Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 24 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 24 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_24_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 24 Năm học 2024-2025
- TUẦN 24 Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hát múa chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3 TIẾNG VIỆT Bài 4: Cây bàng và lớp học ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Luyện đọc, viết vần im – um. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc tên bài. - GV gọi 3 HS đọc lại toàn đoạn VB Hoa yêu thương. - GV hỏi: Em hãy nêu điều em thích khi đọc qua bài. - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 54), trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cây gì? + Em thường thấy cây này ở đâu? - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Cây bàng và lớp học. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó ( xòe, giảng bài, vẫy chào) + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 4 khổ thơ + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (tán lá: lá
- cây tạo thành hình như cái tán (GV nên trình chiếu hình ảnh minh hoạ); xanh mướt: rất xanh và trông thích mắt; tưng bừng: nhộn nhịp, vui vẻ). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. Hoạt động 2. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng cùng vần mỗi tiếng các dòng thơ. - HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: bài – mai; nắng – vắng; bừng – mừng; ... - HS đọc lại các tiếng cùng vần vừa tìm. TIẾT 2 3. Thực hành: Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi - HS đọc lại khổ thơ 1 của bài thơ, trả lời: +Trong khổ thơ đẩu, cây bàng như thế nào? - HS đọc lại khổ thơ 2 của bài thơ, trả lời: +Theo em, cây bàng ghé cửa lớp để làm gì? - HS đọc lại khổ thơ cuối của bài thơ, trả lời: + Thứ hai, lớp học như thế nào? - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4. Học thuộc lòng khổ thơ đầu của bài thơ. - GV trình chiếu bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu tại lớp bằng cách xóa dần bảng. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Vài HS thi đọc. 4. Vận dụng: Trò chơi Ngôi trường ước mơ: Nhìn hình nói tên sự vật - HS nhìn hình ảnh để gọi tên không gian của lớp học. - HS thảo luận. - Vài nhóm đôi trình bày trước lớp. - HS nhận xét lẫn nhau, GV đánh giá. *Củng cố, dặn dò - GV tóm tắt lại những nội dung chính trong bài học. - HS cảm nhận về tiết học. - GV nhận xét, khen ngợi động viên học sinh. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Xăng -ti - mét
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Giới sự giúp đỡ của giáo viên biết dùng gang tay để đo quyển vở của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thước có chia vạch đến cm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai đón đúng ” - GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu HS ước lượng độ dài vật đó bao nhiêu gang tay.( bảng lớp, cửa lớp, cặp , bảng con ) - Sau đó yêu cầu HS thực hành đo đò vật đó xem ước lượng của các em có chính xác không. - HS lần lượt thực hiện . - HS nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương 2. Khám phá - GV giới thiệu để HS nhận biết được thước thẳng có vạch chia xăng-ti- mét, đơn vị đo xăng-ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), cách viết tắt 1 xăng-ti-mét là 1 cm (1 cm đọc là một xăng-ti-mét). - GV giới thiệu cách đo một vật (bút chì) bằng thước có vạch chia xăng-ti- mét (đặt một đầu bút chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút chì ứng với số nào của thước, đó là số đo độ dài của bút chì). Trên hình vẽ, bút chì dài 5 cm. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: HS lắng nghe yêu cầu BT - HS quan sát, 3HS kiểm tra cách đo độ dài bút chì của ba bạn (đặt thước thẳng và vật đo phải áp sát thẳng hàng, đặt đầu vật cần đo vào đúng số 0 trên thước). - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến xác định được ai đặt thước đo đúng. - GV có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để HS thấy rõ các trường hợp đặt thước của ba bạn. + Có thể hỏi thêm: Ai đặt thước sai ? Bút chì dài mấy xăng-ti-mét? - HS phát biểu - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng: Nam đặt thước đúng. Bài 2: HS lắng nghe yêu cầu BT - HS quan sát và trao đổi cặp đôi.
- a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám phá, HS biết dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài bút chì, bút mực và bút rồi nêu số đo (cm) ở trong mỗi ô tương ứng. b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số đo, xác định được bút dài nhất, bút ngắn nhất. - HS đại diện trình bày. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng : a) 6 cm (bút chì); 8 cm (bút mực); 4 cm (bút sáp). Bút mực dài nhất, bút sáp ngắn nhất. Bài 3: HS lắng nghe yêu cầu BT - HS quan sát trao đổi nhóm ước lượng độ dài mỗi vật (dài khoảng bao nhiêu cm). Sau đó HS biết “kiểm tra” lại bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét (đo chính xác). Từ đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “ số đo độ dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô. - GV có thể sử dụng những vật đo khác, phù hợp với điểu kiện của trường lớp, xung quanh các em. - HS đại diện trình bày. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a. 5 cm; b. 4 cm; c. 7 cm; d. 11 cm. Bài 4: HS lắng nghe yêu cầu BT - HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy để biết mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng – ti - mét (coi mỗi ô dài 1cm). - HS đại diện trình bày. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng Băng giấy màu đỏ: 6 cm; Băng giấy màu xanh: 9 cm; Băng giấy màu vàng: 4 cm. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai đoán đúng ” - GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu HS ước lượng độ dài vật đó bao nhiêu cm.( quyển sách, cặp , bảng con ) - Sau đó yêu cầu HS thực hành đo đò vật đó xem ước lượng của các em có chính xác không. - HS lần lượt thực hiện. - HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương - Gv nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Luyện đọc, viết
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Phát triển khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. - HSKT: Tập đọc, viết vần ai. II. CHUẨN BỊ: - Chuẩn bị bài thơ: Chuyện ở lớp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV cho HS múa hát một bài 2. Luyện tập a. Đọc bài thơ: Chuyện ở lớp Mẹ có biết ở lớp Bạn Hoa không thuộc bài Sáng nay cô giáo gọi Đứng dậy đỏ bừng tai Mẹ có biết ở lớp Bạn Hùng cứ trêu con Bạn Mai tay đầy mực Còn bôi bẩn ra bàn Vuốt tóc con mẹ bảo: Mẹ chẳng nhớ nổi đâu Nói mẹ nghe ở lớp Con đã ngoan thế nào Tác giả: Tô Hà - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ. - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc cả bài thơ + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. b. Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ mách mẹ những gì? b. Mẹ đã nói gì với bạn nhỏ. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập số có hai chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Luyện so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - So sánh và xếp thứ tự các số trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, năng lực giao, năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán. - HSKT: Nhận biết và tập viết dấu >, <, = II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - GV nêu luật chơi - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành – luyện tập Bài 1: Viết dấu >,<, = 74.....47 54 54 68....78 13....35 90....95 19....17 - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS thảo luận nhóm 2 - HS làm bài vào vở. Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số sau: a, 28, 8, 35, 53 b, 90, 87, 67 - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS thảo luận nhóm 2. - Gọi 1 số nhóm trình bày kết quả. - Gv và cả lớp nhận xét. Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: 32, 34, . .., 40 80, 81, 82, ., .., ,86 - Gọi HS yêu cầu bài toán. - Cho HS làm vở và nêu kết quả. Bài 4: Cho các số 4, 8, 6, 9 a. Xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn: b. Xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé; - Gọi HS yêu cầu bài toán. - Cho HS làm vở bài tập. - Nhận xét, chốt đáp án. 3. Vận dụng - HS thảo luận nhóm 4, so sánh số bạn nam và bạn nữ trong tổ của mình. - Gọi đại diện 1 các tổ trả lời. - GV nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành bài đọc Cây bàng và lớp học. - HS khá, giỏi đọc thêm bài Đẹp mà không đẹp. - HSKT: Luyện đọc vần ai. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động theo bài hát. 2. Hoàn thành các nội dung . Chia nhóm. Nhóm 1: Luyện đọc và trả lời câu hỏi bài Cây bàng và lớp học ( Tấn Sang, Duy Nhật, Chiến) Em Dương hoàn thành viết các từ ngữ vở tập viết xanh mướt, tưng bừng, thân thiết, trống trường, em Tâm tập tô chữ Nhóm 2: Đọc bài Đẹp mà không đẹp và trả lơi câu hỏi ( Số HS còn lại). Nhóm 3: HSKT a. Đọc ĐẸP MÀ KHÔNG ĐẸP Thấy bác Thành đi qua, Hùng liền gọi: - Bác Thành ơi, bác xem con ngựa của cháu vẽ có đẹp không? Trên bức tường trắng hiện lên những nét than đen vẽ hình một chú ngựa đang leo núi. Bác Thành nhìn vào bức vẽ rồi trả lời: - Cháu vẽ đẹp đấy nhưng có cái không đẹp. Hùng vội hỏi: - Cái nào không đẹp hả bác? Bác Thành bảo: - Cái không đẹp là bức tường của nhà trường đã bị vẽ bẩn cháu ạ. b. Trả lời câu hỏi 1. Bạn Hùng vẽ hình gì lên tường? 2. Bác Thành nói Hùng vẽ chưa đẹp chỗ nào? - GV tổ chức hưỡng dẫn các nhóm làm bài. - Kiểm tra kết quả 1 số em. 3. Tổng kết - GV nhắc lại nội dung tiết học - Nhận xét, tuyên dương những em hoàn thành tốt. - Dặn HS về hoàn thành các bài học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: Bác trống trường ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết: Thông qua hoạt động viết, viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi VB. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập đọc viết vần ay, ây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động( nghe – nói) - Cho HS nhắc tên bài học trước (Cây bàng và lớp học) - HS đọc TL bài thơ Cây bàng và lớp học, nêu điều em thích nhất về cây bàng. - 2, 3 HS tự do phát biểu. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 56), trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh? + Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với em? + Nó được dùng để làm gì? - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường. (Gợi ý: Trong tranh, thầy hiệu trưởng đang đánh trống khai giảng. Đằng sau thấy là phông chữ “Lễ khai giảng năm học 2020 - 2021”. Phía dưới có HS dự lễ khai giảng tay cầm cờ nhỏ,... 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: thỉnh thoảng, reng reng... - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Ngày khai trường,/ tiếng của tôi dõng dạc/ “tùng...tùng...tùng...”,/ báo hiệu một năm học mới; Bây giờ/ có thêm anh chuông điện,/ thỉnh thoảng/ cũng “reng... reng...reng” báo giờ học; Nhưng/ tôi vẫn là/ người bạn thân thiết/ của các cô cậu học trò.) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến năm học mới, đoạn 2: phần còn lại). + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1).
- + HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (đẫy đà: to tròn, mập mạp; nâu bóng: màu nâu và có độ nhẵn, bóng; báo hiệu: cho biết một điều gì đó sắp đến). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời: + Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? (Trống trường có vẻ ngoài đẫy đà, màu nâu bóng) + Hằng ngày, trống trường giúp học sinh việc gì? (Hằng ngày, trong trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ) + Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu điều gì? (Ngày khai trường, tiếng trong báo hiệu một năm học mới đã đến.) - Cho HS đọc đoạn 2 trả lời: + Các bạn HS có tình cảm như thế nào với trống? (xem trống như người bạn thân thiết). + Theo em, vì sao HS lại có tình cảm như thế với trống?( HS tự do phát biểu). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3. - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi “Hằng ngày, tiếng trống trường giúp học sinh việc gì?” - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Hằng ngày, tiếng trống trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ. - Vài HS nhắc lại. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS 4. Vận dụng: - Em thích hình nào trong bài đọc nhất. - Gv nhận xét chung giờ học. - Về nhà luyện đọc bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 27: Thực hành và ước lượng đo độ dài (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong
- lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. - Phát triển tư duy và lập luận toán học qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... - HSKT: Với sự giúp đỡ của GV biết đo gang tay quyển sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thước kẻ có chi vạch cm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai đón đúng ” - GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu HS ước lượng độ dài vật đó bao nhiêu cm.( quyển sách, cặp, bảng con ) - Sau đó yêu cầu HS thực hành đo đò vật đó xem ước lượng của các em có chính xác không. - HS lần lượt thực hiện . - HS nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương 2. Khám phá - Yêu cầu HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), ước lượng nhận biêt độ dài mỗi đồ vật, từ đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp với độ dài thực tê' của đồ vật đó. - HS xem tranh trong SGK. - GV có thể cho HS quan sát những vật thật có trong thực tế' để miêu tả, cảm nhận, lựa chọn phù hợp. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. - HS được đo chiểu dài bảng lớp bằng chính sải tay của mỗi em, từ đó cho biết chiểu dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải tay của em đó. - HS nhận xét - GV nhận xét: Số đo chiểu dài bảng lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi em có thể dài, ngắn khác nhau). Bài 2: Đo phòng học lớp em bằng bước chân. - HS trao đổi nhóm để đo độ dài phòng học từ mép tường đến cửa ra vào bằng chính bước chân của mỗi em, từ đó cho biết một chiều phòng học của lớp em dài khoảng bao nhiêu bước chân của em đó. - HS lần lượt nêu kết quả của nhóm - HS các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét: Số đo độ dài phòng học của lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ dài bước chân của mỗi em có thể dài, ngắn khác nhau). - GV có thể cho HS đo khoảng cách bằng bước chân của mỗi em giữa hai cây hoặc chiêu dài sân khấu,... ở sân trường (ngoài lớp học). 4. Vận dụng trải nghiệm:
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai đoán đúng ” - GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu đo các đồ vật bao nhiêu đơn vị cm , bao nhiêu gang tay ( quyển sách, thước kẻ, bút chì) - HS lần lượt thực hiện. - HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư, ngày 26 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: Bác trống trường (Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng quan sát; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nghe viết; nghe và viết được một đoạn văn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập đọc, viết vần ây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Khởi động: Vận động và hát bài Em yêu trường em 2. Luyện tập Hoạt động 4. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (ngày khai trường, trống trường, báo hiệu). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón (....). - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm. Hoạt động 5. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.
- - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - Cho HS đọc lại các từ ngữ trong khung: xếp hàng, gấp sách vở - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và nói trong nhóm. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét VD: Chúng em xếp hàng ngay ngắn khi ra vào lớp; Khi học xong, em gấp sách vở gọn gàng;... TIẾT 4 Hoạt động 6. Nghe viết: - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết Thỉnh thoảng có chuông điện báo giờ học. Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết từ khó: thỉnh thoảng, chuông, gần gũi. - HS viết vào bảng con . - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 7. Tìm trong bài đọc Bác trống trường từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, au, ao. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi. - Vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng VD: bạn, bao, vào,... - GV cho HS đọc lại các tiếng vừa tìm được. 3. Vận dụng: - HS làm việc theo nhóm 4. - GV treo câu hỏi lên bảng, HS thảo luận, tìm lời giải câu đố và ghi đáp án vào bảng con. - HS trình bày lời giải, HS nhận xét bạn. GV nhận xét, chốt lời giải đúng: - Yêu cầu HS về sưu tầm thêm những câu đố về các đồ dùng trong học tập. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ứng xử khi được nhận quà ngày Tết (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phỿ hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. - GDĐP: HS biết vẽ tranh thể hiện mong ước của em trong năm mới. - Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. - HSKT: HS biết nhận quà bằng hai tay. II. CHUẨN BỊ - Băng/ đĩa bài hát: Ngày tết quê em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài hát tập thể: “Ngày tết quê em” - GV nêu câu hỏi: + Các em có thích ngày Tết không? + Vào ngày Tết, người lớn thực hiện phong tục gì đối với trẻ em? GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Thực hành Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2 trong SGK và thảo luận nhóm đôi tìm cách xử lí tình huống và thể hiện câu trả lời câu hỏi + Em đón nhận phong bao lì xì/quà tặng như thế nào? + Em sẽ nói gì với người tặng quà cho em? - Từng bạn luân phiên thể hiện mừng tuổi và người được mừng tuổi. (HS chú ý phải thể hiện rõ được hành động của mình khi được nhận phong bao, và lời nói của mình với người tặng - GV khuyến khích các cặp đôi thể hiện cách ứng xử của mình trước lớp. GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một vài cặp lên thực hành cách ứng xử khi được mừng tuổi cho cả lớp quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt: Ngoài sự biết ơn, lễ phép, các em cần thể hiện tình yêu thương mọi người khi nhận quà. 3. Vận dụng Hoạt động 4: Thể hiện cảm xúc phù hợp khi được tặng quà - GV mời một số HS chia sẻ những cảm xúc của mình mỗi khi được tặng quà trong cuộc sống. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã chia sẻ trước lớp tốt - GV yêu cầu HS vận dụng những điều đã học được để thể hiện thái độ và hành vi phù hợp mỗi khi được tặng quà trong cuộc sống. Hoạt động 5: (GDĐP) Thể hiện mong ước của em trong năm mới. - Vẽ tranh thể hiện mong ước ước của em trong năm mới. - Năm mới em mong muốn điều gì? - GV hướng hd HS thể hiện niềm mong ước năm mới của mình qua tranh vẽ. - HS thực hành vẽ tranh. Hoạt động 6: Đánh giá
- - GV cho HS đánh giá lẫn nhau về tranh vẽ của mình. - GV nhận xét về tranh vẽ của HS và những hành động của HS thể hiện khi được tặng quà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm, ngày 28 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 6: Giờ ra chơi (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Ôn vần ai – ay - ây II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động( nghe – nói) - HS quan sát tranh trang 60 và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. + Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường làm gì? + Em cảm thấy thế nào khi ra chơi? - Vài HS trả lời. - GV nhận xét, dẫn vào bài Giờ ra chơi. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó (vòng quay, hòa vang, trang). + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - HS đọc khổ thơ: + Hướng dẫn HS chia bài thơ thành các khổ. + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (nhịp nhàng: rất đểu; vun vút: rất nhanh).
- + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. Hoạt động 2. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau VD: trắng- nắng - Cho HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng cùng vần mỗi tiếng trong bài. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: nhàng – vang; trai – tai; vàng - trang TIẾT 2 3. Luyện tập Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời: + Những trò chơi nào được nói tới trong bài?(Trò chơi nhảy dây và trò chơi đá cẩu) + Những từ ngữ nào cho biết các bạn chơi trò chơi rất giỏi?(nhịp nhàng, vòng quay đều, bay vun vút, móc rất tài). + Giờ ra chơi của các bạn như thế nào?(vui, rộn tiếng cười hoà vang, vui rộn tiếng cười hoà vang náo nức). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4. Học thuộc lòng khổ thơ hai và ba - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu tại lớp bằng cách xóa dần bảng. - HS đọc cá nhân, đồng thanh 2 khổ thơ. - Vài HS thi đọc. 4. Vận dụng:Trò chơi Cách chơi: HS chia làm 4 nhóm, 1 HS đại diện cho nhóm 1 lên bảng quan sát tranh (mặt sau của tranh quay về phía lớp học sao cho HS trong lớp không quan sát được tranh). Sau khi quan sát tranh, HS này có nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể để mô tả trò chơi được vẽ trong tranh. Các thành viên còn lại của nhóm có nhiệm vụ quan sát và nói được tên trò chơi. Phần thắng thuộc về nhóm trả lời đúng, nhanh, mô phỏng trò chơi chính xác. Lần lượt đến nhóm 2, nhóm 3 và các nhóm tiếp theo. - GV cùng HS khen ngợi nhóm thắng cuộc ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 27: Thực hành ước lượng đo độ dài (Tiết 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. - HSKT: Biết cầm thước kẻ để đặt đo chiều dài của quyển sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thước có vạch chia cm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Hát tạo không khí sôi nổi bài “Đồ chơi của em” - GV giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu học sinh quan sát 1 ô tương đương 1 cm - Yêu cầu HS dùng thước thẳng có vạch chia xăng - ti- mét để đo độ dài các xe đồ chơi theo đơn vị cm rối tìm số thích hợp. - HS quan sát tranh vẽ các đồ chơi rồi đo chiều dài mỗi đồ chơi. Nêu số đo tương ứng trong mỗi ô. - So sánh số đo độ dài của các xe đồ chơi để xác định đồ chơi nào dài nhất và có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách. b) Đồ dùng nào dài nhất? c) Có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách? - GV nhận xét, kết luận Bài 2: - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét đo độ dài các đồ vật ở câu a, b, c (SGK) rồi nêu số đo tương ứng của mỗi đồ vật, Sau đó so sánh số đo để tìm đồ vật nào dài nhất. Lưu ý: Đo độ dài theo đường mũi tên có ở mỗi bình. - HS thực hành - Đại diện nhóm lên chọn một đồ vật tương ứng với hình ở bài tập 2. - HS thực hiện đo theo nhóm 4. - Gọi các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, kết luận. Bài 3: - HS nhận thấy bút chì A, bút chỉ C dài hơn bút chỉ B, mà bút chỉ B đo được dải 8 cm, từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. Hoặc GV có thể gợi ý: Về các vạch thẳng ở đuôi mỗi bút chì xuống thước ở dưới. Nhận thấy bút chì A dài 10 cm, bút chì B dài 8 cm, bút chỉ C dài 12 cm. Từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS dùng thước đo chiều dài của bút hoặc quyển sách của mình. - Gọi 1 số em nêu kết quả. - GV và cả lớp nhận xét.
- - Gv nhận xét, tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ sáu, ngày 28 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước ( nhà trưởng ). - Bước đầu có khả năng khái quát hoả những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - HSKT: Tập đọc, viết vần ao -eo II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động + HS vận động và hát theo bài Em yêu trường em. + GV yêu cầu HS nêu chủ điểm của tuần học. + HS nêu GV dẫn vào bài ôn tập. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn yêm, iêng, eng, uy, oay - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cẩn tim có thể đã học hoặc chưa học, Tuy nhiên, do một số vần trong các văn trên không thật phổ biến nền HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. GV nên chia các vần này thành 2 nhóm. HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần . Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chữa các vần về yêm, iêng, eng + HS nêu những từ ngữ tìm được, GV viết những từ ngữ này lên bảng + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn . - Nhóm vần thứ hai + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chữa các vần uy, oay. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng + Một số ( 2 – 3 ) HS đảnh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ, Cả lớp đọc đồng thanh một số lần Hoạt động 2. Tìm tử ngữ về trường học - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào chỉ những người làm việc ở trường? Từ ngữ nào chỉ đố vật dùng để dạy và học? Từ ngữ nào chỉ không gian, địa điểm trong trường ... Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày kết quả. GV và
- HS thống nhất phương án đúng. Những từ ngữ về trường học lớp học, thầy giáo, cô giáo, hiệu trưởng, bút, vở, sách, bảng. Lưu ý HS là không phải từ ngữ nào chỉ sự vật, hoạt động có ở trường thì cũng là từ ngữ về trường học, chẳng hạn cây bàng, cửa sổ, ghế đá, vui chơi, ... không phải là từ ngữ về trường học Hoạt động 3. Kể về một ngày ở trường của em - GV có thể gợi ý: Em thưởng đến trường lúc mấy giờ? Rời khỏi trường lúc mấy giờ? Ở trường, hằng ngày, em thường làn những việc gì? Việc gì em thấy thú vị nhất ? Một số HS trình bày trước lớp, nói về một ngày ở trường của minh. Một số HS khác nhận xét, đánh giá, GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách kể hấp dẫn, nêu được những chi tiết thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi. TIẾT 2 Hoạt động 4. Viết 1-2 cầu về trường em - GV yêu cầu HS trình bày những gì đã trao đổi về ngôi trường trong tranh và nói về ngôi trường của mình, từng HS tự viết 1- 2 cầu về trường theo suy nghĩ riêng của mình. Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp. GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo. Hoạt động 5. Đọc mở rộng - Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện về trường học. cho HS đọc ngay tại lớp. - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi những HS đọc thơ, kể chuyện hấp dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS củng học hỏi tóm tắt lại nội dung chính, nhận xét, khen ngợi, động viên HS. 3. Vận dụng - Nói 1 câu về lớp học của em? - GV tóm tắt lại nội dung chính - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài mới. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 20: Cơ thể em ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể; vẽ hoặc sử dụng hình có sẵn để ghi chú hoặc nói được tên các bộ phận của cơ thể; phân biệt được con trai, con gái. - Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, - Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó.
- - Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tật kém may. - HSKT: Nhận biết các bộ phận bên ngoài của cơ thể như tay, chân, đầu, tóc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Hình phóng to trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS hát bài hát có nhắc đến các bộ phận của cơ thể: Năm ngón tay ngoan để dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát hình trong SGK và đưa ra câu hỏi phù hợp để giúp HS gọi tên được các bộ phận mà hai ‘’bác sĩ’’ Minh và Hoa đang khám cho các bạn. Hoạt động 2 - GV cho HS nói với nhau về sự giống và khác nhau giữa các em. - GV cho HS quan sát hình bạn trai, bạn gái. - GV đặt các câu hỏi, HS quan sát tranh đồng thời dựa vào hiểu biết thực tế để trả lời, qua đó thấy được sự khác nhau bên ngoài giữa bạn trai và bạn gái. - Phân biệt được bạn trai, bạn gái. 3. Thực hành - GV dựa vào hình gợi ý trong SGK, dựa vào vốn hiểu biết thực tế của HS để hướng dẫn và đưa ra luật chơi cụ thể - GV kết luận bằng việc sử dụng một hình ghi sẵn các bộ phận tương đối chi tiết như mắt, mũi, miệng, bàn chân, bàn tay, ngón tay, đồng thời đây cũng là gợi ý cho hoạt động tiếp theo. 4. Đánh giá - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể. - Biết yêu quý các bộ phận trên cơ thể mình cũng như tôn trọng sự khác biệt hình dáng bên ngoài của người khác. - GV kết luận: Cơ thể chúng ta đều có các bộ phận giống nhau, tuy nhiên các bộ phận đó khác nhau ở mỗi người: màu da, mái tóc, Chúng ta cần tôn trọng sự khác biệt đó. 5. Vận dụng - Nêu các bộ phận bên ngoài của cơ thể? - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp.
- Sinh hoạt theo chủ đề: Ứng xử khi nhận quà Tết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Biết chia sẻ cảm xúc khi được nhận quà ngày Tết; biết sử dụng quà ngày Tết một cách hợp lý. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. SINH HOẠT LỚP 1. Sơ kết tuần 24 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: Tồn tại * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 25: - Tiếp tục thi đua học tập tốt chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ Việt Nam - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn thêm chữ viết cho các bạn: Tấn Sang, Hoàng Sơn, Viết Sơn, Đức Nhân, Ngọc Chiến. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ KHI NHẬN QUÀ TẾT 1. Khởi động. - Vận động theo bài hát Sắp đến tết 2. Chia sẻ Gv tổ chức HS thảo luận trả lời câu hỏi sau: - Nêu cảm xúc của em khi được người lớn mừng tuổi, tặng quà trong dịp Tết. - Em dự định sử dụng tiền mừng tuổi, quà tặng ngày Tết để làm gì? - GV khích lệ HS xung phong lên chia sẻ.

