Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 25 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 25 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 25 Năm học 2023-2024
- TUẦN 25 Thứ hai, ngày 26 tháng 02 năm 2024 TIẾNG VIỆT Hoa yêu thương ( Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm. - HSKT: Em Dương nhìn viết câu Phương ngắm nghía nhìn dòng chữ nắn nót trên bảng. Em Tâm tập tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Gọi HS đọc lại bài Hoa yêu thương GV nhận xét và dẫn vào bài học Hoa yêu thương. 2. Khám Phá Tiết 3 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và thống nhất của hoàn thiện. ( Phương ngắm nhìn dòng chữ nắn nót trên bảng). - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. HS và GV nhận xét Tiết 4 1. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu ( Các bạn đều thích bức tranh bông hoa bồn cát. Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp). - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lủi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chăm. + Chữ dễ viết sai chính tả: thích, tranh, GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả:
- + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ (Các bạn để thích / bức tranh bông hoa bối cảnh. Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp ). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chỉnh tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà Soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đối để tìm những chữ phù hợp. 3. Vẽ một bức tranh về lớp em ( lớp học, thầy cô, bạn bè, ... ) và đặt cho bức tranh em vẽ - GV cho HS chuẩn bị dụng cụ vẽ ( bút , giấy , ... ) và gợi ý nội dung về: vẽ cảnh lớp học, vẽ một góc lớp học, một đổ vật thân thiết trong lớp học, về thầy cô, nhóm bạn bè, vẽ một bạn trong lớp ..., - Hướng dẫn HS đặt tên tranh để thể hiện nội dung, ý nghĩa bức tranh, tên tranh có thể đặt theo nghĩa thực ( Lớp tôi, Cô giáo tôi, Bạn thân, Góc sáng tạo của lớp , ... ) hoặc theo nghĩa bóng ( Nơi yêu thương ấy Ấm áp tình thân , ... ) . - GV và HS khác nhận xét. 4. Vận dụng. - HS vận động và hát bài Em yêu trường em. - Em có yêu trường em không? - GV tóm tắt lại nội dung chính - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Cao hơn, thấp hơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật dài bằng nhau. - Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (cao hơn , thấp hơn). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Nhận biết bạn cao hơn, thấp hơn phần khám phá dựa vào gợi ý, giúp đỡ của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động
- - GV tổ chức cho HS thi tìm 2 vật theo chỉ định của GV ( vật thật do GV chuẩn bị..) Sau đó yêu cầu các em so sánh 2 vật mình lấy và trả lời: Vật nào dài hơn, vật nào ngắn hơn? - 3 cặp HS thi - HS nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương. 2. Khám phá - HS quan sát hình, nhận biết được bạn nào thấp hơn, cao hơn hoặc cao bằng bạn kia; bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất. - HS khác nhận xét. GV nhận xét tuyên dương Lưu ý: Nhận biết qua đường vạch ngang ở chân và ở đầu mỗi bạn. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Con vật nào cao hơn? - GV yêu cầu bài tập . - HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh để xác định các đường vạch ngang ở phía chân và phía đầu các con vật, từ đó so sánh, nêu được con vật nào cao hơn trong mỗi cặp. - HS nối tiếp trả lời - HS nhận xét. GV nhận xét tuyên đưa ra đáp án. a) Sư tử; b) Mèo. c) Đà điểu; d) Gấu. Lưu ý: Có thể nêu thêm câu hỏi: “Con vật nào thấp hơn trong mỗi cặp?”. Bài 2: Lọ hoa nào thấp hơn? Tương tự bài 1, HS xác định được lọ hoa nào thấp hơn trong mỗi cặp. Bài 3: Tìm cây cao nhất, cây thấp nhất trong mỗi hàng. Tương tự bài 1, HS xác định các vạch ngang ở gốc cây và ngọn cây, quan sát, tìm ra được cây nào cao hơn hoặc thấp hơn cây kia. Từ đó tìm được cây cao nhất, cây thấp nhất trong mỗi hàng. a) Cao nhất: D, thấp nhất: A; b ) Cao nhất: A, thấp nhất: C; c) Cao nhất: A, thấp nhất: C; d) Cao nhất: A, thấp nhất: D; e) Cao nhất: C, thấp nhất D 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai cao hơn, ai thấp hơn” - Gọi 5 HS bất kỳ lên yêu cầu HS quan sát bạn nào cao hơn, bạn nào thấp hơn. - HS nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- Thứ ba, ngày 26 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng rõ ràng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng câu văn dài văn bản Tôi đi học. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết câu văn Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học. - HSKT: Em Dương đánh vần đọc 1 số vần tiếng đơn, em Tâm tập tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát. Ngày đầu tiên đi học 2. Thực hành: a. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB - HDHS đọc vần khó: yêm - HDHS đọc từ khó: buổi mai, âu yếm, nao nức, mơn man - GVHDHS đọc câu dài: Hằng năm/ cứ vào cuối thu/ lá ngoài đường rụng nhiều và trên không/ có những đám mây bàng bạc.) - Tổ chức HS đọc đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm - Tuyên dương b. Luyện viết. - GV đọc câu cần viết: Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học. 3. Vận dụng - Hãy nêu 1 kỉ niệm đáng nhớ nhất của em về ngày đầu đi học. - GV củng cố nội dung bài học.. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Luyện tập( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển năng lực tư duy lô gich thông qua sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. - HSKT: Em Dương nhìn và chép lại được câu hôm nay tôi đi học. Em Tâm tập đánh vần 1 số tiếng mẹ, bà, bố theo GV. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát Em yêu trường em.
- 2. Thực hành: HDHS làm vở BTTV 1. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + tôi, đi học, hôm nay + cũng, nhớ, ngày đầu, ai, đến trường - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Hôm nay tôi đi học. + Ai cũng nhớ ngày đầu đến trường. - Y/c HS viết câu vào vở. 2. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + điều hay, cô giáo chúng tôi, nhiều, dạy - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Cô giáo dạy chúng tôi nhiều điều hay. - Y/c HS viết câu vào vở 3. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + cả lớp, cô giáo, vẽ, dạy, con mèo + lên, tranh, chúng tôi, treo, tường - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Cô giáo dạy cả lớp vẽ con mèo. + Chúng tôi treo tranh lên tường. - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 26: Đơn vị đo độ dài (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. - Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ dài các vật theo số đo của vật. Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ dài của các vật trong thực tế.
- - HSKT: Dưới sự giúp đỡ của gv biết dùng gang tay để đo quyển sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số đồ vật thật để đo độ dài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cho HS hát múa để tạo tâm thế hứng khởi vào bài mới. 2. Khám phá: - Giới thiệu bài: Đơn vị đo độ dài. - GV cho HS thực hành đo thước kẻ và bút của mình bằng bao nhiêu gang tay. - Gọi 3 HS đo và nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, gọi thêm vài HS nữa đứng tại chỗ nêu kết quả. - GV lưu ý : Mỗi “gang tay” là một đơn vị “quy ước” (thường dùng để ước lượng độ dài). Vận dụng : a) HS quan sát tranh, đếm số gang tay đo chiều cao của mỗi lọ hoa, rồi nêu số đo mỗi lọ hoa (bằng gang tay). - GV nhận xét, kết luận. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự như câu a giúp các em nhận thấy bút chì dài hơn 1 gang tay, quyển sách dài hơn 2 gang tay, hộp bút chì bằng 2 gang tay, từ đó xác định được đồ vật nào dài nhất. - GV nhận xét, kết luận. - GV yêu cầu HS lấy ra một số vật thật mà mình đã chuẩn bị ở nhà, thực hành đo rồi nêu sỗ đo của mỗi vật (bằng gang tay) với bạn theo nhóm đôi - GV theo dõi, giúp đỡ. - Gọi HS nêu kết quả. - Nhận xét và lưu ý HS: “Gang tay” là đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo độ dài của đồ vật có thể khác nhau đối với mỗi em trong lớp. - Dựa vào kết quả đã đo bằng gang tay GV cho HS xác đinh trong các vật mình mang theo, vật nào dài nhất, vật nào ngắn nhất - Nhận xét. 3. Khám phá lớp học - GV cho HS lần lượt quan sát các đồ vật thường thấy ở lớp học như: Cạnh cửa sổ, cạnh bàn, chiều dài của ghế, chiều dài bảng lớp, chiều cao của bàn rồi tập ước lượng chiều dài hoặc chiều cao mỗi đồ vật theo “gang tay” của em (con số ước lượng này là “vào khoảng” mấy gang tay, chưa chính xác). - Gọi nhiều HS nêu số đo mà em ước lượng. - GV cho HS đo thực tế mỗi đồ vật đó (xác định đúng chiều dài, chiều cao mỗi vật đó theo “gang tay”). - Cho HS so sánh số đo theo ước lượng với số đo thực tế để kiểm tra mình ước lượng đã đúng chưa. - GV nhận xét và nhắc lại “Gang tay” là đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo độ dài của đồ vật có thể khác nhau đối với mỗi em trong lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS nói về bản thân hoặc các thành viên trong gia đình mình ở
- nhà đã vận dụng đo các vật bằng gang tay trong những trường hợp nào. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư ngày 27 tháng 2 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 5: Vận động phối hợp của cơ thể ( TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động phối hợp HSKT: Tham gia và thực hiện được 1 động tác theo cô II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn. + Gv HD học sinh khởi động. 3. Trò chơi: Trò chơi “dung dăng dung dẻ” - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức - Ôn các bài tập tư thế vận động phối hợp của cơ thể 2. Luyện tập a. Tập đồng loạt - GV hô HS tập. GV theo dõi giúp đỡ những em làm chưa tốt. b.Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực
- - GV theo dõi sửa sai cho HS. b. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. c. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ 3. Trò chơi “ong về tổ” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 4: Cây bàng và lớp học ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương nhìn hình có thể nói tên được bàn, ghế, tranh có trong lớp học, em Tâm tập viết chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động( nghe – nói) - Cho HS nhắc tên bài. - GV gọi 3 HS đọc lại toàn đoạn VB Hoa yêu thương. - GV hỏi: Em hãy nêu điều em thích khi đọc qua bài.
- - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 54), trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cây gì? + Em thường thấy cây này ở đâu? - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Cây bàng và lớp học. 2. Khám phá: a. Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó ( xòe, giảng bài, vẫy chào) + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 4 khổ thơ + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (tán lá: lá cây tạo thành hình như cái tán (GV nên trình chiếu hình ảnh minh hoạ); xanh mướt: rất xanh và trông thích mắt; tưng bừng: nhộn nhịp, vui vẻ). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. b. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng cùng vần mỗi tiếng các dòng thơ. - HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: bài – mai; nắng – vắng; bừng – mừng; ... - HS đọc lại các tiếng cùng vần vừa tìm. TIẾT 2 3. Thực hành: a. Trả lời câu hỏi - HS đọc lại khổ thơ 1 của bài thơ, trả lời: +Trong khổ thơ đẩu, cây bàng như thế nào? - HS đọc lại khổ thơ 2 của bài thơ, trả lời: +Theo em, cây bàng ghé cửa lớp để làm gì? - HS đọc lại khổ thơ cuối của bài thơ, trả lời: + Thứ hai, lớp học như thế nào? - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. b. Học thuộc lòng khổ thơ đầu của bài thơ. - GV trình chiếu bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ
- đầu tại lớp bằng cách xóa dần bảng. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Vài HS thi đọc. 4. Vận dụng: Trò chơi Ngôi trường ước mơ: Nhìn hình nói tên sự vật - HS nhìn hình ảnh để gọi tên không gian của lớp học. - HS thảo luận. - Vài nhóm đôi trình bày trước lớp. - HS nhận xét lẫn nhau, GV đánh giá. *Củng cố, dặn dò - GV tóm tắt lại những nội dung chính trong bài học. - HS cảm nhận về tiết học. - GV nhận xét, khen ngợi động viên học sinh. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ứng xử khi được nhận quà ngày tết (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả năng: - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phỿ hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. - Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. - HSKT: HS biết nhận quà bằng hai tay. II. CHUẨN BỊ: - Băng/ đĩa bài hát: Ngày tết quê em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài hát tập thể: “Ngày tết quê em” - GV nêu câu hỏi: + Các em có thích ngày Tết không? + Vào ngày Tết, người lớn thực hiện phong tục gì đối với trẻ em? GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Thực hành Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2 trong SGK và thảo luận nhóm đôi tìm cách xử lí tình huống và thể hiện câu trả lời câu hỏi + Em đón nhận phong bao lì xì/quà tặng như thế nào? + Em sẽ nói gì với người tặng quà cho em? - Từng bạn luân phiên thể hiện mừng tuổi và người được mừng tuổi. (HS chú ý phải thể hiện rõ được hành động của mình khi được nhận phong bao, và lời nói của mình với người tặng - GV khuyến khích các cặp đôi thể hiện cách ứng xử của mình trước lớp.GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một vài cặp lên thực hành cách ứng xử
- khi được mừng tuổi cho cả lớp quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt: Ngoài sự biết ơn, lễ phép, các em cần thể hiện tình yêu thương mọi người khi nhận quà. 3. Vận dụng Hoạt động 4: Thể hiện cảm xúc phù hợp khi được tặng quà - GV mời một số HS chia sẻ những cảm xúc của mình mỗi khi được tặng quà trong cuộc sống. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã chia sẻ trước lớp tốt - GV yêu cầu HS vận dụng những điều đã học được để thể hiện thái độ và hành vi phù hợp mỗi khi được tặng quà trong cuộc sống. Tổng kết: - GV hỏi: + Các em thu hoạch được điều gì sau buổi trải nghiệm này? (GV khuyến khích HS tích cực tham gia chia sẻ và lắng nghe tích cực để tránh có ý kiến trùng lặp - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm, ngày 28 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 5: Bác trống trường (Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương quan sát tranh và dựa vào gợi ý của GV để nói câu em xếp sách vở gọn gàng, em tâm tập phát âm tiếng, từ theo Gv, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (ngày khai trường, trống trường, báo hiệu).
- - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón (....). - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm. 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - Cho HS đọc lại các từ ngữ trong khung: xếp hàng, gấp sách vở - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và nói trong nhóm. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét VD: Chúng em xếp hàng ngay ngắn khi ra vào lớp; Khi học xong, em gấp sách vở gọn gàng;... TIẾT 4 1. Nghe viết: - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết Thỉnh thoảng có chuông điện báo giờ học. Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết từ khó: thỉnh thoảng, chuông, gần gũi. - HS viết vào bảng con . - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 2. Tìm trong bài đọc Bác trống trường từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, au, ao. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi. - Vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng VD: bạn, bao, vào,... - GV cho HS đọc lại các tiếng vừa tìm được. 3. Vận dụng: - HS làm việc theo nhóm 4.
- - GV treo câu hỏi lên bảng, HS thảo luận, tìm lời giải câu đố và ghi đáp án vào bảng con. - HS trình bày lời giải, HS nhận xét bạn. GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Ở lớp, mặc áo đen, xanh Với anh phấn trắng, đã thành bạn thân. (Bảng lớp) “Reng reng” là tiếng của tôi Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay. (Chuông điện) - Yêu cầu HS về sưu tầm thêm những câu đố về các đồ dùng trong học tập. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập cao hơn, thấp hơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS - Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (cao hơn , thấp hơn). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Nhận biết bạn cao hơn, thấp hơn BT1 dựa vào gợi ý, giúp đỡ của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS chơi trò chơi “Con thỏ” - HS chơi. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Luyện tập: HS làm vở BTT trang 30, 31 Bài 1: Khoanh vào con vật cao hơn trong mỗi cặp - GV chiếu bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận cặp đôi và điền kết quả vào vở BT. - GV gọi 1 số em trả lời, GV nhậ xét, chốt kết quả. Bài 2: GV đọc yêu cầu. a. GV HD HS tô màu xanh cho cây cao nhất, màu vàng cho cây thấp nhất. b. Tô màu đỏ vào hình cao hơn hình A, màu vàng vào hình thấp hơn hình A. - GV HDHS làm bài. - GV kiểm tra, lưu ý HS tô đều màu, gọn trong hình. - GV thu vở trình chiếu và nhận xét bài 1 số em. Bài 3: GV chiếu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS quan sát tranh và tự điền: cao hơn, thấp hơn, cao bằng vào chỗ chấm. - Gọi HS đọc kết quả.
- - GV và cả lớp nhận xét. KQ: Mai thấp hơn Việt Việt thấp hơn Na,m Nam cao hơn Rô bốt Rô bốt cao bằng Việt. Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu - HS viết các số 1, 2, 3 vào mỗi ô trống theo thứ tự các bạn từ thấp nhất đến cao nhất. - GV trình chiếu kết quả, nhận xét, chốt đáp án. 3. Vận dụng - GV gọi 3 em lên bảng cho HS quan sát và nêu bạn cao nhất, thấp nhất trong nhóm. - Gv nhận xét chung giờ học. - Về nhà ôn lại bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ sáu, ngày 29 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 6: Giờ ra chơi (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần và đọc các từ đơn: và, ra, vở, áo, đá. Em Tâm tập đọc và tô chữ th. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động( nghe – nói) - HS quan sát tranh trang 60 và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. + Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường làm gì? + Em cảm thấy thế nào khi ra chơi? - Vài HS trả lời. - GV nhận xét, dẫn vào bài Giờ ra chơi. 2. Khám phá: (Luyện đọc) - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
- - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó (vòng quay, hòa vang, trang). + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - HS đọc khổ thơ: + Hướng dẫn HS chia bài thơ thành các khổ. + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (nhịp nhàng: rất đểu; vun vút: rất nhanh). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Luyện tập: a. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau VD: trắng- nắng - Cho HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng cùng vần mỗi tiếng trong bài. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: nhàng – vang; trai – tai; vàng - trang TIẾT 2 b. Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời: + Những trò chơi nào được nói tới trong bài?(Trò chơi nhảy dây và trò chơi đá cẩu) + Những từ ngữ nào cho biết các bạn chơi trò chơi rất giỏi?(nhịp nhàng, vòng quay đều, bay vun vút, móc rất tài). + Giờ ra chơi của các bạn như thế nào?(vui, rộn tiếng cười hoà vang, vui rộn tiếng cười hoà vang náo nức). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. c. Học thuộc lòng khổ thơ hai và ba: - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu tại lớp bằng cách xóa dần bảng. - HS đọc cá nhân, đồng thanh 2 khổ thơ. - Vài HS thi đọc. 4. Vận dụng:Trò chơi Cách chơi: HS chia làm 4 nhóm, 1 HS đại diện cho nhóm 1 lên bảng quan sát tranh (mặt sau của tranh quay về phía lớp học sao cho HS trong lớp không quan sát được tranh). Sau khi quan sát tranh, HS này có nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể để mô tả trò chơi được vẽ trong tranh. Các thành viên còn lại của nhóm có nhiệm vụ quan sát và nói được tên trò chơi. Phần thắng thuộc về nhóm trả lời
- đúng, nhanh, mô phỏng trò chơi chính xác. Lần lượt đến nhóm 2, nhóm 3 và các nhóm tiếp theo. - GV cùng HS khen ngợi nhóm thắng cuộc ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 20: Cơ thể em ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể; vẽ hoặc sử dụng hình có sẵn để ghi chú hoặc nói được tên các bộ phận của cơ thể; phân biệt được con trai, con gái. - Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, - Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó. - Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tật kém may. - HSKT: Nhận biết các bộ phận bên ngoài của cơ thể như tay, chân, đầu, tóc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Hình phóng to trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Mở đầu: Khởi động - GV cho HS hát bài hát có nhắc đến các bộ phận của cơ thể: Năm ngón tay ngoan để dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát hình trong SGK và đưa ra câu hỏi phù hợp để giúp HS gọi tên được các bộ phận mà hai ‘’bác sĩ’’ Minh và Hoa đang khám cho các bạn. Hoạt động 2 - GV cho HS nói với nhau về sự giống và khác nhau giữa các em. - GV cho HS quan sát hình bạn trai, bạn gái. - GV đặt các câu hỏi, HS quan sát tranh đồng thời dựa vào hiểu biết thực tế để trả lời, qua đó thấy được sự khác nhau bên ngoài giữa bạn trai và bạn gái. - Phân biệt được bạn trai, bạn gái. 3. Hoạt động thực hành - GV dựa vào hình gợi ý trong SGK, dựa vào vốn hiểu biết thực tế của HS để hướng dẫn và đưa ra luật chơi cụ thể
- - GV kết luận bằng việc sử dụng một hình ghi sẵn các bộ phận tương đối chi tiết như mắt, mũi, miệng, bàn chân, bàn tay, ngón tay, đồng thời đây cũng là gợi ý - HS quan sát hình trong SGK - HS làm việc nhóm - HS trả lời câu hỏi - HS lắng nghe cho hoạt động tiếp theo. 4. Đánh giá - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể. - Biết yêu quý các bộ phận trên cơ thể mình cũng như tôn trọng sự khác biệt hình dáng bên ngoài của người khác. - GV tổ chức cho HS quan sát và thảo luận về hình ba bạn nhỏ (khác nhau về màu da, mái tóc, chủng tộc) đang vui chơi để rút ra - GV kết luận: Cơ thể chúng ta đều có các bộ phận giống nhau, tuy nhiên các bộ phận đó khác nhau ở mỗi người: màu da, mái tóc, Chúng ta cần tôn trọng sự khác biệt đó. Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Vẽ ước mơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Phát triển năng lực tư duy, năng lực thẫm mĩ hông qua hoạt động vẽ tranh về ươc mơ của mình, - Hình thành phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG - Giấy A4, bút màu, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. SINH HOẠT LỚP . 1. Sơ kết tuần 25 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm.
- * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: Tồn tại * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 26: - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: Vẽ về ước mơ 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát Ước mơ của em. - Bài hát nói về những ước mơ gì? - Em có ước mơ gì? - HS nêu GV giới thiệu bài bài. 2. Thực hành vẽ. - HS mang giấy và bút đã chuẩn bị và thực hành vẽ. - GV kiểm tra, giúp đỡ. 3. Báo cáo sản phẩm - Cho HS lên báo dán và trình bày sản phẩm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. 4, Tổng kết. - GV nhận xét chung giờ học - Nhắc những em chưa hoàn thành bài vẽ về nhờ bố mẹ giúp đỡ để hoàn thành sản phẩm. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc, viết bài: Bác trống trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng cả bài, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài , nhận biết được một số tiếng cùng vần với nhau, - Phát triển kĩ năng viết, thông qua viết đoạn văn Hàng ngày, tôi giúp học trò ra vao lớp đúng giờ. Ngày khai trường tiếng ủa tôi dõng dạc tùng ..tùng ..tùng, báo hiệu một năm học mới. - HSKT : Em Dương tập viết câu Bác trống trường, em Tâm tập phát âm và tô chũ tr. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát: 2. Thực hành: a. Đọc - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khổ như: tiếng, dõng dạc, chuông điện, thỉnh thoảng, ring reng. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài, ( VD Ngày khai trường / tiếng của tôi dõng dạc " tùng ... tùng ... tùng ... " / báo hiệu một năm học mới ; Bảy giờ có thêm anh chuông điện , / thỉnh thoảng cũng " rừng " reng ... reng ” bảo giờ học; Nhưng tôi vẫn là người bạn thân thiết của các cô cậu học trò, HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến bao giờ, đoạn 2: tiếp theo đến năm học mới, đoạn 3: phần còn lại ). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( đẫy đà: to tròn , mập mạp ; nâu bỏng màu nâu và có độ nhẵn, bóng bảo hiệu cho biết một điều gì đó sắp đến ) . + HS đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toản VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi b.Viết - GV đọc to hai câu cần viết - GV chú ý HS viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - Cho học sinh luyện bảng con các chữ dễ viết sai chính tả. - GV nhắc HS tư thế ngồi và cách cầm bút đúng. - Đọc và viết chính tả. - GV đọc theo cụm từ cho HS viết. - GV quan sát uốn nắn HS viết. - Đọc lại cho HS soát lỗi khi HS viết xong bài.
- - GV kiểm tra nhận xét bài viết của một số HS. 3. Vận dụng - Trống trường của trường em được đặt ở đâu? - Trồng trường giúp em biêt những gì? - GV củng cố nội dung bài học.. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành đọc thuộc lòng khổ thơ 2 và 3 bài Giờ ra chơi - HS khá, giỏi làm bài tập Tiếng Việt. - HSKT: Em Dương hoàn thành viết các từ ngữ vở tập viết xanh mướt, tưng bừng, thân thiết, trống trường, em Tâm tập tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động theo bài hát. 2. Hoàn thành các nội dung . Chia nhóm. Nhóm 1: Luyện đọc thuộc lòng khổ 2 và 3 ( Những em chưa học thuộc ở buổi sáng) Nhóm 2: Luyện đọc bài Giờ ra chơi, Bác trống trường ( Gia An, Gia Khang) Nhóm 3: HSKT Em Dương hoàn thành viết các từ ngữ vở tập viết xanh mướt, tưng bừng, thân thiết, trống trường, em Tâm tập tô chữ Nhóm 4: Đọc bài Đẹp mà không đẹp và trả lơi câu hỏi ( Số HS còn lại). a. Đọc ĐẸP MÀ KHÔNG ĐẸP Thấy bác Thành đi qua, Hùng liền gọi: - Bác Thành ơi, bác xem con ngựa của cháu vẽ có đẹp không? Trên bức tường trắng hiện lên những nét than đen vẽ hình một chú ngựa đang leo núi. Bác Thành nhìn vào bức vẽ rồi trả lời: - Cháu vẽ đẹp đấy nhưng có cái không đẹp. Hùng vội hỏi: - Cái nào không đẹp hả bác? Bác Thành bảo: - Cái không đẹp là bức tường của nhà trường đã bị vẽ bẩn cháu ạ. b. Trả lời câu hỏi 1. Bạn Hùng vẽ hình gì lên tường? 2. Bác Thành nói Hùng vẽ chưa đẹp chỗ nào? - GV tổ chức hưỡng dẫn các nhóm làm bài.

