Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 26 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 26 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 26 Năm học 2023-2024
- TUẦN 26 Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Luyện đọc, viết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. Nắm được cách viết chính tả đối với d/gi.Viết đúng bài thơ. - Phát triển khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; - HS tích cực tham gia các hoạt động học. - HSKT: Em Dương nhìn viết được 1 dòng bài Đón bạn, em Tâm tập phát âm và viết chữ y. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị bài thơ: Năm nay em lớn rồi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV cho HS múa hát một bài 2. Luyện tập a. Đọc bài thơ: Chuyện ở lớp Mẹ có biết ở lớp Bạn Hoa không thuộc bài Sáng nay cô giáo gọi Đứng dậy đỏ bừng tai Mẹ có biết ở lớp Bạn Hùng cứ trêu con Bạn Mai tay đầy mực Còn bôi bẩn ra bàn Vuốt tóc con mẹ bảo: Mẹ chẳng nhớ nổi đâu Nói mẹ nghe ở lớp Con đã ngoan thế nào Tác giả: Tô Hà - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ. - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc cả bài thơ + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. b. Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ mách mẹ những gì?
- b. Mẹ đã nói gì với bạn nhỏ. Tiết 2 c. Điền d hoặc gi vào chỗ trống. Đón bạn Dế con đi học ven đồng Tối về gặp cảnh mưa ông,..ó lùa. Đom đóm chẳng quản ó mưa Mang đèn, mang áo đi đưa ế về. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ. d. Chép lại bài thơ đã hoàn thiện vào vở - HS đọc lại bài thơ - Y/c HS viết bai vào vở. 3. Vận dụng. - Bài thơ đón bạn có những nhân vật nào? - Ai là người đi đón dế con đi học về. - Trong lớp bạn nào đã giúp đỡ em, giúp đỡ em làm việc gì? - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 27: Thực hành và ước lượng đo độ dài (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. - Phát triển tư duy và lập luận toán học qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... - HSKT: Với sự giúp đỡ của GV biết đo gang tay quyển sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thước kẻ có chi vạch cm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai đón đúng ” - GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu HS ước lượng độ dài vật đó bao nhiêu cm.( quyển sách, cặp, bảng con ) - Sau đó yêu cầu HS thực hành đo đò vật đó xem ước lượng của các em có chính xác không. - HS lần lượt thực hiện .
- - HS nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương 2. Khám phá - Yêu cầu HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), ước lượng nhận biêt độ dài mỗi đồ vật, từ đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp với độ dài thực tê' của đồ vật đó. - HS xem tranh trong SGK. - GV có thể cho HS quan sát những vật thật có trong thực tế' để miêu tả, cảm nhận, lựa chọn phù hợp. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. - HS được đo chiểu dài bảng lớp bằng chính sải tay của mỗi em, từ đó cho biết chiểu dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải tay của em đó. - HS nhận xét - GV nhận xét: Số đo chiểu dài bảng lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi em có thể dài, ngắn khác nhau). Bài 2: Đo phòng học lớp em bằng bước chân. - HS trao đổi nhóm để đo độ dài phòng học từ mép tường đến cửa ra vào bằng chính bước chân của mỗi em, từ đó cho biết một chiều phòng học của lớp em dài khoảng bao nhiêu bước chân của em đó. - HS lần lượt nêu kết quả của nhóm - HS các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét: Số đo độ dài phòng học của lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ dài bước chân của mỗi em có thể dài, ngắn khác nhau). - GV có thể cho HS đo khoảng cách bằng bước chân của mỗi em giữa hai cây hoặc chiêu dài sân khấu,... ở sân trường (ngoài lớp học). 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai đoán đúng ” - GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu đo các đồ vật bao nhiêu đơn vị cm , bao nhiêu gang tay ( quyển sách, thước kẻ, bút chì) - HS lần lượt thực hiện. - HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 5 tháng 03 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành
- đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước ( nhà trưởng ). - Bước đầu có khả năng khái quát hoả những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - HSKT: Em Dương tập đánh vần, em Tâm tập phát âm theo GV các vần yêm, iêng, eng, uy, oay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động + HS vận động và hát theo bài Em yêu trường em. + GV yêu cầu HS nêu chủ điểm của tuần học. + HS nêu GV dẫn vào bài ôn tập. 2. Khám Phá 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn yêm, iêng, eng, uy, oay - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cẩn tim có thể đã học hoặc chưa học, Tuy nhiên, do một số vần trong các văn trên không thật phổ biến nền HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. GV nên chia các vần này thành 2 nhóm. HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần . Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chữa các vần về yêm, iêng, eng + HS nêu những từ ngữ tìm được, GV viết những từ ngữ này lên bảng + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn . - Nhóm vần thứ hai : + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chữa các vần uy, oay. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng + Một số ( 2 – 3 ) HS đảnh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ, Cả lớp đọc đồng thanh một số lần 2. Tìm tử ngữ về trường học - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào chỉ những người làm việc ở trường? Từ ngữ nào chỉ đố vật dùng để dạy và học? Từ ngữ nào chỉ không gian, địa điểm trong trường ... Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. Những từ ngữ về trường học lớp học, thầy giáo, cô giáo, hiệu trưởng, bút, vở, sách, bảng. Lưu ý HS là không phải từ ngữ nào chỉ sự vật, hoạt động có ở trường thì cũng là từ ngữ về trường học, chẳng hạn cây bàng, cửa sổ, ghế đá, vui chơi, ... không phải là từ ngữ về trường học 3. Kể về một ngày ở trường của em - GV có thể gợi ý: Em thưởng đến trường lúc mấy giờ? Rời khỏi trường lúc mấy giờ? Ở trường, hằng ngày, em thường làn những việc gì? Việc gì em thấy thú vị nhất ? ... Một số HS trình bày trước lớp, nói về một ngày ở trường của minh.
- Một số HS khác nhận xét, đánh giá, GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách kể hấp dẫn, nêu được những chi tiết thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi. TIẾT 2 4. Viết 1-2 cầu về trường em - GV yêu cầu HS trình bày những gì đã trao đổi về ngôi trường trong tranh và nói về ngôi trường của mình, từng HS tự viết 1- 2 cầu về trường theo suy nghĩ riêng của mình. Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp. GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo. 5. Đọc mở rộng - Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện về trường học. cho HS đọc ngay tại lớp. - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi những HS đọc thơ, kể chuyện hấp dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS củng học hỏi tóm tắt lại nội dung chính, nhận xét, khen ngợi, động viên HS. * Củng cố, dặn dò: - GV tóm tắt lại nội dung chính - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài mới. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 27: Thực hành ước lượng đo độ dài (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. - Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... - HSKT: Em Dương biết cầm thước kẻ để đặt đo chiều dài của quyển sách và so sánh chiều dài của sách ngắn hơn hay dài hơn chiếc thước kẻ của em. Em Tập tô số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thước có vạch chia cm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Hát tạo không khí sôi nổi bài “Đồ chơi của em” - GV giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập
- Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu học sinh quan sát 1 ô tương đương 1 cm - Yêu cầu HS dùng thước thẳng có vạch chia xăng - ti- mét để đo độ dài các xe đồ chơi theo đơn vị cm rối tìm số thích hợp. - HS quan sát tranh vẽ các đồ chơi rồi đo chiều dài mỗi đồ chơi. Nêu số đo tương ứng trong mỗi ô. - So sánh số đo độ dài của các xe đồ chơi để xác định đồ chơi nào dài nhất và có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách. b) Đồ dùng nào dài nhất? c) Có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách? - GV nhận xét, kết luận Bài 2: - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét đo độ dài các đồ vật ở câu a, b, c (SGK) rồi nêu số đo tương ứng của mỗi đồ vật, Sau đó so sánh số đo để tìm đồ vật nào dài nhất. Lưu ý: Đo độ dài theo đường mũi tên có ở mỗi bình. - HS thực hành - Đại diện nhóm lên chọn một đồ vật tương ứng với hình ở bài tập 2. - HS thực hiện đo theo nhóm 4. - Gọi các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, kết luận. Bài 3: - HS nhận thấy bút chì A, bút chỉ C dài hơn bút chỉ B, mà bút chỉ B đo được dải 8 cm, từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. Hoặc GV có thể gợi ý: Về các vạch thẳng ở đuôi mỗi bút chì xuống thước ở dưới. Nhận thấy bút chì A dài 10 cm, bút chì B dài 8 cm, bút chỉ C dài 12 cm. Từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS dùng thước đo chiều dài của bút hoặc quyển sách của mình. - Gọi 1 số em nêu kết quả. - GV và cả lớp nhận xét. - Gv nhận xét, tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư, ngày 6 tháng 3 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Làm quen với bóng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tự xem trước cách thực hiện các động tác làm quen với bóng trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục.
- - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ. - HSKT: Biết cầm bóng và trao bóng cho bạn. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Sân trường, còi, bóng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn - GV HD học sinh khởi động c) Trò chơi - Trò chơi “tiếp sức con thoi” - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức. Bài tập hai tay chuyền bóng cho nhau - ĐT: Đứng thẳng, hai tay cầm bóng đưa ra trước mặt chuyển bóng liên tục từ tay này sang tay kia. Bài tập tung bóng lên cao – bắt bóng - ĐT: Hai chân đứng rộng bằng vai, hai tay cầm bóng tung lên cao sau đó bắt bóng lại.
- Động tác tung bóng lên cao đón bóng nảy. - ĐT: Hai chân đứng rộng bằng vai, hai tay cầm bóng tung lên cao để bóng rơi xuống đất rồi bắt bóng nảy. Động tác chuyền bóng qua lại. - ĐT: Hai bạn đứng quay lưng vào nhau một bạn cầm bóng xoay thân chuyển bóng cho bạn kia. - GV làm mẫu từng động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát. 2. Luyện tập a. Tập đồng loạt - GV vừa hô vừa tập mẫu – HS tập theo GV. - GV hô HS tập, GV theo dõi sửa động tác. b. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. c. Tập theo cặp đôi - GV yêu cầu 2 HS tạo thành từng cặp để tập luyện. d. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3. Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 1: Rửa tay trước khi ăn ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản.
- - Phát triển kĩ năng viết: Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Quý trọng bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và biết đặt câu hỏi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần 1 số tiếng đơn có trong bài đọc, em Tâm tập tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhảy: Vũ điệu rửa tay. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a .Vì sao các bạn phải rửa tay ? b. Em thường rửa tay khi nào ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời - GV giới thiệu bài: Rửa tay trước khi ăn 2. Khám phá: - GV đọc mẫu toàn bài + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng, xà phòng, phòng bệnh, nước sạch . + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến mắc bệnh; đoạn 2: phần còn lại ) + HS đọc nối tiếp từng đoạn 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. + HS đọc đoạn theo nhóm - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Thực hành: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi a.Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng cách nào? b. Để phòng bệnh, chúng ta phải làm gì ? c. Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời 4. Vận dụng:
- - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . * Củng cố, dặn dò: - GV nêu lại nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hàng xóm nhà em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả năng: - Biết cách ứng xử để tạo mối quan hệ tốt với những người hàng xóm. - Thể hiện được hành động thân thiện, quan tâm, kính trọng những người hàng xóm. - Rèn kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề. - Hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. - HSKT: Biết kể tên một người hàng xóm của em. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài hát tập thể: “Bài hát làm quen”. - GV nêu câu hỏi: + Các em có thích làm quen với những người bạn mới không (đặc biệt là những người hàng xóm của em )? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Xác định việc làm thể hiện quan hệ tốt với hàng xóm - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi, chia sẻ những điều em biết về những nhà hàng xóm của gia đình em theo câu hỏi gợi ý: + Kể tên và một vài thông tin về những người hàng xóm sống cạnh gia đình em. - GV mời một số cặp đôi chia sẻ trước lớp. - GV khen ngợi các cặp đôi đã tự tin mạnh dạn chia sẻ và đã quan tâm đến hàng xóm của gia đình mình. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ: Xác định những việc làm thể hiện quan hệ tốt với hàng xóm ở 5 tranh hoạt động 1 SGK/64. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV khái quát ý kiến, yêu cầu HS thể hiện thái độ bằng cách giơ thẻ học tập. - GV nhận xét, giải thích thêm vì sao cần thực hiện những việc nên làm và tránh những việc không nên làm với gia đình hàng xóm.
- GV liên hệ: GV yêu cầu HS xác định những việc em đã làm được với hàng xóm nhà em, khi: + Em nhỏ nhà hàng xóm muốn chơi với em. + Gặp người lớn tuổi là hàng xóm nhà em. + Người khuyết tật là hàng xóm nhà em. + Bạn hàng xóm muốn vui chơi, học tập cùng em. - GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp - GV kết luận: Để tạo mối quan hệ tốt với hàng xóm, em cần chào hỏi, lễ phép với người lớn, quan tâm, thăm hỏi, giúp đỡ những người khó khăn, đau ốm, và có thái độ thân thiện với các bạn hàng xóm. 3. Vận dụng: Kể về một người hàng xóm nhà em GV cho HS làm việc độc lập, thực hiện nhiệm vụ: Mỗi HS tự nói những điều mình biết về một người hàng xóm mà mình quan tâm hoặc thân thiết với gia đình. - GV cho mỗi HS kể trước nhóm 4 những điều mà GV vừa giao nhiệm vụ. - HS thảo luận, mỗi bạn trong nhóm cùng kể cho nhau nghe về những điều mình biết về một người hàng xóm mà mình quan tâm hoặc thân thiết với gia đình - Gọi 1 số nhóm kể trươc lớp. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên những HS đã mạnh dạn, tự tin và có chia sẻ hay trước lớp. * Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học - GV nhắc nhở, dặn dò HS thực hiện những điều đã học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm, ngày 7 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 2: Lời chào đi trước (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Ý thức tôn trọng mọi người trong giao tiếp, khả năng làm việc nhóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương biết đánh vần và đọc theo GV các từ đi, là, ai, ơi, nhé. Em Tập tập nói theo GV 1 số tiếng đơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động.
- - Cho HS hát. - Yêu cầu HS đọc lại bài: rửa tay trước khi ăn - GV nhận xét - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi . a. Hai người trong tranh đang làm gì ? b. Em thường cho những ai ? Em chào như thế nào ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời - GV giới thiệu bài: Lời chào đi trước 2. Khám phá: a. Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2 + GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ. + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá, HS đọc cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . b. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng cùng vần với nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết những tiếng tìm được vào vở . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - GV và HS nhận xét , đánh giá câu trả lời . - GV và HS thống nhất câu trả lời TIẾT 2 3. Luyện tập a. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Lời chào được so sánh với những gì ? b. Em học được điều gì từ bài thơ này ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời. b. Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hai khổ thơ đầu. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá / che dần một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoá / che hết .
- - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ c. Hát một bài về lời chào. - HS hát ( nếu HS không hát GV mở nhạc cho các cháu vận động và hát theo bài: Tiếng chào theo em 4. Vận dụng - Lời chào có tác dụng gì? Em có luôn chào hỏi mọi người không? * Củng cố, dặn dò: - GV nêu lại nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập về ước lượng và đo độ dài I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Biết cách ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học, ở xung quanh gần gũi với các em theo đơn vị quy ước như: gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng- ti- mét - Có biểu tượng về độ dài và các đơn vị đo quy ước: gang tay, sải tay, bước châ và theo đơn vị xăng- ti- mét. - HSKT: Biết thực hành cùng bạn đếm và đo bàn học bằng gang tay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh; bảng phụ, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát và vận động theo bài hát 2. Thực hành: Bài 1: Đo chiều dài của quyển sách toán - HS dùng thước có vạch chia cm đo chiều dài quyển sách. - Gv gọi 1 số em trình bày kết quả. - Gv nhận xét. Bài 2: Đo chiều dài của bàn học bằng gang tay. - HS thảo luận nhóm 2. - HS thực hành đo. - GV kiểm tra kết quả 1 số nhóm. Bài 1: Đo chiều dài của bảng lớp bằng sải tay. - GV nêu yêu cầu GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn cho học sinh biết thế nào là một sải tay. - HS thực hành đo chiều dài bảng lớp bằng chính sải tay của mỗi em, tử đó cho biết chiều dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải tay của em đó. Bài 2: Đo chiều dài của lớp học em
- - GV nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn và bước mẫu. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS thực hành theo nhóm. Một bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả làm của nhóm. - HS ghi số ước lượng. - HS thực hành bước chân. - GV theo dõi giúp đỡ. 3. Vận dụng - Em đo chiều dài bàn học ở nhà bằng gang tay. - GV nhận xét chung giờ học. - Về nhà tập đo chiều dài của phòng ngủ của em bằng bước chân. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ sáu, ngày 8 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 3: Khi mẹ vắng nhà (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại - Phát triển kĩ năng viết: Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn văn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua trao đổi nội dung VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Nghe lời cha mẹ, có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần và đọc các tiếng: dê mẹ đi xa. Em Tâm tập phát âm 1 số tiếng theo GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát: Mẹ đi vắng - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a. Em thấy những gì trong bức tranh ? b. Theo em, bạn nhỏ nên làm gì ? Vì sao ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời. - GV giới thiệu bài: Khi mẹ vắng nhà 2. Khám phá: (Luyện đọc)
- - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ khó . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến nghe tiếng mẹ; đoạn 2: tiếp theo đến Sói đành bỏ đi; đoạn 3: phần còn lại ). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB. - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Luyện tập a. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. a. Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào? b. Sói làm gì khi dê mẹ vừa đi xa? c. Nghe chuyện, dê mẹ đã nói gì với đàn con? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời . b. Viết vao vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi. Hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng - Khi có người lạ cho quà hoặc dẫn đi em có lấy hoặc đi theo không? * Củng cố, dặn dò: - GV nêu lại nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 20: Cơ thể em ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể; vẽ hoặc sử dụng hình có sẵn để ghi chú hoặc nói được tên các bộ phận của cơ thể; phân biệt được con trai, con gái.
- - Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó. - Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tật kém may mắn hơn mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Xà phòng, nước rửa tay, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV yêu cầu cả lớp đứng dậy vừa hát vừa múa theo nhạc bài: Hai bàn tay của em. GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát hình diễn tả các hoạt động của Hoa ở nhà và nói về các việc bạn Hoa đã làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể. - GV kết luận và nêu cho HS biết có những hoạt động thường chỉ làm một lần trong ngày như cũng có những hoạt động cần thực hiện nhiều lần trong ngày như rửa tay (trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, ), chải răng (sau các bữa ăn, buổi sáng và trước khi đi ngủ), chải đầu(sau khi gội đầu và sau khi ngủ dậy), rửa mặt (sau khi ngủ dậy, sau khi đi ra ngoài đường về), rửa chân (trước khi đi ngủ, sau khi đi ngoài đường về). - GV cho HS liên hệ với bản thân, kể những việc các em đã làm để giữ sạch cơ thể. - GV nhận xét, góp ý. 3. Thực hành - GV sử dụng các bài thơ hoặc bài hát sẵn có hướng dẫn cách rửa tay đúng để tạo hứng thú cho HS. - Trong quá trình thực hành, cần hướng dẫn HS tiến hành đủ các bước và đủ thời gian. - Sau khi thực hành rửa tay đúng cách, GV cho HS quan sát quy trình chải răng và yêu cầu HS thực hành. 4. Đánh giá - GV cho HS liên hệ thực tế, thảo luận nhóm và nói với bạn những việc mình và người thân đã làm để giữ gìn vệ sinh cơ thể. - GV kết luận: Cần thiết giữ vệ sinh cơ thể, và tự giác thực hiện đúng các việc làm đó để bảo vệ các bộ phận, đảm bảo cho cơ thể luôn mạnh khỏe. Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Hàng xóm nhà em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Thể hiện được hành động thân thiện, quan tâm, kính trọng những người hàng xóm. - Rèn kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề, hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. SINH HOẠT LỚP 1. Sơ kết tuần 26 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: *Ưu điểm: - Nề nếp sinh hoạt 15p đầu giờ. - Vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học. - Ý thức học tập *Tồn tại * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 27: - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ 1. Kể tên những những hoạt động cộng đồng ở nơi em ở. - Em đã tham gia những hoạt động nào? - Em có thích HĐ đó không? Vì sao? - GV Kết luận
- 2. Chia sẻ những việc tốt em đã làm được với hàng xóm. - HS chia sẻ việc tốt em đã làm với hàng xóm. - Gv nhận xét, tuyên dương những những hành động, việc làm các em đã làm dù là nhỏ nhất. 3. Tổng kết - Gv tổng kết nội dung chính giờ học. - Nhận xét, dặn HS phải biết tham gia các hoạt động ở cộng đồng cũng như giúp đỡ hàng xóm khi họ gặp khó khăn. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc, viết bài: Lời chào đi trước I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần. - Phát triển kĩ năng nghe viết đúng tốc độ. - GD ý thức cẩn thận cho HS. - HSKT: Em Dương nhìn sách viết được dòng thơ Lời chào kết bạn, em Tâm tập tô chữ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Hát bài: Con gà gáy - Tuyên dương 2. Luyện tập, thực hành. a. Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2 + GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá, HS đọc cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. b. Luyện viết - GV nêu nội dung bài viết - GV HDHS cách trình bày viết bài. Chữ cái đầu dòng viết hoa. - GV đọc, HS viêt bài. - HS đổi chéo kiểm tra kết quả của bạn.
- - GV trình chiếu vở một số em nhận xét. 3. Vận dụng: - Lời chào có tác dụng gì? * Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Về luyện đọc bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành đọc thuộc lòng khổ thơ 1 và 2 bài Lời chào đi trước. - HS khá, giỏi làm bài tập Tiếng Việt. - HSKT: Em Dương hoàn thành viết các từ ngữ vở tập viết các từ ngữ vi trùng, phòng bệnh, lời chào, chân thành. Em Tâm tập tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động theo bài hát Lời chào theo em. 2. Hoàn thành các nội dung . Chia nhóm. Nhóm 1: Luyện đọc thuộc lòng bài Lời chào đi trước. - HS tự nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơ đầu. Nhóm 2: Làm bài tập Bài 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết vào vở: (phòng bệnh, cởi mở, tíu tít) a) Bạn Ly có tính tình .. b) Để , chúng ta phải rửa tay thường xuyên. c) Chúng em cười nói - HS đọc yêu cầu. - HS làm vào vở ôly. - GV kiểm tra giúp đỡ. Bài 2. Điền: a. tr/ ch vi .ùng lời .ào .ân thành .ò .uyện b. c/ k Có ông mài sắt có ngày nên .im. - GV trình chiếu bài tập. - HS làm vở ô ly. - GV kiểm tra kết quả. Bài 3. Sắp xếp các từ ngữ thành câu rồi viết lại câu: - em, phòng bệnh, để, rửa tay. - HS viết vở. - GV kiểm tra, nhận xét.
- Nhóm 3: HSKT - Em Dương viết vở tập viết các từ ngữ: vi trùng, phòng bệnh, lời chào, chân thành. - Em Tâm tập tô chữ 3. Tổng kết - GV nhận xét kết quả học tập của các nhóm. - Gv nhận xét chung giờ học. LUYỆN TOÁN Luyện tập đọc, so sánh số có hai chữ số. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về cấu tạo số có hai chữ số. - Củng cố về đọc, viết các số tròn chục và các số có hai chữ số. - HSKT: Em Dương đọc được các số từ 10 – 20. Em Tâm tập phát âm và tô chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS vận động 2. Luyện tập Bài 1: Viết (theo mẫu) Số 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị Số 20 gồm . Chục và ..đơn vị Số 30 gồm .. chục và đơn vị Số 50 gồm 5 .và 0 Số 70 gồm và .. Bài 2: Viết theo mẫu M: Ba chục: 30 M: 50: năm chục Tám chục......... 60.............. Bốn chục......... 70................ Năm chục........ 20................. Chín chục........ 10............ Bài 3: Viết các số sau (theo mẫu) Hai mươi: 20 Ba mươi:.......... Hai mươi môt:................ Ba mươi tư ........... Hai mươi lăm: .......... Ba mươi bảy:................ Hai mươi bảy:............. Ba mươi hai: .......... Hai mươi tư:............. Ba mươi chín: ................. Bài 4: Đọc các số sau: (theo mẫu) 33: ba mươi ba 39:.......... ...................... 29:............................. 45: ................................ 35: ............. .............. 43:.................................. 22:.......................... ... 20: .................................. 36:.............................. 47: ..................................

