Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 27 Năm học 2023-2024

docx 23 trang Ngọc Diệp 04/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 27 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 27 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 27 Thứ hai, ngày 11 tháng 03 năm 2024 TIẾNG VIỆT Khi mẹ vắng nhà (Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng nói: Thông qua các chi tiết trong tranh và kể lại được câu chuyện Khi mẹ vắng nhà. - Phát triển kĩ năng viết: Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn văn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua trao đổi nội dung VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Nghe lời cha mẹ, có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HSKT: GV giúp đỡ em Dương viết được câu đã hoàn thiện ở mục 5, em Tâm tập phát và tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát. - Yêu cầu HS đọc lại bài: Khi mẹ vắng nhà - GV nhận xét 2. Luyện tập Tiết 3 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV nhận xét bài của một số HS. 2. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Khi mẹ vắng nhà - GV chia lớp thành các nhóm, 1 HS đóng vai dê mẹ, một số còn lại đóng vai dê con. Các nhóm tập đóng vai kể lại câu chuyện. - Gv gọi 1 -2 nhóm đóng vai kể lại câu chuyện. - Các nhóm còn lại quan sát, nghe và nhận xét. - Lớp bình bầu nhóm kể chuyện hay nhất. Tiết 4 1. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: dê, sôi, giọng. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
  2. - Đọc và viết chính tả. - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra soát lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV sử dụng bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS lên trình bày kết quả trước lớp. Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 3. Quan sát tranh và đúng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. - GV có thể gợi ý HS nói thêm về một số việc trẻ cần tự làm và một số việc trẻ em không được phép làm vi nguy hiểm. 3. Vận dụng - Khi có người lạ đến trường bảo mẹ nhờ đến đón về, em có đi theo người lạ đó không? * Củng cố, dặn dò: - GV tóm tắt lại nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập chung ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Cảm nhận đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - HSKT: Quan sát tranh dựa vào gợi ý của GV nêu được bục cao nhất, bục thấp nhất (BT1) II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  3. 1. Khởi động - Vận động hát theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: GV đọc nội dung bài 1. + Bục nào cao nhất? + Bục nào thấp nhất? GV nêu: Bạn về đích thứ nhất đứng ở bục cao nhất. Bạn về đích thứ ba đứng ở bục thấp nhất. + Bạn nào về đích thứ nhất? + Bạn nào về đích thứ hai? + Bạn nào về đích thứ ba? - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hỏi: + Trong tranh gồm bao nhiêu cây? + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ sóc là bao nhiêu? + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ thỏ là bao nhiêu? + Cáo đứng gần thỏ hay sóc hơn? - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Từ chỗ cáo tới chỗ sóc dài hơn từ chỗ cáo tới chỗ thỏ. Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài. + Sóc có thể đến chỗ hạt dẻ bằng hai con đường nào? (đường màu vàng, đường màu xanh). + Đường màu vàng gồm bao nhiêu bước?(4 + 6 = 10 bước). + Đường màu xanh gồm bao nhiêu bước?( 8 bước). + Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường nào ngắn hơn? (đường màu xanh). - GV nhận xét, kết luận: Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường màu xanh ngắn hơn. Bài 4: GV nêu yêu cầu của bài 4a. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch xăng – ti – mét để đo đúng độ dài mỗi cây bút chì. - GV yêu cầu HS nêu độ dài mỗi cây bút chì. Một HS nêu một đồ vật. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. * GV nêu yêu cầu của bài 4b. - GV hỏi: + Bút chì nào dài nhất? + Bút chì nào ngắn nhất? - GV nhận xét, kết luận: 3. Vận dụng: - So sánh chiều cao của em và bạn bên cạnh,
  4. - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài tiếp theo Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua đọc đúng nhịp thơ, đọc rõ ràng một câu chuyện đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn văn ngắn. - HSKT: Em Dương tập đánh vần một số tiếng đơn, em Tâm tập phát âm tiếng theo GV. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY: 1. Khởi động: Hát 10 ngón tay thơm. 2. Ôn tập a. Ôn đọc - Em hãy nhắc lại các bài đọc ở chủ điểm Điều em cần biết. - HS mở sách giáo khoa luyện đọc các bài: Rửa tay trước khi ăn, Lời chào đi trước, Khi mẹ vắng nhà. + HS luyện đọc theo nhóm 2. + GV kiểm tra các nhóm đọc bài. + Gọi HS đọc bài. b. Luyện viết - Gv đọc đoạn văn cần viết. Khi tay tiếp xúc vói đồ vật, vi trùng dính vào tay. Tay cầm thức ăn, vi trùng từ tay theo thức ăn đi vào cơ thể. - HS viết bài. - Đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - Gv nhận xét bài viết của học sinh. 3. Vận dụng: - Bài Khi mẹ vắng nhà giúp các em biết thêm điều gì? - Về luyện đọc bài trôi chảy. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển năng lực tư duy lô gich thông qua sắp xếp từngữ tạo thành câu đúng, điền từ ngữ phù hợp, phát hiện lỗi và viết đúng chính tả.
  5. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. - HSKT: Em Dương viết lại được 1 câu BT 1 dựa vào gợi ý của GV. Em Tâm tập phát âm và tô chữ cái. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát 2. Thực hành: HDHS làm vở BTTV 1. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + chúng em, cô giáo dạy, rửa tay, đúng cách + luôn, nhớ, em, trước khi, rửa tay, ăn - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để sắp xếp các từ ngữ thành câu - Một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất kết quả. - Y/c HS viết câu vào vở. 2. Dùng từ ngữ phù hợp 9 vàng, nhỏ, chào, ông) hoàn thiện đoạn thơ và viết vào vở. Gà con .xíu Lông dễ thương Gặp trên đường Cháu ông ạ. - Gv nêu nhiệm vụ, HS lựa chọn từ ngữ gợi ý với từng chỗ trống để hoàn thiện bài thơ. - Gọi HS trình bày KQ - GV và HS chốt đáp án - Gọi HS đọc lại bài thơ khi đã được điền từ ngữ. 3. Viết lại các câu cho đúng chính tả - GV trình chiếu hai câu viết sai chính tả, hôm nay nam cùng bố mẹ về quê mẹ dặn nam nhớ đóng cửa cẩn thận - GV yêu cầu HS biết hiện lỗi sai ( không viết hoa chữ cái đầu câu, không viết hoa tên riêng, cuối câu không dùng dấu chấm) - HS nêu các lỗi chính tả và cách sửa. - HS viết vào vở. Gv kiểm tra. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng thông qua thao tác với que tính, bài toán thực tế).
  6. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Que tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hoạt động theo nhóm thi bó que tính theo yêu cầu của GV: 10; 15; 20; 25 (Các số phải bó theo 1 chục mấy đơn vị ) Các nhóm giơ kết quả mỗi lần thực hiện, GV kiểm tra, tuyên dương nhóm đúng 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ nhất. - GV hỏi HS số lượng que tính trong mỗi hàng. - HS quan sát và trả lời: Hàng 1: 41que tính, hàng 2: 5 que tính. + Để biết có tất cả bai nhiêu que tính ta làm phép tính gì? (phép tính cộng) - GV hướng dẫn viết phép tính 41 + 5 theo hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 41 rồi viết 5 thẳng cột với 1. + Viết dấu - + Kẻ vạch ngang. Tính: + 1 cộng 5 bằng 6 viết 6. + Hạ 4 viết 4. Vậy 41 + 5 = 46 - GV yêu cầu HS đếm tổng số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ hai. - GV hỏi HS số lượng quả táo ở mỗi hàng. - HS quan sát và trả lời: Hàng 1: 20 quả táo. Hàng 2: 4 quả táo. + Để biết có bao nhiêu quả táo ta làm phép tính gì? (Phép tính cộng). - GV hướng dẫn viết phép tính 20 + 4 theo hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 20 rồi viết 4 thẳng cột với 0. + Viết dấu - + Kẻ vạch ngang.
  7. Tính: + 0 cộng 4 bằng 4 viết 4. + Hạ 2 viết 2. Vậy 20 + 4 = 24 - GV yêu cầu HS đếm tổng số qủa táo ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và cách thực hiện phép tính của hai phép tính đó. - GV nhận xét, chốt lại. 3. Luyện tập Bài 1: GV đọc nội dung bài 1. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 1 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Đổi chéo kiểm tra kết quả. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét. Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 2. - Có thể cho HS thực hiện thành hai bước: bước thứ nhất đặt đúng phép tính, GV kiểm tra cả lớp xem đã đặt đúng chưa rồ mới chuyển sang bước thứ hai là tính. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 2. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét. Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS quan sát tranh trong sách. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện phép tính ở bên trái và tìm kết quả ở bên phải. Thực hiện đúng, HS sẽ ghép được cặp con vật - thức ăn. - GV yêu cầu HS trình bày. 40 + 9 = 49 76 + 2 = 78 90 + 8 = 98 25 + 1 = 26 - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét. GV giới thiệu thêm kiến thức về thức ăn của các loài vật gần gũi. 4. Vận dụng. - Hôm nay em được học bài gì? - Dặn dò HS xem bài Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư, ngày 13 tháng 3 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Làm quen với bóng (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tự xem trước cách thực hiện các động tác làm quen với bóng trong sách giáo khoa.
  8. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ. - HSKT: Biết dồi bóng và trao bóng cho bạn. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Còi, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn: Các động tác bổ trợ chuyên môn. - Gv HD học sinh khởi động c) Trò chơi - Trò chơi “tiếp sức con thoi” - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức. Ôn các bài tập làm quen với bóng: + Hai tay chuyền bóng cho nhau. + Tung bóng lên cao bắt bóng. + Ttung bóng lên cao đón bóng nảy. + Chuyền bóng qua lại. 2. Luyện tập a. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. b. Tập theo cặp đôi - GV yêu cầu 2 HS tạo thành từng cặp để tập luyện. c. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3. Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi.
  9. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhắc lại cách thực hiện các bài tập làm quen với bóng. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 4: Nếu không may bị lạc (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.Tìm và thay r, d /gi cho những bông hoa. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần, đọc theo Gv 1 số tiếng đơn có trong bài, em tâm tập phát âm mục bài theo Gv. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. + Bạn nhỏ đang ở đâu? +Vì sao bạn ấy khóc? + Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ, em sẽ làm g? - GV dựa vào nội dung câu trả lời, dẫn vào bài Nếu không may bị lạc - GV ghi tên bài lên bảng, HS nhắc lại. 2. Khám phá: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Cho HS làm quen với vần mới “ oanh”, HS phát âm cá nhân, đồng thanh vần oanh. - HS làm việc nhóm đôi tìm từ có vần mới (oanh) trong bài đọc “ ngoảnh”.
  10. - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngoảnh, hoảng, suýt, hướng, đường). + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Sáng chủ nhật,/ bố cho Nam và em/ đi công viên; Nam cứ mải mê xem,/ hết chỗ này/ đến chỗ khác.) - Đọc đoạn: + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến lá cờ rất to; đoạn 2: phần còn lại) + HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài.(đông như hội:rất nhiêu người; mải mê: ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh; ngoảnh lại: quay đẩu nhìn về phía sau lưng mình; suýt (khóc): gẩn khóc). + HS đọc đoạn trong nhóm. - Đọc toàn văn bản: + 1HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 * Khởi dộng: Hát vui 3. Luyện tập: a. Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu?(Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên) + Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam thế nào?( Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam nếu không may bị lạc thì nhớ đi ra cổng có lá cờ) - Cho HS đọc đoạn 2, trả lời: + Nhớ lời bố dặn, Nam đã làm gì? (Nhớ lời bố dặn, Nam đi theo hướng tấm biển chỉ đường để đi ra cổng.) - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. c. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Bố cho Nam và em (...). - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 3. Vận dụng - Khi đi siêu thị lỡ bị lạc mẹ em làm thế nào? - GV tổng kết nội dung bài học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  11. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hàng xóm nhà em ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả năng - Biết cách ứng xử để tạo mối quan hệ tốt với những người hàng xóm; - Thể hiện được hàng động thân thiện, quan tâm, kính trọng những người hàng xóm. - Rèn kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề; phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. - HSKT: Giới thiệu được 1 người hàng xóm II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát. - Em hãy kể những việc làm thể hiện quan hệ tốt với hàng xóm? (Chào hỏi lễ phép; giup đỡ hàng xóm; quan tâm, thăm hỏi hàng xóm, chơi thân thiện với các bạn hàng xóm 2. Thực hành Hoạt động 1: Sắm vai xử lí tình huống - GV chia lớp thành 4-6 nhóm. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm 1, 3 và 5 xử lí tình huống 1; nhóm 2, 4, 6 - HS chia lớp thành 4-6 nhóm. - Các nhóm nhận nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3 và 5: Minh vừa bước ra cửa thì gặp bác Hỿng mới chuyển đến gần nhà. Nếu là Minh, em sẽ làm gì? + Nhóm 2, 4 và 6: Cô Hằng hàng xóm nhờ Lan trông em giúp vì cô có việc bận. Nếu là Lan em sẽ làm thế nào? - Các nhóm thảo luận cách xử lý và phân công bạn sắm vai và xử lý tình huống. - GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ các nhóm nếu cần thiết. - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên sắm vai thể hiện. - Mỗi nhóm cử 2 bạn đại diện lên sắm vai thể hiện cách xử lí tình huống của - Mỗi nhóm cử 2 bận đại diện lên sắm vai thể hiện cách xử lí tình huống của nhóm mình. Cả lớp quan sát để đưa ra nhận xét, bổ sung cách xử lí tình huống. ? Khi gặp những người hàng xóm mới các em cần làm gì? Và cần có thái độ như thế nào? + Khi gặp những người hàng xóm mới em cần chủ động chào hỏi, thể hiện thái độ vui mừng vì được làm hàng xóm của họ và có thể giới thiệu về mình, gia đình mình. ? Ðối với những người hàng xóm đã quen biết, nếu họ cần giúp đỡ chúng ta sẽ làm gì? + Ðối với những người hàng xóm đã quen biết thì hãy sẵn lòng giúp đỡ những gì mình có thể giúp được. 3. Vận dụng Hoạt động 2: Thể hiện lời nói, hành động thân thiện, kính trọng lễ phép với những người hàng xóm.
  12. - Khi gặp những người hàng xóm thì các em cần làm gì? - Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với những người hàng xóm của mình? - Chúng ta cần làm gì khi hàng xóm cần đền sự giúp đỡ của mình? - GV dặn dò HS rèn luyện thói quen chào hỏi, lễ phép với những người hàng xóm lớn tuổi và thân thiện, quan tâm, sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm của gia đình mình. Tổng kết: GV đưa ra thông điệp “ Mỗi chúng ta cần có quan hệ tốt với những người hàng xóm. Ðể thiết lập và duy trì mới quan hệ tốt với những người hàng xóm, em cần lễ phép, chủ động chào hỏi và sẵn lòng giúp đỡ mọi người”. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm, ngày 7 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 5: Đèn giao thông ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ điểm Điều em cần biết - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần, đọc 1 số tiếng đơn trong bài đọc, em Tâm tập tô chữ tr. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao thông và trả lời câu hỏi “ Tranh vẽ cảnh gì?” + HS nêu ý kiến. Các HS khác bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có ý kiến khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Đèn giao thông. 2. Khám phá: (Luyện đọc) - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS đọc câu
  13. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với HS (phương tiện, điều khiển, lộn xộn, an toàn,...) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Ở các ngã ba,/ ngã tư đường phố/ thường có cây đèn ba màu:/ đỏ, vàng, xanh./ Đèn đỏ báo hiệu/ người đi đường/ và các phương tiện giao thông/ phải dừng lại./ Đèn xanh báo hiệu/ được phép di chuyển.) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rỗi dừng hẳn, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài kết hợp sử dụng tranh minh họa cho HS dễ hình dung (ngã ba: chỗ giao nhau của 3 con đường; ngã tư: chỗ giao nhau của 4 con đường; điều khiển: làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc; tuân thủ: làm theo điều đã quy định). + HS đọc đoạn theo nhóm. - Đọc toàn văn bản + 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Khởi dộng: chơi trò chơi 3. Luyện tập a. Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại đoạn 1 của văn bản, trả lời các câu hỏi sau: + Đèn giao thông có mấy màu? (Đèn giao thông có ba màu) + Mỗi màu của đèn giao thông báo hiệu điều gì? (Đèn đỏ: người đi đường và các phương tiện giao thông phải dừng lại, đèn xanh: được phép di chuyển, đèn vàng: phải di chuyển chậm lại rỗi dừng hẳn) - Cho HS đọc lại đoạn 2 của văn bản, trả lời các câu hỏi sau: + Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố sẽ như thế nào? (Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại trên đường phố sẽ rất lộn xộn và nguy hiểm). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. b: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - GV nêu yêu cầu Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - HS đọc câu hỏi a, mục 3 “ Đèn giao thông có mấy màu?” - HS trả lời câu hỏi vừa đọc. - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, viết bảng. - HS viết câu vào vở.GV lưu ý HS chữ đầu câu viết hoa, cuối câu đặt dấu chấm. c: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (đèn xanh, đèn vàng, đèn đỏ) - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Xe cộ cần phải dừng lại khi có (...).
  14. - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả: Xe cộ cần phải dừng lại khi có (đèn đỏ). - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. d: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - HS đọc các từ trong khung: đèn đỏ, nguy hiểm, đèn xanh, qua đường. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và thảo luận theo nhóm đôi theo các gợi ý đã cho. - Vài nhóm HS trình bày. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS VD: Xe cộ cần phải dừng lại khi có đèn đỏ; Vượt đèn đỏ rất nguy hiểm;... 3. Vận dụng. - Khi gặp đèn đỏ, đèn vàng em phải làm gì? - Gv tổng kết nội dung tiết học. - Dặn HS về luyện đọc lại bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - Bước đầu làm quen với giải toán có lời văn. - HSKT: tập làm các phép tính đơn giản 2 + 1; 3 + 1; 3 + 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập. xúc sắc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Vận động và hát 2. Luyện tập: ( Làm vở BTT trang 45. 46 ) Bài 1: Tính - GV trình chiếu bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài vào vở. - Đổi chéo kiểm tra kết quả. - GV chiếu 1 số bài, nhận xét. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu. - HDHS
  15. - Làm vở BT, gọi 2 em lên làm bảng lớp. - HS nhận xét, GV chốt kết quả. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống. - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì? - Muốn timf cả kiến và bọ ngựa có bao nhiêu con ta làm thế nào? - HS làm vở BT. 1 em làm bảng lớp. - GV và cả lớp nhận xét. Chữa bài. 3. Vận dụng Bài 4: Trò chơi: Tàu chiếm đảo. - GV trình chiếu nội dung trò chơi. - HDHS cách chơi - HS thực hành chơi theo nhóm 4. *Tổng kết dặn dò - Nhận xét chung giờ học. - về luyện làm các phép tính ở trò chơi BT4. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ sáu, ngày 15 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 5: Đèn giao thông (Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB Đèn giao thông - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gần gũi với HS: quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Có ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. - HSKT : Em Dương đánh vần đọc 1 số tiếng đơn có trong bài đọc, em Tâm tập nhận diện phát âm chữ, tô chữ x. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS vận động và hát bài Trên sân trường chúng em chơi giao thông. 2. Luyện tập Tiết 3. a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
  16. - Gv yêu cầu HS đọc phần 5 - GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Xe cộ cần phải dừng lại khi có đèn đỏ). GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh: 17’ - GV yêu cầu HS làm việc và trả lời: + Tranh 1 vẽ gì? Các phương tiện tham gia giao thông đúng chưa? + Tranh 2 các bạn Hs đang làm gì? - GV gọi một số HS nói lại bức tranh theo ý hiểu của mình Tiết 4 c. Nghe viết: - GV đọc to cả đoạn văn - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: liệu, chuyển, ... GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. d. Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá:10’ - GV có thể sử dụng máy chiếu để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đối để tìm dấu thanh phù hợp. e. Trò chơi: Nhận biết biển báo - Chuẩn bị: + GV chuẩn bị một số biển báo quen thuộc, gần gũi với HS, VD: biển đảo có bệnh viện, biến bảo khu dân cư, biển vạch sang đường dành cho người đi bộ, biển bảo điện giật nguy hiểm, ... + Tranh về một số vị trí cắm các biển báo - Nội dung trò chơi và cách chơi : + Mỗi đội 6 HS. Mỗi lượt chơi có 2 HS thực hiện như sau: 1 HS Tả đặc điểm của biển báo và 1 HS dựa vào việc miêu tả của bạn để tìm được biển báo đỏ và cảm vào đúng vị trí quy định + Quy định thời gian chơi. + Đội nào tìm được nhiều biến bảo và cảm đúng vị trí phù hợp thì đội đẩy chiến thẳng 3. Vận dụng. - Em hãy nêu các loại đèn giao thông mà em biết. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính - Dặn HS về ôn bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  17. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 21: Các giác quan của cơ thể ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - HSKT: Nêu được các giác quan mắt, tai, mũi, lưỡi. gia II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Hình phóng to trong SGK (nếu ), hình vẽ cơ thể người. + Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình sưu tầm, đoạn phim về cách chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi, da. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS hát theo lời nhạc trên màn hình bài hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa nhún nhảy theo giai điệu của bài hát. - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo giai điệu của bài 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc làm để bảo vệ mắt và tai - GV nhận xét, bổ sung - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - GV kết luận - GV khuyến khích HS kể thêm các việc khác không có trong SGK. - GV cho HS quan sát và tìm các việc làm trong hình giúp các em phòng tránh cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết đúng tư thế). Hoạt động 2 - GV cho HS trả lời câu hỏi: + Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - GV nhận xét, bổ sung 3. Thực hành - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ lưỡi và da. - HS trình bày, nhận xét - GV nhận xét, kết luận 4. Vận dụng: - Nêu các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? - Kể những việc làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  18. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Ca ngợi cảnh đẹp quê hương em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Biết kể tên một số cảnh đẹp của quê hương. Qua đó biết thể hiện tình yêu quê hương, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số hình ảnh về cảnh đẹp quê hương III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. SINH HOẠT LỚP . 1. Sơ kết tuần 26 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học sạch sẽ - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt - Thiều bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ Tồn tại - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 28: - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập cho các bạn: Hoài. Gia An, Gia Khang, Tuấn, Hoàng Anh. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn chữ viết cho Đức Duy, Hào, HoàngAnh, Gia An. - Rèn đọc cho Gia An, Gia Khang, Đức Duy, Hoài.
  19. - Giúp Quyết Tâm, Thái Dương hoà đồng vui chơi cùng các bạn. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ 1. Khởi động - HS vận động và hát bài Quê hương tươi đẹp - Hỏi trong bài hát có những cảnh đẹp như thế nào? => GV chốt, giới thiệu bài học hôm nay “Quê hương tươi đẹp.” 2. Khám phá: Cảnh đẹp quê hương - GV trình chiếu cảnh đẹp ở quê hương: sông Lam, Núi Hồng, Biển Xuân Thành, Biển Thiên Cầm, Đèo ngang, chùa Hương Tích. - HS quan sát tranh nêu tên những cảnh đẹp. - Cho HS kể thêm một số địa danh mà HS biết. - Nhận xét. 3. Tổng kết, dặn dò - GV tổng kết giờ học - Dặn dò các em tìm hiểu thêm cảnh đẹp của quê hương qua tranh ảnh, sách báo, ti vi... ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc bài: Đèn giao thông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng cả bài. - Nghe - viết đúng đoạn chính tả trong bài: Đèn giao thông - HSKT: Em Dương nhìn và viết được 1 câu bài viết Đèn giao thông, em Tâm tập viết chữ x II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát: 2. Thực hành: a. Đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với HS (phương tiện, điều khiển, lộn xộn, an toàn,...) + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Ở các ngã ba,/ ngã tư đường phố/ thường có cây đèn ba màu:/ đỏ, vàng, xanh./ Đèn đỏ báo hiệu/ người đi đường/ và các phương tiện giao thông/ phải dừng lại./ Đèn xanh báo hiệu/ được phép di chuyển.) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rỗi dừng hẳn, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số