động 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Vận dụng: - Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? - GV yêu cầu HS đọc lại bài. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 24: Luyện tập chung (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  10. - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. - Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... - HSKT: Đọc, viết các chữ số 17, 18. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. HS nối tiếp nhau đọc các số từ 1 đến 100. - GV dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tranh a, + Có mấy túi cà chua? + Mỗi túi đựng mấy quả? + Có mấy quả ở bên ngoài? + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? - Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị. - Tương tự như vậy, các em hãy quan sát tranh b, c rồi nêu các số thích hợp trong các ô. - HS thảo luận nhóm 2. - Gọi 1 số nhóm trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ. - Bạn Mai đã vẽ đường nối giữa cách đọc hoặc cấu tạo số với hình tròn nhưng bạn chưa ghi lại số. Các em hãy giúp bạn Mai hoàn thành bằng cách ghi số tương ứng với đường nối nhé! - GV gọi HS trả lời. - GV nhận xét. Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát hình thanh tre và các số ở ngôi sao. - GV cho HS đọc các số ở thanh tre và cách đọc các số ở ngôi sao. - Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” Cách chơi: - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các thành viên trong đội lần lượt lên nối ngôi sao đúng với số ở thanh tre. - Đội nào nối nhanh và đúng nhất sẽ chiến thắng. Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - Khi tháo rời các mảnh ghép, bạn Việt đã quên ghi số trên các mảnh ghép. Em hãy giúp bạn tìm số thích hợp cho mỗi mảnh ghép nhé! - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm các số tương ứng với các hình.
  11. - GV gọi các nhóm trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Gọi HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát hình sau đó đếm số ô vuông ở mỗi hình a) Hình nào có 19 ô vuông?( Hình C) b) Hình nào có ít ô vuông nhất?( Hình B) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm + Hôm nay, chúng ta đã ôn được nội dung gì? - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 12 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: Bữa cơm gia đình (Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương , gắn bó với gia đình, người thân; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: đoc, viết vần on - ôn – ơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi - Cho HS đọc lại bài: Bữa cơm gia đình 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
  12. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. - GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . - HS và GV nhận xét . TIẾT 4 Hoạt động 3. Nghe – viết: - GV đọc to cả hai câu HS chuẩn bị viết - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết : + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng Chi, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 4. Chọn chữ phù hợp thay bông hoa - GV treo bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - GV yêu cầu HS lên viết kết quả. - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Hoạt động 5. Trò chơi: Cây gia đình - GV nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho HS chơi. 3. Vận dụng: - GV yêu cầu HS đọc lại bài. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sắp xếp nhà cửa gon gàng đón tết (Tiết 2)
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết đường những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng; - Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản thân; - Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng; ngăn nắp; - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng; nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình. - HSKT: Tham gia cùng các bạn xếp sách vở. II. ĐỒ DÙNG - Tranh ảnh hoặc hình chiếu: Hình ảnh nhà cửa sắp xếp gọn gàng và một hình ảnh nhà cửa bừa bộn (đồ đạc, sách vở, đồ dùng cá nhân đồ chơi để lung tung.Video một số công việc gia đình như sắp xếp chăn màn khi ngủ dậy, gấp quần áo, tất, sắp xếp sách vở đồ chơi gọn gàng ngăn nắp đúng chỗ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS vận động và hát bài Sắp đến tết 2. Thực hành Trò chơi: SẮP XẾP QUẦN ÁO GỌN GÀNG *Chuẩn bị trò chơi: - Kê ghép hai bàn vào giữa lớp thành một bàn to. Cả lớp đứng hoặc ngồi thành hình chữ U xung quanh bàn ghép. - Tập hợp tất cả chăn, màn quần áo cho các tổ chuẩn bị để lên mặt bàn giữa lớp. Riêng sách vở đồ dùng học tập thì đội nào bốc thăm được nhiệm vụ sắp xếp sách vở đồ dùng học tập sẽ tự tập hợp sách vở đồ dùng học tập của các bạn trong đội để dự thi. * Cách chơi và luật chơi: - GV chia lớp thành 6 đội mỗi đội cử ra một bạn làm đội trưởng. - Đội trưởng lên bảng bốc thăm để biết đội mình sẽ thực hiện công việc nào. Sau khi bốc thăm cả đội sẽ hội ý bàn cách thực hiện trong 3 phút, sau đó phân công 2 đại diện của đội tham gia dự thi. - Khi có hiệu lệnh đại diện các đội vào khu vực giữa lớp để thi. - Các bạn còn lại đứng xung quanh quan sát và chấm thi chéo cho nhau: đội 1 chấm cho đội 2; đội 2 chấm cho đội 3; đội 3 chấm cho đội 4; đội 4 chấm cho đội 5; đội 6 chấm cho đội 1. - GV lưu ý phổ biến các tiêu chí để cho các đội chấm. + Sắp xếp gọn gàng: 4 điểm + Sắp xếp hợp lý, đẹp: 4 điểm + Nhanh: 2 điểm *Tổ chức cho học sinh thi Khi học sinh thi - GV mở nhạc để tạo không khí sôi nổi cho cuộc thi và yêu cầu học sinh đứng xung quanh cổ vũ.
  14. - Dựa vào kết quả chấm thi của các đội,GVcông bố đội thắng cuộc - GV phát phần thưởng cho các đội dự thi để động viên cổ vũ HS. GV nhận xét chung về kết quả thực hiện hoạt động 3. Vận dụng Thực hành sắp xếp nhà cửa gọn gàng ở gia đình - GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện những việc sau: - Nhờ bố mẹ người thân hướng dẫn thêm và tự giác thực hiện những công việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, phù hợp với khả năng. - Thường xuyên sắp xếp gọn gàng đồ dùng cá nhân để rèn luyện tính ngăn nắp gọn gàng. - Nhờ bố mẹ người thân nhận xét về việc sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập và đồ dùng cá nhân của em ở gia đình. Tổng kết: - GV yêu cầu học sinh chia sẻ những điều thu hoạch hoặc học được rút ra bài học kinh nghiệm và cảm nhận của em sau khi tham gia các hoạt động. GV đưa ra thông điệp và yêu cầu học sinh nhắc lại để ghi nhớ “sắp xếp nhà cửa gọn gàng để nơi ở của em luôn thoáng mát, sạch đẹp, an toàn và giúp mọi người trong gia đình nhanh chóng tìm được đồ dùng cần thiết khi muốn sử dụng” - Nhận xét tiết học. - Dặn dò chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Năm, ngày 13 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 6: Ngôi nhà ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với người thân trong gia đình; cảm nhận được giá trị tinh thần của ngôi nhà, khả năng làm việc nhóm, khả năng hiểu được thắc mắc về sự vật, hiện tượng . - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Ôn đọc, viết vần on – ôn - ôn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1
  15. 1. Khởi động: - GV cho lớp hát bài: Tay thơm tay ngoan - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để giải câu đố. - Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu trả lời khác. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời - GV giới thiệu bài thơ Ngôi nhà . 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó phát âm: xao xuyến, vở, lảnh lót, nước + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ - HS đọc từng khổ thơ : + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá . - HS đọc cả bài thơ + HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. Hoạt động 2: Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng chùm, phơi, nước - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: chùm, phơi, nước . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở. TIẾT 2 Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi a . Trước ngõ nhà của bạn nhỏ có gì ? b . Tiếng chim hót ở đầu hồi như thế nào ? c . Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động 4. Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hai khổ thơ đầu.
  16. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá / che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá che hết, HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoái che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. Hoạt động 5. Vẽ ngôi nhà mà em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ - GV đưa ra một số bức tranh vẽ ngôi nhà , giới thiệu khái quát về những ngôi nhà có trong tranh - GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh : + Em vẽ ngôi nhà vào thời điểm nào trong ngày? + Ngôi nhà có những bộ phận gì ? + Có những cảnh vật gì xung quanh ngôi nhà ? + Em định đặt tên bức tranh là gì ? - HS vẽ ngôi nhà yêu thích vào vở và đặt tên cho bức tranh vừa vẽ . - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh , nhận xét sản phẩm của nhau . 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 24: Luyện tập chung (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. - Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... - HSKT: Ôn đọc viết các chữ số 15, 16, 17, 18. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện. Nối tiếp nhau đọc các số tròn chục. - GV nhận xét 2. Luyện tập Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình. - Hướng dẫn HS cách làm bài. - HS quan sát hình tìm ra quy luật rồi điền số thích hợp bằng bút chì vào SGK. - HS đọc nối tiếp số a. 10; 20; 30; 40; 50; 60 b. 1; 3; 5 ;7; 9; 11
  17. c. 80 ; 82 ; 84 ; 86 ; 90 d. 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25; 30 - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu + Muốn tìm được số lớn hơn, bé hơn thì chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - HS làm bài. - 1 nhóm làm bảng phụ và treo lên bảng. - GV cùng lớp chữa bài. Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - GV gọi HS đọc số. - GV cho HS làm vào vở. - Giáo viên chữa bài: + Số lớn nhất: 40 + Số bé nhất: 31 Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu. - Một chú mèo nghịch ngợm làm rách rèm. Em hãy giúp chú vá lại rèm nhé! - GV HDHS quan sát các số ở các miếng ghép trước theo thứ tự A, B, C - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm mảnh ghép + Vì sao em chọn đáp án đó? - GV nhận xét chữa bài, chốt đáp án đúng: C Bài 5: + Đề bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm đáp an. - GV tổ chức trò chơi “Giúp bạn” Cách chơi: - Lớp chia thành 4 đội tương ứng với 4 tổ. Các thành viên trong tổ lần lượt lên viết các số có 2 chữ số khác nhau. - Đội nào viết được nhiều số nhất thì giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, tuyên bố đội thắng cuộc. - Các số có hai chữ số khác nhau: 37; 38 ;73; 78; 83; 87 3. Vận dụng. - GV cho HS đếm số HS nam và số học sinh nữ của lớp mình, sau đó so sánh số học sinh nam và số học sinh nữ. - GV nhận xét, dặn dò ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Sáu, ngày 14 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Ôn tập ( Tiết 1 + 2)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài: Mái ấm gia đình thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về gia đình và về những người có quan hệ họ hàng nói chung; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một truyện kể hay quan sát một bức tranh về gia đình, nói cảm nghĩ về bài thơ, truyện kể hoặc bức tranh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước ( gia đình ). - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra được những vấn đề đơn giản và đạt được câu hỏi. - HSKT: Ôn đọc, viết các vần an – ăn -ân; on – ôn – ơn. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Tuần này em được học chủ đề gì? Hãy nêu tên các bài đọc trong chủ đề. - Nhận xét, tuyên dương 2. Khám Phá TIẾT 1 HĐ 1: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uya, uây, uyp, uynh, uych, uyn, oong - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. Tuy nhiên, do phần lớn vần trên là những vần không thật phổ biến nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm Nhóm vấn thứ nhất : + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa các vần uynh, uyn, oong + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa những từ ngữ này lên bảng. + Một số HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Nhóm vấn thứ hai: + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa các vần uynh, uyn, oong. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số HS đánh vần, đọc trơn: mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. HĐ 2: Tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào chỉ người có quan hệ ruột thịt với em. Những từ ngữ dùng để chỉ người thân trong gia đình: ông nội, bà nội, anh trai, em trai, chị gái, em gái, ông ngoại, bà ngoại. - GV gọi một số HS trình bày.
  19. - GV và HS nhận xét TIẾT 2 HĐ 3: Nói về gia đình em - GV gợi ý: Gia đình em có mấy người ? Gồm những ai? Mỗi người làm nghề gì? Em thường làm gì cùng gia đình Tình cảm của em đối với gia đình như tỉễ nào? - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS thể hiện được tình cảm chân thành; chia sẽ được một số ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi. HĐ 4: Viết 1-2 câu về gia đình em - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và gợi ý những gì có thể nói thêm về gia đình. - GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo. 3. Đọc mở rộng: - Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện về gia đình. GV có thể chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách đọc thơ, kể chuyện hấp dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi. 4. Vận dụng. - Em hãy nói 1 câu về mẹ hoặc bố của em. - GV tóm tắt lại nội dung chính - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 18: Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc - Học sinh có khả năng tự thực hiện các nhiệm vụ trong học nhóm; biết lắng nghe, trao đổi với bạn khi trả lời câu hỏi liên quan đến chăm sóc, bảo vệ vật nuôi. - Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - HSKT: Nói theo gợi ý của GV nêu tên một con vật em biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số tranh, ảnh về chăm sóc con vật.
  20. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. - Nhận xét, tuyên dương 2. Khám phá Hoạt động 1: Điều gì có thể xảy ra với các bạn trong hình? Nói về các việc cần lưu ý khi tiếp xúc với vật nuôi. - GV trình chiếu tranh 1,2,3 trong SGK. H: Em nhìn thấy gì trong bức tranh 1? H: Em nhìn thấy gì trong bức tranh 2? H: Em nhìn thấy gì trong bức tranh 3 GV và HS nhận xét câu trả lời. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. + Điều gì xảy ra với các bạn trong hình? GV cùng cả lớp nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - Vậy chúng ta cần làm gì khi khi tiếp xúc với vật nuôi để đảm bảo an toàn cho bản thân? - Gv kết luận: Không trêu choc, đánh đập con vật; không làm đau, phá thùng nuôi ong......Sau khi tiếp xúc với động vật, lưu ý rửa tay sạch sẽ. Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị con vật cắn.( 5 phút) GV: Chúng ta cần làm gì khi bị chó, mèo cắn? Các em hãy quan sát các bức tranh 4, 5, 6 để biết được những việc chúng ta cần làm . GV trình chiếu 3 bức tranh 4, 5, 6 cho HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 về các bước cần thực hiện khi bị chó, mèo cắn. GV kết luận. Khi bị chó mèo cắn cần thực hiện theo 3 bước: 1. Rửa vết thương; 2. Băng vết thương; 3. Đi gặp bác sĩ để tiêm phòng. - GV yêu cầu HS liên hệ: + Cần làm gì khi bị các con vật khác cào, cắn? GV chốt: Khi bị các con vật cào, cắn chúng ta cũng cần thực hiện 3 bước đó. GV gọi 2 em nhắc lại 3. Thực hành: GV: Để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với các con vật em cần làm gì? GV cùng HS nhận xét, kết luận: Không nên trêu chọc, ôm hôn, bỏ tay vào miệng các con vật, làm các con vật đau.... 4. Vận dụng: GV trình chiếu bức tranh về gia đình Hoa trang 79 yêu cầu HS: H: Bức tranh gồm những ai? H: Gia đình Hoa đang làm gì? H: Bố đã nói điều gì với mẹ con Hoa?