Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 23 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 23 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_23_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 23 Năm học 2024-2025
- TUẦN 23 Thứ Hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 Sinh hoạt dưới cờ: Phòng chống bạo lực học đường TIẾNG VIỆT Tôi đi học ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Đọc viết vần am – ăm - âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ trong SGK được phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động( nghe – nói) - HS quan sát tranh(SGK trang 44), trả lời câu hỏi: + Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đẩu đi học? + Ngày đẩu đi học của em có gì đáng nhớ? - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Tôi đi học. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. - Hướng dẫn HS phát âm từ ngữ có vần mới yêm (âu yếm) HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS đọc từng câu + HS đọc nối tiếp câu lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó (học trò, thầy giáo). + Một số HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc đúng những câu dài VD: Một buổi mai,/ mẹ âu yếm nắm tay tôi/ dẫn đi trên con đường làng/ dài và hẹp; Con đường này/ tôi đã đi lại nhiều lẩn,/ nhưng lẩn này/ tự nhiên thấy lạ; Tôi nhìn bạn ngồi bên,/ người bạn chưa hề biết,/ nhưng không thấy xa lạ chút nào/. - HS đọc đoạn
- + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến tôi đi học, đoạn 2: phần còn lại). + HS đọc nối tiếp từng đoạn 2, 3lượt. + GV kết hợp giải thích nghĩa các từ: buổi mai: buổi sáng sớm; âu yếm: biểu lộ tình yêu thương bằng dáng điệu, cử chỉ, giọng nói; bỡ ngỡ: ngơ ngác, lúng túng vì chưa quen thuộc; nép: thu người lại và áp sát vào người, vật khác để tránh hoặc để được che chở. Cho HS quan sát lại 3 tranh (SGK trang 45) + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2, 3 HS đọc lại toàn văn bản. + GV nhận xét. TIẾT 2 3. Thực hành: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại đoạn 1, trả lời: + Ngày đầu đi học ai dắt bạn nhỏ đến trường? + Bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao? (Ngày đẩu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi). + Những học trò mới đã làm gì khi còn bỡ ngỡ? (Những học trò mới đứng nép bên người thân). + Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào? (Bạn nhỏ cảm nhận người bạn ngồi bên không xa lạ chút nào). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng: Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho hỏi a ở mục 3. - Học sinh đọc lại câu hỏi. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi, hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. +Ngày đẩu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi. - Vài HS đọc, sau đó viết vào vở. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại tên bài. - Khuyến khích HS đọc bài ở nhà để tiết sau viết chính tả và làm một số bài tập. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Dài hơn, ngắn hơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn,
- hai đồ vật dài bằng nhau. - Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Viết, tính phép cộng 2 + 2; 2 + 3; 2 + 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bút, thước.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS thi nối tiếp hoàn thành dãy số : 29 31 33 35 41 43 45 49 52 54 56 60 76 74 73 7 - HS nhận xét . 1 - GV nhận xét tuyên dương 2. Khám phá - Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. Các đầu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên trái. - HS nối tiếp trả lời nhận biết được: bút mực dài hơn bút chì, bút chì ngắn hơn bút mực. - HS khác nhận xét. GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Vật nào dài hơn - HS quan sát từng cặp hai vật, nhận biết được vật nào dài hơn trong mỗi cặp rồi trả lời câu hỏi: + Vật nào dài hơn? - HS nối tiếp trả lời - HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương Lưu ý: Có thể cho HS trả lời câu hỏi: “Vật nào ngắn hơn trong mỗi cặp?”. Bài 2: - HS trao đổi cặp đôi để nhận biết con sâu A dài mấy đốt, đếm xem các con sâu B, sâu C dài mấy đốt rồi so sánh chiêu dài các con sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu A. - HS nối tiếp trả lời - HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng : Con sâu C ngắn hơn con sâu.
- Lưu ý: Nhận biết chìa khoá ở đặc điểm hình đuôi chìa khoá. Bài 3: - GV nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS trao đổi nhóm theo tổ : tổ 1a, tổ 2 b, tổ 3 c, tổ 4 d. - HS quan sát chiều dài các chìa khoá (bằng cách kẻ các vạch thẳng dọc ở đẩu bên trái và ở đẩu bên phải của các chìa khoá). Từ đó xác định được chìa khoá nào dài hơn hoặc ngắn hơn chìa khoá kia. - HS nối tiếp trả lời - HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng : a) A ngắn hơn B; b) D dài hơn C; c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B. Bài 4: - GV nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi - HS quan sát chiểu dài các con cá (kẻ các vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác định trong ba con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất. - HS nối tiếp trả lời - HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng : a) A ngắn nhất, B dài nhất; b ) A ngắn nhất, C dài nhất. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS thi tìm 2 vật theo chỉ định của GV ( vật thật do GV chuẩn bị..) Sau đó yêu cầu các em so sánh 2 vật mình lấy và trả lời : Vật nào dài hơn, vật nào ngắn hơn? - 3 cặp HS thi - HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng nhịp thơ một văn bản thơ. - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Ôn luyện các vần học buổi sáng (am -ăm- âm) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- 1. Khởi động: - Ban văn nghệ điều hành 2. Khám phá a. Đọc - GV đọc mẫu. - Gọi 1 em đọc bài. - Tìm tiếng có chứa vần uyên, uyết. - HS nêu, GV ghi bảng. - HS luyện đọc tiếng khó. - GV cho HS luyện đọc cá nhân, sau đó thi đua luyện đọc. - GV theo dõi hướng dẫn những HS còn gặp khó khăn. - Thi đọc bài thơ Tr¨ng s¸ng s©n nhµ em S©n nhµ em s¸ng qu¸ Nhê ¸nh tr¨ng s¸ng ngêi Tr¨ng trßn nh c¸i ®Üa L¬ löng mµ kh«ng r¬i Nh÷ng ®ªm nµo tr¨ng khuyÕt Tr«ng gièng con thuyÒn tr«i Em ®i tr¨ng theo bíc Như muèn cïng ®i ch¬i. (Nhưîc Thuû) b. Viết thểm - Trăng tròn như: . - Những đêm nào trăng khuyết, trông giống con: . c. Nói câu có từ “sáng quá”. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm 2. - Gọi 1 số em trình bày. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) 3. Vận dụng: - Em thích câu thơ nào nhất trong bài thơ? Vì sao? - Gv nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện đọc, viết và nhận biết được cấu tạo số có hai chữ số.
- - Luyện so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - So sánh và xếp thứ tự các số trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, năng lực giao, năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. - HSKT: Tập viết và làm các phép tính 2 + 1; 2 + 4; 2 + 6 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - GV nêu luật chơi - HS Thi đọc nối tiếp các số có hai chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành – luyện tập Bài 1: Viết dấu >,<, = 74.....47 54 54 68....78 13....35 90....95 19....17 - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - Phát lệnh HS làm bài vở bài tập sau đó tự nêu kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số sau: a, 28, 8, 35, 53 b, 90, 87, 67 - Gọi HS yêu cầu bài toán. - Cho HS làm vào vở bài tập. Bài 3: Điền dấu >, < , = thích hợp vào ô trống. 17 - 4 18 - 5 12 + 3 0 + 12 12 + 4 16 - 10 19 - 4 11 + 4 17 - 15 17 - 14 15 + 2 18 - 4 - Gọi HS yêu cầu bài toán. - Cho HS làm vở bài tập và nêu kết quả so sánh. - Nhận xét, chốt đáp án. 3. Vận dụng Bài 5: Dùng 3 chữ số 5, 6, 8 để ghép các số có hai chữ số, số lớn nhất, số bé nhất. - HS thảo luận nhóm 4. - Gọi đại diện 2 nhóm lên viết kết quả. - Nhận xét KQ: 56, 58, 65, 68, 85, 86 - Số lớn nhất 86; số bé nhất 56
- Tổng kết, dặn dò - GV nhận xét chung giờ học. - Dặn HS về ôn lại các số có hai chữ số ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành viết từ ngữ: cảnh vật, thay đổi - Luyện đọc trôi chảy bài Tôi đi học. - HS khá, giỏi làm thêm bài tập Tiếng Việt. - HSKT: Ôn lại vần am – ăm - âm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động theo bài hát. 2. Hoàn thành các nội dung 1. Hoàn thành vở tập viết - GV yêu cầu HS đọc các từ ngữ: cảnh vật, thay đổi - HS viết vào vở. 2. Chia nhóm. Nhóm 1: HSKT ôn lại các vần Nhóm 2: Luyện đọc trôi chảy và trả lời lại các câu hỏi bài Tôi đi học (Tấn Sang, Chiến, Hữu Duy Nhật, Đăng Nhật). Nhóm 3: Làm bài tập ( Số HS còn lại) Bài 1. Tập viết chữ hoa H - GV nêu quy trình viết chữ hoa H. - HS viết 1 dòng vào vở ô ly, Bài 2. Điền vào chỗ trống a) oan hay oat h...... thành, h....... bát, tính t......, ống th...... nước b) uân hay uât l...... pháp, x...... khẩu, t...... thủ, hòa th...... c) oăn hay oăt nhọn h......, khôe kh...... , băn kh...... , dế ch...... - HS thảo luận nhóm 2. - Gọi 3 em đại diện 3 nhóm điền kết quả. - Gv kiểm tra, nhận xét 3. Tổng kết - GV nhận xét chung tiết học. - Dặn HS về ôn bài.
- Thứ Ba, ngày 18 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 1: Tôi đi học ( Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng uan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập đọc, viết vần om – ôm - ơm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Khởi dộng: Hát vui 2. Luyện tập Hoạt động 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (buổi mai, âu yếm, xa lạ). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Cô giáo (....) nhìn các bạn chơi ở sân. - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Cô giáo (âu yếm) nhìn các bạn chơi ở sân. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. Hoạt động 5: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - Cho HS đọc lại các từ ngữ trong khung: đông vui, thân thiện, sôi nổi. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và làm bài trong nhóm. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét VD: Nam và các bạn đang nói chuyện sôi nổi; Lớp học của Nam và Hà rất đông vui;... TIẾT 4 Hoạt động 6: Nghe viết - GV nêu yêu cầu sắp viết.
- - GV đọc to 2 câu văn cần viết Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại nhiêu mà sao thấy lại. - GV lưu ý HS một số vấn để chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 7: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chứa vẩn ương, ươn, ươi, ươu - HS ôn lại các vần: ương, ươn, ươi, ươu - HS làm việc theo nhóm đôi, tìm tiếng chứa vần ương, ươn, ươi, ươu - Đại diện vài nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc lại các tiếng mình vừa tìm dược. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. VD: đường, vườn, mười, ... 3. Vận dụng Hát bài hát về Ngày đầu đi học. Cả lớp cùng nghe nhạc và hát theo bài hát Ngày đẩu đi học. - Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? - HS phát biểu. - GV nhận xét, khen ngợi, kết hợp giáo dục các em không nên khóc nhè và ngượng ngùng khi vào lớp học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Để dành thời gian cho HS kĩ năng quan sát tranh và mở rộng vốn từ, chuyển hoạt động 4 lên Tiết 2. TOÁN Dài hơn, ngắn hơn (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật dài bằng nhau. - Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (cao hơn, thấp hơn). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Nhận biết bạn cao hơn, thấp hơn phần khám phá dựa vào gợi ý, giúp đỡ của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động
- - GV tổ chức cho HS thi tìm 2 vật theo chỉ định của GV ( vật thật do GV chuẩn bị..) Sau đó yêu cầu các em so sánh 2 vật mình lấy và trả lời: Vật nào dài hơn, vật nào ngắn hơn? - 3 cặp HS thi - HS nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương. 2. Khám phá - HS quan sát hình, nhận biết được bạn nào thấp hơn, cao hơn hoặc cao bằng bạn kia; bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất. - HS khác nhận xét. GV nhận xét tuyên dương Lưu ý: Nhận biết qua đường vạch ngang ở chân và ở đầu mỗi bạn. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Con vật nào cao hơn? - GV yêu cầu bài tập . - HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh để xác định các đường vạch ngang ở phía chân và phía đầu các con vật, từ đó so sánh, nêu được con vật nào cao hơn trong mỗi cặp. - HS nối tiếp trả lời - HS nhận xét. GV nhận xét tuyên đưa ra đáp án. a) Sư tử; b) Mèo. c) Đà điểu; d) Gấu. Bài 2: Lọ hoa nào thấp hơn? Tương tự bài 1, HS xác định được lọ hoa nào thấp hơn trong mỗi cặp. Bài 3: Tìm cây cao nhất, cây thấp nhất trong mỗi hàng. Tương tự bài 1, HS xác định các vạch ngang ở gốc cây và ngọn cây, quan sát, tìm ra được cây nào cao hơn hoặc thấp hơn cây kia. Từ đó tìm được cây cao nhất, cây thấp nhất trong mỗi hàng. a) Cao nhất: D, thấp nhất: A; b ) Cao nhất: A, thấp nhất: C; c) Cao nhất: A, thấp nhất: C; d) Cao nhất: A, thấp nhất: D; e) Cao nhất: C, thấp nhất D 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai cao hơn, ai thấp hơn” - Gọi 5 HS bất kỳ lên yêu cầu HS quan sát bạn nào cao hơn, bạn nào thấp hơn. - HS nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .
- Thứ Tư, ngày 19 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 2: Đi học (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vế vần; thuộc lòng bài thơ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vế nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Ôn đọc, viết vần om – ôm - ơm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động( nghe – nói) - Cho HS nhắc tên bài cũ Tôi đi học. - 2 HS đọc lại văn bản và nêu hình ảnh mình thich trong bài. - HS quan sát tranh SGK, trang 48 và trả lời các câu hỏi: + Tranh vẽ các bạn đang đi đâu? + Các bạn trông như thế nào khi đi học? + Nói về cảm xúc của em sau mỗi ngày đi học. - Vài HS trả, HS khác bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đủ hoặc có câu trả lời khác. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó (râm mát,, xòe ô). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - HS đọc khổ thơ + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa (nương: đất trồng trọt ở vùng đồi núi; thâm thì: ở đây tiếng suối chảy nhẹ nhàng, khe khẽ như tiếng người nói thầm với nhau). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
- Hoạt động 2: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - Cho HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng cùng vần mỗi tiếng trong bài ở các dòng thơ. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: trường – nương; be bé – tre trẻ;... TIẾT 2 3. Thực hành: Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời: + Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình? + Trường của bạn nhỏ có đặc điểm gì? + Cảnh trên đường đến trường có gì? - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Học thuộc lòng khổ thơ hai và ba - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu tại lớp bằng cách xóa dần bảng. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Vài HS thi đọc. Hoạt động 5: Hát một bài hát về thầy cô - GV mở clip bài hát để cả lớp cùng hát theo. - HS tập hát. + HS hát theo từng đoạn của bài hát. + HS hát cả bài. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng - GV hỏi HS: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? - HS tự do phát biểu. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thay đổi phần khởi động bằng bài hát Ngày đầu đi học. Gv mở nhạc cho HS cùng khởi động hát theo nhạc. Sau khi HS hát xong Gv nêu câu hỏi bài hát nói về điều gì? Ngày đầu đi học của em có giống với bạn trong bài hát không Gv dẫn dắt vào bài mới. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 16: Ứng xử khi được nhận quà ngày Tết (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương
- đối với mọi người. - Rèn kỹ năng lắng nghe tích cực diễn đạt suy nghĩ. - HSKT: Biết nói theo GV lời cảm ơn. II. ĐỒ DÙNG - Băng/ đĩa bài hát: Ngày Tết Quê Em sáng tác Từ Huy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV mở bài hát Ngày Tết Quê Em từ thiết bị phát nhạc và yêu cầu em nào thuộc thì hát theo. - GV đặt câu hỏi: - Em có thích Tết không? - Vào ngày tết người lớn thường làm phong tục gì đối với trẻ em? Khi HS nói đúng phong tục mừng tuổi lì xì tặng quà thì giáo viên dừng hỏi và khen học sinh nói đúng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV yêu cầu HS quan sát bốn bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: “Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em mong muốn điều gì?” - HÐ nhóm đôi. - GV khích lệ HS phát biểu những ý không trùng lặp. - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời các câu hỏi sau: + Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? + Những người tặng quà cho em mong muốn gì? - GV động viên mọi HS tham gia chia sẻ những ý kiến khác, không giống bạn. - GV tổng hợp, phân tích, những ý kiến của HS. Bổ sung và kết luận: “Mọi người mừng tuổi,tặng quà ngày Tết là mong muốn mọi điều tốt lành đén với các em”. Hoạt động 2: Nhận xét cách cư xử của các bạn khi được nhận quà. - GV yêu cầu HS quan sát các tranh trong SGK trang 60 thảo luận theo cặp để xác định cách ứng xử phỿ hợp, chưa phù hợp. GV khích lệ HS xung phong phân tích từng tranh, và giải thích vì sao cách ứng xử đó là phù hợp, chưa phù hợp. Sau khi xác nhận hành vi ứng xử phù hợp: - GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau: + Khi được mừng tuổi em sẽ nói gì với người mừng tuổi em? + Khi được mừng tuổi em đón nhận quà như thế nào? - GV ghi nhận câu trả lời đúng, bổ sung và kết luận:“khi được mừng tuổi em cần đón nhận bằng hai tay đầu hơi cúi và nói lời cảm ơn ạ”. 2. Vận dụng - Em đã nhận quà khi người lớn cho như thế nào? - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- Thứ năm ngày 20 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 3: Hoa yêu thương (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giả; đọc đúng vẩn oay và những tiếng, từ ngữ có các vẩn oay ; hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: tập đọc, viết vần em - êm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động(nghe – nói) - HS quan sát tranh(SGK trang 50), trả lời câu hỏi: +Tranh vẽ cảnh gì? +Nói về việc làm của cô giáo trong tranh; - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Hoa yêu thương. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc từng câu + HS đọc nối tiếp câu lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó “hí hoáy”, Tuệ An, Gia Huy, bông hoa, nhụy. + Một số HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc đúng những câu dài: Chúng tôi/ treo bức tranh/ ở góc sáng tạo của lớp. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến cái ria cong cong; đoạn 2: phần còn lại). + HS đọc nối tiếp từng đoạn 2, 3lượt. + GV kết hợp giải thích nghĩa các từ: hí hoáy: chăm chú và luôn tay làm việc gì đó; tỉ mỉ: kĩ càng từng cái rất nhỏ; nắn nót: làm cẩn thận từng tí cho đẹp, cho chuẩn;
- sáng tạo: có cách làm mới; nhuỵ hoa: bộ phận của một bông hoa, sau phát triển thành quả và hạt, thường nằm giữa hoa. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2, 3 HS đọc lại toàn văn bản. + GV nhận xét. TIẾT 2 3. Thực hành: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại bài, thảo luận theo nhóm đôi các câu hỏi sau: + Lớp của bạn nhỏ có mấy tổ? + Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là gì? + Theo em, có thể đặt tên nào khác cho bức tranh?. - Đại diện vài nhóm trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng: Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho hỏi c ở mục 3. - Học sinh đọc lại câu hỏi. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi, hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. + Bức tranh có thể đặt tên khác là... - Vài HS đọc, sau đó viết vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại tên bài. - Khuyến khích HS đọc bài ở nhà để tiết sau viết chính tả và làm một số bài tập. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 26: Đơn vị đo độ dài (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. - Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ dài các vật theo số đo của vật. Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ dài của các vật trong thực tế. - HSKT: Dưới sự giúp đỡ của gv biết dùng gang tay để đo quyển sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số đồ vật thật để đo độ dài.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cho HS hát múa để tạo tâm thế hứng khởi vào bài mới. 2. Khám phá: - Giới thiệu bài: Đơn vị đo độ dài. - GV cho HS thực hành đo thước kẻ và bút của mình bằng bao nhiêu gang tay. - Gọi 3 HS đo và nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, gọi thêm vài HS nữa đứng tại chỗ nêu kết quả. - GV lưu ý : Mỗi “gang tay” là một đơn vị “quy ước” (thường dùng để ước lượng độ dài). Vận dụng : a) HS quan sát tranh, đếm số gang tay đo chiều cao của mỗi lọ hoa, rồi nêu số đo mỗi lọ hoa (bằng gang tay). - GV nhận xét, kết luận. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự như câu a giúp các em nhận thấy bút chì dài hơn 1 gang tay, quyển sách dài hơn 2 gang tay, hộp bút chì bằng 2 gang tay, từ đó xác định được đồ vật nào dài nhất. - GV nhận xét, kết luận. - GV yêu cầu HS lấy ra một số vật thật mà mình đã chuẩn bị ở nhà, thực hành đo rồi nêu sỗ đo của mỗi vật (bằng gang tay) với bạn theo nhóm đôi - GV theo dõi, giúp đỡ. - Gọi HS nêu kết quả. - Nhận xét và lưu ý HS: “Gang tay” là đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo độ dài của đồ vật có thể khác nhau đối với mỗi em trong lớp. - Dựa vào kết quả đã đo bằng gang tay GV cho HS xác đinh trong các vật mình mang theo, vật nào dài nhất, vật nào ngắn nhất 3. Luyện tập - GV cho HS lần lượt quan sát các đồ vật thường thấy ở lớp học như: Cạnh cửa sổ, cạnh bàn, chiều dài của ghế, chiều dài bảng lớp, chiều cao của bàn rồi tập ước lượng chiều dài hoặc chiều cao mỗi đồ vật theo “gang tay” của em (con số ước lượng này là “vào khoảng” mấy gang tay, chưa chính xác). - Gọi nhiều HS nêu số đo mà em ước lượng. - GV cho HS đo thực tế mỗi đồ vật đó (xác định đúng chiều dài, chiều cao mỗi vật đó theo “gang tay”). - Cho HS so sánh số đo theo ước lượng với số đo thực tế để kiểm tra mình ước lượng đã đúng chưa. - GV nhận xét và nhắc lại “Gang tay” là đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo độ dài của đồ vật có thể khác nhau đối với mỗi em trong lớp. 4. Vận dụng. - GV cho HS nói về bản thân hoặc các thành viên trong gia đình mình ở nhà đã vận dụng đo các vật bằng gang tay trong những trường hợp nào. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- .. Thứ sáu, ngày 21 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Hoa yêu thương ( Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm. - HSKT: Ôn đọc, viết vần em – êm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Gọi HS đọc lại bài Hoa yêu thương - GV nhận xét và dẫn vào bài học Hoa yêu thương. 2. Khám Phá TIẾT 3 Hoạt động 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và thống nhất của hoàn thiện. ( Phương ngắm nhìn dòng chữ nắn nót trên bảng). - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. HS và GV nhận xét. TIẾT 4 Hoạt động 3. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu ( Các bạn đều thích bức tranh bông hoa bồn cát. Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp). - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lủi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chăm.
- + Chữ dễ viết sai chính tả: thích, tranh, GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ (Các bạn để thích / bức tranh bông hoa bối cảnh. Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp ). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chỉnh tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà Soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đối để tìm những chữ phù hợp. Hoạt động 5. Vẽ một bức tranh về lớp em ( lớp học, thầy cô, bạn bè, ... ) và đặt cho bức tranh em vẽ - GV cho HS chuẩn bị dụng cụ vẽ ( bút , giấy , ... ) và gợi ý nội dung về: vẽ cảnh lớp học, vẽ một góc lớp học, một đổ vật thân thiết trong lớp học, về thầy cô, nhóm bạn bè, vẽ một bạn trong lớp ..., - Hướng dẫn HS đặt tên tranh để thể hiện nội dung, ý nghĩa bức tranh, tên tranh có thể đặt theo nghĩa thực ( Lớp tôi, Cô giáo tôi, Bạn thân, Góc sáng tạo của lớp , ... ) hoặc theo nghĩa bóng ( Nơi yêu thương ấy. Ấm áp tình thân , ... ) . - GV và HS khác nhận xét. 4. Vận dụng. - HS vận động và hát bài Em yêu trường em. - Em có yêu trường em không? - GV tóm tắt lại nội dung chính - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 19: Ôn tập chủ đề thực vật và động vật (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí - Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. - HSKT: Nêu được tên một số cây và con vật. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. - Nhận xét, tuyên dương
- 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV yêu cầu một HS lên bảng để đố các bạn bên dưới hoặc bạn trên bảng đeo tên cây, con vật vào lưng và các bạn ngồi dưới gọi ý bằng các câu hỏi chỉ có câu trả lời đúng, sai, - GV chốt đáp án đúng Hoạt động 2 - GV cung cấp cho các nhóm 2 sơ đồ tư duy để trống. - Yêu cầu các em HS thảo luận và hoàn thành sơ đồ theo gợi ý. - GV nhận xét 2. Đánh giá Thấy được sự đa dạng của thế giới động vật và thực vật. Có ý thức bảo vệ cây và con vật. 3. Vận dụng - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp Sinh hoạt theo chủ đề: Ứng xử khi được nhận quà ngày Tết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Chia sẻ các HĐ ứng xử của mình khi được nhận quà ngày Tết - Thể hiện được cảm xúc yêu thương phù hợp khi được tặng quà ngày tết. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS vận động và hát bài sắp đến tết. A. SINH HOẠT LỚP 1. Sơ kết tuần 23 - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo:
- - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm về: nề nếp, học tập, thực hiện các quy định của đội Tồn tại * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 24: - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến”. - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Có ý thức phòng chống dịch cúm. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. 3. Sinh hoạt theo chủ đề Gv tổ chức HS trả lời câu hỏi sau: - Kể về cách ứng xử của em khi nhận quà ngày Tết + GV khích lệ HS xung phong chia sẻ cho các bạn nghe: Tên món quà và người tặng; Cách đón nhận và lời nói khi nhận quà; Thể hiện cảm xúc yêu thương đối với người tặng quà như thế nào? + GV khái quát các ý kiến của HS - Chia sẻ cảm xúc của em khi được nhận quà + GV khuyến khích HS chia sẻ cảm xúc khi được nhận quà ngày Tết + GV lưu ý: ngoài cảm xúc vui sướng, các em có cảm nhận được tình yêu thương của mọi người dành cho em không? - GV khen ngợi những em mạnh dạn chia sẻ cảm xúc của mình. 4. Tổng kết - dặn dò - Khi được trao quà em cần nói lời cảm ơn, đưa hai tay để nhận quà. - Nhận xét tiết học của lớp mình. TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua luyện đọc các bài Tôi đi học, Đi học, Hoa yêu thương.

