Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 26 (10/3 - 14/3/2025) Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 26 (10/3 - 14/3/2025) Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_26_103_1432025_nam_hoc_2024_202.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 26 (10/3 - 14/3/2025) Năm học 2024-2025
- TUẦN 26 Thứ Hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tự hào em là Đội viên TIẾNG VIỆT Bài 4: Nếu không may bị lạc (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập đọc vần oc ôc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. + Bạn nhỏ đang ở đâu? +Vì sao bạn ấy khóc? + Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ, em sẽ làm g? - GV dựa vào nội dung câu trả lời, dẫn vào bài Nếu không may bị lạc. - GV ghi tên bài lên bảng, HS nhắc lại. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Cho HS làm quen với vần mới “ oanh”, HS phát âm cá nhân, đồng thanh vần oanh. - HS làm việc nhóm đôi tìm từ có vần mới (oanh) trong bài đọc “ ngoảnh”. - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngoảnh, hoảng, suýt, hướng, đường). + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Sáng chủ nhật,/ bố cho Nam và em/ đi công viên; Nam cứ mải mê xem,/ hết chỗ này/ đến chỗ khác.) - Đọc đoạn: + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến lá cờ rất to; đoạn 2: phần còn lại)
- + HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài.(đông như hội: rất nhiều người; mải mê: ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh; ngoảnh lại: quay đẩu nhìn về phía sau lưng mình; suýt (khóc): gần khóc). + HS đọc đoạn trong nhóm. - Đọc toàn văn bản: + 1HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Khởi dộng: Hát vui 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu? (Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên) + Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam thế nào? (Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam nếu không may bị lạc thì nhớ đi ra cổng có lá cờ) - Cho HS đọc đoạn 2, trả lời: + Nhớ lời bố dặn, Nam đã làm gì? (Nhớ lời bố dặn, Nam đi theo hướng tấm biển chỉ đường để đi ra cổng). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Bố cho Nam và em (...). - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 3. Vận dụng - Khi đi siêu thị lỡ bị lạc mẹ em làm thế nào? - GV tổng kết nội dung bài học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm.
- - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Dùng que tính tập làm phép tính 3 + 4; 3 +5. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 60+ 6 - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Gọi 3 HS lên bảng đặt tính, HS còn lại thực hiện vào bảng con 42+ 4 73 + 6 34 + 5 42 73 34 + 4 + 6 + 5 - Gọi 3 HS lên thực hiện tính - HS khác nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương Bài 2: - Yêu cầu HS quan sát Trên mỗi hàng thực hiện hai phép tính cộng từ trái sang phải. - HS trao đổi cặp đôi thực hiện - Đại diện lên trình bày kết quả dưới dạng tiếp sức nhau. - HS khác nhận xét - GVnhận xét Bài 3: HS đọc đề bài. + Bài toán cho em biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì? -1HS làm bài trên bảng ,cả lớp ghi phép tính vào vở. - GV kiểm tra và chữa bài. Bài 4: - Cho HS tự làm. Khi chữa bài, GV đọc to từng lựa chọn. Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: “Nếu cho tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con?”. - HS trả lời, HS khác nhận xét - GVnhận xét tuyên dương. Tương tự cho B, C. Bài 5: - GV có thể tổ chức bài này thành một trò chơi có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các phép cộng đúng có một số hạng ở hình thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra kết quả ở hình thứ ba.
- - Tổng kết trò chơi tuyên dương nhóm chơi tốt 3. Vận dụng - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 44 + 4 - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng *Dặn dò: - Chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu. - Biết dùng từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu và đọc điễn cảm đoạn văn khi đã hoàn thiện. - Biết phát hiện lỗi sai chính tả và sửa lại lỗi, trình bày vào vở sạch sẽ. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - HSKT: Tập viết vần oc ôc, sóc. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Vận động theo bài hát rửa tay bằng xà phòng 2. Luyện tập Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. + chúng em, cô giáo, dạy, rử tay, đúng cách + luôn, nhớ, em, trước khi ăn, rửa tay, ăn. - Gv trình chiếu bài tập - HS làm việc nhóm đôi để sắp xếp từ ngữ thành câu. - Gọi 1 số nhóm trình bày. - HS nhận xét – GV nhận xét. Hoạt động 2: Dùng từ ngữ phù hợp (vàng, nhỏ, chào, ông) để hoàn thiện đoạn thơ và viết vào vở. - GV trình chiếu đoạn thơ (có nhiều chỗ trống) Gà con ..xíu Lông .dễ thương Gặp trên đường Cháu .ông ạ - HS suy nghĩ thảo luận nhóm 2 lựa chọn đáp án. - Gọi đại diện 1 số nhóm nêu kết quả. - HS nhận xét – GV nhận xét. - Gọi 1 em đọc lại bài thơ khi đã điền từ ngữ. Hoạt động 3: Viết lại câu cho đúng chính tả - Gv trình chiếu câu viết sai chính tả.
- + hôm nay nam cùng bố mẹ về quê + mẹ dặn nam nhớ đóng cửa cẩn thận - GV yêu cầu HS phát hiện lỗi chính tả. - HS nêu lỗi chính tả và sửa lại - Gọi 2 HS đọc thành tiếng lại 2 câu đã sửa. - HS viết vở. 3. Vận dụng - Tuần 25 em được học chủ điểm gì? - Bài Khi mẹ vắng nhà giúp em biết thêm các kĩ năng gì? - GV nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập cộng số có hai chữ số với số có một chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số, rèn luyện tư duy cho học sinh, - Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - HSKT: Dùng que tính, tập làm phép cộng 3 + 5; 3 + 6. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Trò chơi – Bông hoa điểm tốt. - Thực hiện nhanh các phép tính khi bốc được bông hoa chứa phép tính. 39 + 40 = ... 70 + 10 = .... 60 + 5 = ... 11+ 23 = ..... 2. Thực hành – luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: 32 + 5 56 + 2 34 + 21 51 + 35 - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện đặt tính rồi tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở. - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả lẫn nhau. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. GV nhận xét. Bài 2: Tính: 32 51 46 72 + + + + 45 34 52 15
- - Gọi HS nêu yêu cầu. - Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết kết quả phép tính mỗi quả xoài, tìm quả xoài có phép tính lớn nhất, bé nhất. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, sửa sai. Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho trực thăng: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán - GV hỏi: Trên cây có 15 con chim, có thêm 24 con chim đến đậu cùng thì các em làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính và kết quả ra vở. - HS kiểm tra vở 1 số HS. - GV chốt đáp án. 3. Vận dụng. - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng Ví dụ: GV nêu phép tính, HS viết kết quả vào bảng. - HSNX – GV kết luận . - NX chung giờ học - Về nhà ôn lại cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành nội dung các bài học trong tuần. - HS làm thêm bài tập toán khi đã hoàn thành - HSKT: Ôn đọc viết vần oc ôc, cốc, lộc. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động theo bài hát Lời chào theo em. 2. Hoàn thành các nội dung . Chia nhóm. + Nhóm 1: HS tiếp tục hoàn thành các bài tập trong tuần. + Nhóm 2: Luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK: + Nhóm 3: Dành cho HS đã hoàn thành bài tập: Bài1: Đặt tính rồi tính. 16 + 3 34 + 4 42 + 5 53 + 6 Bài 2: Viết các số từ tròn chục theo thứ tự vào chỗ chấm. 10, 40, 30, 50, 20 Bài 3: Nam có 21 lá cờ, Mai có 8 lá cờ. Hỏi Nam và Mai có tất cả bao nhiêu lá cờ? Phép tính: ....... + ........ GV theo dõi và hướng dẫn giúp đỡ HS. - GV chữa bài tập.
- - Nhận xét bài làm của HS. - GV chốt lại bài làm đúng và chốt lại kiến thức cho HS. 3. Tổng kết, dặn dò - Gv nhận xét chung giờ học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 4: Nếu không may bị lạc ( Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.Tìm và thay r, d /gi cho những bông hoa. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập đọc viết, vần uc ưc, xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát Em là học sinh lớp 1. 2. Luyện tập Hoạt động 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (người lạ, hoảng hốt, mải mê). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Uyên không (....) khi bị lạc. - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: : Uyên không (hoảng hốt) khi bị lạc. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. Hoạt động 5: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh (SGK trang 76, tập 2) và hướng dẫn HS quan sát tranh. - HS đọc các từ trong khung: gọi điện, nhân viên bảo vệ, người lạ.
- - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và thảo luận trong nhóm. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV gợi ý HS nói thêm vể lí do không được đi theo người lạ, vể cách nhận diện những người có thể tin tưởng, nhờ cậy khi bị lạc như công an, nhân viên bảo vệ,... để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc. TIẾT 4 Khởi động: lớp hát vui Hoạt động 6: Nghe viết - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết Nam bị lạc khi đi chơi công viên. Nhớ lời dặn, Nam tìm đến điểm hẹn, gặp lại bố và em. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: công viên, lạc, điểm. - HS viết vào bảng con các từ khó. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 7: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa vần im, iêm, ep, êp - HS đọc yêu cầu của BT Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa vẩn im, iêm, ep, êp - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm những tiếng chứa vần im, iêm, ep, êp. - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: tìm, đẹp,xếp,... - HS đọc lại các từ vừa tìm được. 4. Vận dụng: Trò chơi Tìm đường về nhà - GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường về nhà. Thỏ con bị lạc và đang tìm đường vể nhà. Trong số ba ngôi nhà, chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ. Để về được đến nhà của mình, thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã ba, ngã tư. Ở mỗi nơi như thế đều có thông tin hướng dẫn. Muốn biết được thông tin đó thì phải điển r/ d hoặc gi vào chỗ trống. Đường về nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có từ ngữ chứa gi. Hãy điền chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ tìm đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà của thỏ. - HS làm việc theo nhóm 4 thảo luận để tìm đường về nhà thỏ. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- - GV và HS thống nhất phương án phù hợp. - HS điền và nối các từ ngữ tạo thành đường về nhà của thỏ. *Củng cố, dặn dò - Gv nhận xét chung giờ học - Về nhà luyện đọc lại bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (qua bài toán thực tế để hình thành phép cộng cẩn tính). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số (không nhớ). Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. Rèn luyện tư duy tính. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Dùng que tính làm phép tính 4 + 1; 4 + 2; 4 +3; 4 + 3; 4 + 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Que tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Vận động và hát bài Lí cây xanh 2. Khám phá - Cho HS thao tác với que tính để minh hoạ và hình thành phép cộng 32 + 15. GV bắt đẩu bằng việc yêu cẩu HS đếm số lượng que tính trong mỗi hàng. Sau đó có thể hỏi HS vê' số lượng que tính ở mỗi hàng để HS thấy mối liên hệ giữa số que tính ở mỗi hàng với chữ số hàng chục và hàng đơn vị tương ứng. Chẳng hạn: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 3 và có 2 que tính rời ứng với chữ số hàng đơn vị là 2. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng 32 + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số, bắt đẩu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: Viết 32 rồi viết 15 dưới 32 sao cho chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái. 32 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 + 15 3 cộng 1 bằng 4, viết 4 47 Vậy 32 + 15 = 47. GV yêu cầu các em đếm lại số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả phép tính cộng. Tương tự cho ví dụ với quả táo.
- 3. Luyện tập Bài 1: GV ghi bảng 4 phép tính BT1 yêu cầu HS thi làm tính: 41 15 56 60 +11 + 30 +31 +29 52 45 87 89 - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương Bài 2: Gọi 4HS lên bảng đặt tính, HS còn lại thực hiện vào bảng con 13 + 21 15 + 64 34 + 4 0 83 +15 13 15 34 83 + 21 + 64 + 40 +15 - Gọi 4 HS lên thực hiện tính - HS khác nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương Bài 3: Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi - HS có thể tính nhẩm hoặc đặt tính cộng (nếu chưa thành thạo tính nhẩm). Sau khi tính ra kết quả thì ghép các cặp phép tính với kết quả. Bên dưới trực thăng, vòng tròn có chữ H là bãi đỗ cho trực thăng. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương Bài 4: 1 HS đọc đề bài. + Bài toán cho em biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả cà chua thì các em làm phép tính gì? -1 HS làm bài trên bảng, cả lớp ghi phép tính vào vở. - GV kiểm tra và chữa bài. 4. Vận dụng - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 44 +12 - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 12 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: Đèn giao thông ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ điểm Điều em cần biết - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập đọc, viết vần at. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao thông và trả lời câu hỏi “ Tranh vẽ cảnh gì?” + HS nêu ý kiến. Các HS khác bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có ý kiến khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Đèn giao thông. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với HS (phương tiện, điều khiển, lộn xộn, an toàn,...) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Ở các ngã ba,/ ngã tư đường phố/ thường có cây đèn ba màu:/ đỏ, vàng, xanh./ Đèn đỏ báo hiệu/ người đi đường/ và các phương tiện giao thông/ phải dừng lại./ Đèn xanh báo hiệu/ được phép di chuyển.) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rỗi dừng hẳn, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài kết hợp sử dụng tranh minh họa cho HS dễ hình dung (ngã ba: chỗ giao nhau của 3 con đường; ngã tư: chỗ giao nhau của 4 con đường; điều khiển: làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc; tuân thủ: làm theo điều đã quy định). + HS đọc đoạn theo nhóm. - Đọc toàn văn bản + 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Khởi dộng: chơi trò chơi 3. Luyện tập Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại đoạn 1 của văn bản, trả lời các câu hỏi sau: + Đèn giao thông có mấy màu? (Đèn giao thông có ba màu)
- + Mỗi màu của đèn giao thông báo hiệu điều gì? (Đèn đỏ: người đi đường và các phương tiện giao thông phải dừng lại, đèn xanh: được phép di chuyển, đèn vàng: phải di chuyển chậm lại rỗi dừng hẳn) - Cho HS đọc lại đoạn 2 của văn bản, trả lời các câu hỏi sau: + Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố sẽ như thế nào? (Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại trên đường phố sẽ rất lộn xộn và nguy hiểm). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - GV nêu yêu cầu Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - HS đọc câu hỏi a, mục 3 “ Đèn giao thông có mấy màu?” - HS trả lời câu hỏi vừa đọc. - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, viết bảng. - HS viết câu vào vở.GV lưu ý HS chữ đầu câu viết hoa, cuối câu đặt dấu chấm. 3. Vận dụng. - Khi gặp đèn đỏ, đèn vàng em phải làm gì? - Gv tổng kết nội dung tiết học. - Dặn HS về luyện đọc lại bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hàng xóm nhà em ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách ứng xử để tạo mối quan hệ tốt với những người hàng xóm. - Thể hiện được hàng động thân thiện, quan tâm, kính trọng những người hàng xóm. - Rèn kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề; phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. - HSKT: Giới thiệu được 1 người hàng xóm của em. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát. - Em hãy kể những việc làm thể hiện quan hệ tốt với hàng xóm? (Chào hỏi lễ phép; giup đỡ hàng xóm; quan tâm, thăm hỏi hàng xóm, chơi thân thiện với các bạn hàng xóm 2. Thực hành Hoạt động 1: Sắm vai xử lí tình huống - GV chia lớp thành 4-6 nhóm. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm - Các nhóm nhận nhiệm vụ:
- + Nhóm 1, 3 và 5: Minh vừa bước ra cửa thì gặp bác Hỿng mới chuyển đến gần nhà. Nếu là Minh, em sẽ làm gì? + Nhóm 2, 4 và 6: Cô Hằng hàng xóm nhờ Lan trông em giúp vì cô có việc bận. Nếu là Lan em sẽ làm thế nào? - Các nhóm thảo luận cách xử lý và phân công bạn sắm vai và xử lý tình huống. - GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ các nhóm nếu cần thiết. - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên sắm vai thể hiện. - Mỗi nhóm cử 2 bạn đại diện lên sắm vai thể hiện cách xử lí tình huống của - Mỗi nhóm cử 2 bận đại diện lên sắm vai thể hiện cách xử lí tình huống của nhóm mình. Cả lớp quan sát để đưa ra nhận xét, bổ sung cách xử lí tình huống. ? Khi gặp những người hàng xóm mới các em cần làm gì? Và cần có thái độ như thế nào? + Khi gặp những người hàng xóm mới em cần chủ động chào hỏi, thể hiện thái độ vui mừng vì được làm hàng xóm của họ và có thể giới thiệu về mình, gia đình mình. ? Ðối với những người hàng xóm đã quen biết, nếu họ cần giúp đỡ chúng ta sẽ làm gì? + Ðối với những người hàng xóm đã quen biết thì hãy sẵn lòng giúp đỡ những gì mình có thể giúp được. 3. Vận dụng Hoạt động 2: Thể hiện lời nói, hành động thân thiện, kính trọng lễ phép với những người hàng xóm. - Khi gặp những người hàng xóm thì các em cần làm gì? - Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với những người hàng xóm của mình? - Chúng ta cần làm gì khi hàng xóm cần đền sự giúp đỡ của mình? - GV dặn dò HS rèn luyện thói quen chào hỏi, lễ phép với những người hàng xóm lớn tuổi và thân thiện, quan tâm, sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm của gia đình mình. Tổng kết: GV đưa ra thông điệp “ Mỗi chúng ta cần có quan hệ tốt với những người hàng xóm. Ðể thiết lập và duy trì mới quan hệ tốt với những người hàng xóm, em cần lễ phép, chủ động chào hỏi và sẵn lòng giúp đỡ mọi người”. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ Năm, ngày 13 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: Đèn giao thông (Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gần gũi với HS: quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát.
- - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Có ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. - HSKT: Tập đọc, viết vần ăt, ât. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ SGK được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS vận động và hát bài Trên sân trường chúng em chơi giao thông. 2. Luyện tập TIẾT 3. Hoạt động 6. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - Gv yêu cầu HS đọc phần 5 - GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Xe cộ cần phải dừng lại khi có đèn đỏ). GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. Hoạt động 7. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh: 17’ - GV yêu cầu HS làm việc và trả lời: + Tranh 1 vẽ gì? Các phương tiện tham gia giao thông đúng chưa? + Tranh 2 các bạn Hs đang làm gì? - GV gọi một số HS nói lại bức tranh theo ý hiểu của mình TIẾT 4 Hoạt động 8. Nghe viết - GV đọc to cả đoạn văn - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: liệu, chuyển, ... GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 9. Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá:10’ - GV có thể sử dụng máy chiếu để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đối để tìm dấu thanh phù hợp. Hoạt động 10. Trò chơi: Nhận biết biển báo - Chuẩn bị:
- + GV chuẩn bị một số biển báo quen thuộc, gần gũi với HS, VD: biển đảo có bệnh viện, biến bảo khu dân cư, biển vạch sang đường dành cho người đi bộ, biển bảo điện giật nguy hiểm, ... + Tranh về một số vị trí cắm các biển báo - Nội dung trò chơi và cách chơi : + Mỗi đội 6 HS. Mỗi lượt chơi có 2 HS thực hiện như sau: 1 HS Tả đặc điểm của biển báo và 1 HS dựa vào việc miêu tả của bạn để tìm được biển báo đỏ và cảm vào đúng vị trí quy định + Quy định thời gian chơi. + Đội nào tìm được nhiều biến bảo và cảm đúng vị trí phù hợp thì đội đẩy chiến thẳng 3. Vận dụng. - Em hãy nêu các loại đèn giao thông mà em biết. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính - Dặn HS về ôn bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Phép cộng số có 2 chữ số với số có 2 chữ số (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn lại cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. - HSKT: tập dùng que tính tập làm phép tính 3 - 1; 3 - 2; 3 - 3. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Thực hiện nhanh các phép tính khi bốc được bông hoa chứa phép tính. 39 + 40 = ... 70 + 10 = .... 60 + 5 = ... 11+ 23 = ..... - GVNX 2. Thực hành – Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS thực hiện đặt tính rồi tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở. - Gọi HS nhận xét bài. - GV nhận xét. Bài 2: Quả xoài lớn nhất, bé nhất. - Gọi HS nêu yêu cầu. - Cho HS tìm và viết kết quả phép tính mỗi quả xoài, tìm quả xoài có phép tính lớn nhất, bé nhất. - Gọi HS lên trình bày kết quả.
- - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, sửa sai. Bài 3: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: Trên cây có 15 con chim, có thêm 24 con chim đến đậu cùng thì các em làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính và kết quả ra vở. - GV chốt đáp án. Bài 4: Tính nhẩm (theo mẫu): - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở. - GV kiểm tra vở 1 số HS. - GV chốt đáp án. Bài 5: Tìm số bị rơi trên mỗi chiếc lá chứa dấu (?) - GV hỏi: Muốn tìm số bị rơi các em cần thực hiện phép tính gì với 2 số trước dấu (=). - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính nào trước, phép tính nào sau. - HS tính nhẩm hoặc đặt tính viết kết quả vào những chiếc lá. - HS chiếu đáp án trên bảng. 3. Vận dụng trải nghiệm - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng - GV nêu phép tính, HS tính và nêu đáp án. - HSNX – GV kết luận . - NX chung giờ học - Dặn dò: về nhà ôn lại cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Sáu, ngày 14 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT Ôn tập ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một vần đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - HSKT: Ôn đọc, viết vần at - ăt – ât. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Vận động và hát bài Đèn giao thông. - Nêu các bài đọc trong chủ đề Điều em cần biết. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oanh, uyt, iêu, iêm GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học.
- - GV chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. - Nhóm vần thứ nhất: + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chửa các vần oanh, uyt. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - Nhóm vần thứ hai: + HS làm việc nhóm đồi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu, iêm. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần, Hoạt động 2. Tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà em đã học. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bải mà HS đã học. GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần thiết, chẳng hạn, với bài Rửa tay trước khi ăn thì chọn lời khuyên cần phải rửa tay sạch trước khi ăn để phòng bệnh. Một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng ( Lời chào – Nhở chào hỏi khi gặp gỡ; Khi mẹ vắng nhà – Không mở cửa cho người lạ khi ở nhà một mình; Nếu không may bị lạc - Khi đi chơi chỗ đông người, phải chú ý đề phòng bị lạc; Đèn giao thông - Khi đi đường, cần phải tuân thủ sự điều khiển của đèn giao thông. Hoạt động 3. Chọn việc cần làm ở B phù hợp với tình huống ở A - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà HS đã học. - GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần thiết, chẳng hạn, tình huống Gặp ai đó lấn đấu và em muốn người đã biết về cu thì cần giới thiệu. Một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng ( Được ai đó giúp đỡ - cảm ơn, Có lỗi với người khác xin lỗi, Muốn người khác cho phép làm điều gì đó – xin phép, khi bạn bè hoặc người thân có niềm vui - chúc mừng. - HS làm việc nhóm đôi để tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà HS đã học Hoạt động 4. Kể với bạn về một tình huống em đã nói lời cảm ơn hoặc xin lỗi GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi - Một số ( 2 - 3 ) HS kể trước lớp , mỗi HS kể một trường hợp: - GV nhắc lại một số trường hợp tiêu biểu mà HS đã để cập và có thể bổ sung thêm. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS nêu được những tình huống tiêu biểu, có cách kế rõ ràng. Nói rõ các ưu điểm để HS củng học hỏi. TIẾT 2 Hoạt động 5. Viết một câu về điều em nên làm hoặc không nên làm - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi, thảo luận về điều HS nên làm hoặc không nên làm. - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và có thể bổ sung thêm những điều HS cần làm hoặc không nên làm. - GV nhận xét một số bài , khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo.
- - GV yêu cầu HS trình bày những gì đã trao đổi về ngôi trường trong tranh và nói về ngôi trường của mình, từng HS tự viết 1- 2 cầu về trường theo suy nghĩ riêng của mình. Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp. GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo. Hoạt động 6. Đọc mở rộng Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một cuốn sách viết về những điều các em cần biết trong cuộc sống hằng ngày. GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: Nhờ đâu em có được cuốn sách này ( mua, mượn, được tặng ... )? Cuốn sách này viết về cái gì? Có gì thú vị hay dáng chú ý trong cuốn sách ... Một số ( 3 - 4 ) HS nổi trước lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng thủ vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi. 3. Vận dụng - Học chủ điểm điều em cần biết giúp em hiểu điều gì? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 21: Các giác quan của cơ thể (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - HSKT: Chỉ được các giác quan mắt, mũi, miệng, tai trên cơ thể của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Hình phóng to trong SGK (nếu ), hình vẽ cơ thể người. + Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình sưu tầm, đoạn phim về cách chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi, da. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS hát theo lời nhạc trên màn hình bài hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa nhún nhảy theo giai điệu của bài hát. - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo giai điệu của bài 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc làm để bảo vệ mắt và tai - GV nhận xét, bổ sung - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - GV kết luận
- - GV khuyến khích HS kể thêm các việc khác không có trong SGK. - GV cho HS quan sát và tìm các việc làm trong hình giúp các em phòng tránh cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết đúng tư thế). Hoạt động 2 - GV cho HS trả lời câu hỏi: + Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - GV nhận xét, bổ sung 3. Thực hành - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ lưỡi và da. - HS trình bày, nhận xét - GV nhận xét, kết luận 4. Vận dụng: - Nêu các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? - Kể những việc làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Hàng xóm nhà em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Giáo dục HS biết chia sẻ những việc làm của mình đã giúp đỡ hàng xóm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. SINH HOẠT LỚP . 1. Sơ kết tuần 26 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học sạch sẽ - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt
- - Có nhiều bạn tham gia cuộc thi viết chữ đẹp do CLB văn hay chữ đẹp cấp trường tổ chức. Tồn tại - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 27: - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập cho các bạn: Chiến, Viết Sơn, Duy Nhật. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn chữ viết cho Chiến, Viết Sơn, Hoàng Sơn. Tấn Sang - Rèn đọc cho Tấn Sang, Duy Nhật, Thuỳ Linh - Giúp Hà Linh hoà đồng vui chơi cùng các bạn. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ Gv tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Nói lời chúc mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 với cô giáo, các bạn nữ và những người phụ nữ xung quanh em. - Chia sẻ cảm xúc khi em giúp đỡ hàng xóm” + Những lời nói, hành động thân thiện, kính trọng, lễ phép em đã thể hiện với những người hàng xóm. + Cảm xúc của em khi em nhận được những lời khen của những người hàng xóm về hành động thân thiện, lễ phép em đã thể hiện với họ. ĐÁNH GIÁ a) Cá nhân tự đánh giá GV HD HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: -Tốt: Thường xuyên Thực hiện được các yêu cầu sau: + Chủ động chào hỏi những người hàng xóm + Tự giới thiệu được bản thân với hàng xóm mới + Kể được thông tin về hàng xóm + Tự tin khi thể hiện sự thân thiện, quan tâm với hàng xóm - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung : + Có sáng tạo trong khi thực hành hay không-

