Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 27 Năm học 2024-2025

pdf 24 trang Ngọc Diệp 04/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 27 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_27_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 27 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 27 Thứ Hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Cảnh đẹp quê em TIẾNG VIỆT Chủ đề 5: Bài học từ cuộc sống Bài 1: Kiến và chim bồ câu ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập đọc, viết vần ui ưi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm vể hành động của những người trong tranh (Hỏi: Những người trong tranh đang làm gì?). - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Kiến và chim bồ câu. Trước khi đọc văn bản, GV có thể cho HS dựa vào nhan để và tranh minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của văn bản. Chú ý đến các nhân vật trong truyện và mối quan hệ giữa các nhân vật đó. - GV ghi tên bài lên bảng, HS nhắc lại. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (vùng vẫy, nhanh trí, giật mình,...). + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.) - Đọc đoạn:
  2. + GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến leo được lên bờ; đoạn 2: một hôm đến liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại). + HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghể săn bắt thú rừng và chim). + HS đọc đoạn trong nhóm. - Đọc toàn văn bản: + 1HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Khởi dộng: Hát vui 3. Luyện tập: Hoạtđộng 2: Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?(Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nưổc để cứu kiến). - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? (Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn). - Cho HS đọc cả bài, GV hỏi (câu hỏi mở): + Em học được điều gì từ câu chuyện này? VD:Trong cuộc sống cẩn giúp đỡ nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn,... - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân của người thợ săn.. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 3. Vận dụng - Em đã làm những việc gì? Kể cho cả lớp nghe. - Gv tổng kết giờ học. - Dặn HS về luyện đọc bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  3. TOÁN Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập làm phép tính 4- 3; 4- 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Que tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Khởi động - GV cho cả lớp thi đặt tính 22+42 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh từ thực tế (các que tính, nhóm quả táo) để dẫn đến các phép trừ 76 - 5 = 71 và 34 - 4 = 30. - Dựa vào cấu tạo số (chục và đơn vị), HS nắm được quy tắc tính (gồm đặt tính rồi tính từ hàng đơn vị đến hàng chục). * Lưu ý: - Dựa vào tranh để nêu thành “bài toán” thực tế dẫn đến phép tính giải, rồi mới thực hiện “kĩ thuật” tính. - Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép trừ tương tự như đối với phép cộng. 3. Thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV gọi HS chữa bài - HS nêu KQ từng phép tính. HS khác nhận xét - HS tự KT KQ bài làm của mình. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hỏi HS bài gồm mấy y/c. Đó là những y/c gì? - Gọi 1 HS nêu bước đặt tính và tính 18 - 5 - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV gọi HS chữa bài Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu.
  4. - Yêu cầu HS tính phép tính ghi trên ô tô. Kết quả mỗi phép tính là chỗ đỗ cho mỗi ô tô tương ứng. Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Từ bài toán hay gặp trong thực tế, GV hướng dẫn HS nêu được phép tính thích hợp. + Xe buýt chở bao nhiêu hành khách? + Đến bến đỗ có mấy hành khách xuống xe ? + Vậy trên xe còn lại bao nhiêu hành khách? Muốn biết còn lại bao nhiêu hành khách chúng ta làm như thế nào? 4. Vận dụng Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho cả lớp thi đặt tính 28- 6 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỤ NHIÊN XÃ HỘI Các giác quan của cơ thể (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. - HSKT: GV giúp đỡ nêu được tên các giác quan của cơ thể. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV cho HS hát 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và đặt câu hỏi +Các em có nhìn thấy gì không? + Bịt tai xem có nghe thấy gì không.
  5. - GV kết luận Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc làm để bảo vệ mắt và tai - GV nhận xét, bổ sung - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - GV kết luận - GV khuyến khích HS kể thêm các việc khác không có trong SGK. - GV cho HS quan sát và tìm các việc làm trong hình giúp các em phòng tránh cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết đúng tư thế). Hoạt động 3 - GV cho HS trả lời câu hỏi: +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - GV nhận xét, bổ sung 3. Thực hành - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV kết luận 4. Vận dụng -GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu cầu HS nêu được những việc mà HS và người thân thường làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - GV nhận xét + GV hỏi: - Nêu các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? - Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da cho mình và người thân. -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc đúng, rõ ràng một bài thơ. - Ghi nhớ luật chính tả thông qua một số bài tập - HS có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
  6. dung được thể hiện trong tranh. - GD ý thức yêu quê hương đất nước. - HSKT: Ôn luyện vần ui ưi. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Vận động theo bài hát Em yêu trường em 2. Luyện tập Hoạt động 1: Luyện kĩ năng đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài thơ sau: Nơi tuổi thơ em Có một dòng sông Có cánh đồng tươi xanh Bắt nguồn từ sữa mẹ Ấp yêu đàn cò trắng Có vầng trăng tròn thế Có ngày mưa tháng nắng Lửng lơ khóm tre làng. Đọng trên áo mẹ cha. Có bảy sắc cầu vồng Có một khúc dân ca Bắc qua đồi xanh biếc Thơm lừng hương cỏ dại Có lời ru tha thiết Có tuổi thơ đẹp mãi Ngọt ngào mãi vành nôi. Là đất trời quê hương. Nguyễn Lãm Thắng - HS đọc nhóm, cá nhân. Thi đua đọc. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động 2: Điền âm Bài 1: Điền k / c: ...á rô, ...ẹo dừa, ...ính lúp, ...ô giáo Bài 2: Điền ng / ngh Mặt trời rúc bụi tre Buổi chiều về .......e mát Bò ra sông uống nước Thấy bóng mình .......ỡ ai. - GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài. - GV thu vở nhận xét. 3. Vận dụng - Em có thích bài đọc không? Vì sao? - Về nhà luyện đọc nhiêu. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) GIÁO DỤC THỂ CHẤT Làm quen với bóng (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  7. - Tự xem trước cách thực hiện các động tác làm quen với bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ. - HSKT: Biết cầm bóng chuyền sang cho bạn bên cạnh. II. ĐỒ DÙNG + Còi, bóng III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi
  8. - Trò chơi “tiếp sức con 16-18’ - GV hướng dẫn thoi” chơi - HS tích cực, chủ II. Phần cơ bản: động tham gia trò Hoạt động 1 (tiết 1) chơi * Kiến thức. 3-5’ - Ôn các bài tập làm quen với bóng: + Hai tay chuyền bóng cho nhau. - Đội hình HS quan + Tung bóng lên cao sát tranh bắt bóng. + Ttung bóng lên cao đón bóng nảy. + Chuyền bóng qua lại. - Y,c Tổ trưởng cho HS quan sát GV *Luyện tập các bạn luyện tập làm mĐH tập luyện Tập theo tổ nhóm 4 lần theo khu vực. theo tổ - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo cặp đôi - GV yêu cầu 2 HS tạo thành từng cặp GV để tập luyện. -ĐH tập luyện theo Tập cá nhân - GV tổ chức cho cặp Thi đua giữa các tổ 4 lần HS thi đua giữa các tổ. * Trò chơi “Chuyển - GV nêu tên trò bóng tiếp sức” 4 lần chơi, hướng dẫn III. Kết thúc 1 lần cách chơi. - Từng tổ lên thi * Thả lỏng cơ toàn - Cho HS chơi thử đua - trình diễn thân. và chơi chính thức. * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, tuyên chung của buổi học. 4- dương, và sử phạt Hướng dẫn HS Tự ôn người (đội) thua ở nhà cuộc - HS lắng nghe, * Xuống lớp - Nhắc lại cách thực nhận nhiệm vụ học hiện các bài tập làm tập. quen với bóng ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  9. Thứ Ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 1: Kiến và chim bồ câu (Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng suy luận: quan sát nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập đánh vần, viết vần ao eo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Khởi động: - HS hát vui 2. Luyện tập Hoạt động 4:Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở” - HS đọc các từ (giật mình, nhanh trí, cảm động, giúp nhau). - GV giải nghĩa từ nhanh trí, cảm động. - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: a. Nam ( ...) nghĩ ngay ra lời giải câu đố. b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện(...). - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Nam ( nhanh trí ) nghĩ ngay ra lời giải câu đố. b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện(cảm động). - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. Hoạt động 5: Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong SHS. - GV gợi ý cho HS có thể chia nội dung câu chuyện Kiến và chim bồ câu thành 4 đoạn nhỏ (tương ứng với 4 tranh) dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện: + Kiến gặp nạn
  10. + Bồ câu cứu kiến thoát nạn + Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn + Hai bạn cảm ơn nhau. - GV chia lớp thành các nhóm (tuỳ thuộc số lượng HS trong lớp), yêu cầu các nhóm cùng xây dựng nội dung câu chuyện và mỗi bạn trong nhóm kể lại cho cả nhóm nghe câu chuyện đó. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu chuyện trước lớp. Các nhóm khác bổ sung, đánh giá. - GV nhắc lại bài học của câu chuyện Kiến và chim bồ câu để kết thúc buổi học: Cần giúp đỡ những người khác khi họ gặp hoạn nạn (Cần giúp đỡ nhau trong hoạn nạn.) TIẾT 4 Khởi động: lớp hát vui Hoạt động 6: Nghe viết - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: kêu cứu, nhanh trí. - HS viết vào bảng con các từ khó. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 7: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt - HS đọc yêu cầu của BT Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vẩn ăn, ăng, oat, oăt - Cho HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm những tiếng chứa vần - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: săn, thoát( chết),... - HS đọc lại các từ vừa tìm được. Hoạt động 8: Quan sát tranh và nói theo tranh và nêu nhận định đúng, sai - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh. (Em nhìn thấy gì trong
  11. tranh? Em nghĩ gì vê hành động của người thợ săn? Vì sao em nghĩ như vậy?) - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh, theo các gợi ý sau: + Em nghĩ gì vê hành động của người thợ săn? (không yêu loài vật; phá hoại môi trường thiên nhiên) + Vì sao em nghĩ như vậy?(Chim hót đánh thức em vào mỗi buổi sáng; Chim là bạn của trẻ em; Chim ăn sâu bọ phá hại mùa màng;...) - HS và GV nhận xét. - HS nêu ý kiến vể bài đọc (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung nào). 3. Vận dụng - Em hãy kể tên những loại chim mà em biết? Em thích chim nào? Vì sao? - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy. - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi. - HSKT: Tập viết phép tính 5 - 4; 5 - 5 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cho cả lớp thi đặt tính 36 - 6 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS biết cách tính nhẩm “trừ dần, bớt 1” để tìm ra kết quả phép trừ đơn giản. - Hướng dẫn mẫu: GV có thể đưa ra nhận xét: 35 - 2 có thể lấy 35 trừ dần 1 hai lần, 35 - 1 = 34; 34 - 1 = 33. Kết quả 35 - 2 = 33. - Tương tự như mẫu: Lấy 18 trừ dần 1 ba lần, 18 - 1 = 17; 17 - 1 = 16; 16 - 1 = 15. Kết quả 18 - 3 = 15.
  12. - HS tự làm như mẫu: Lấy 16 trừ dần 1 bốn lần, 16 - 1 = 15; 15 - 1 = 14; 14 - 1 = 13; 13 - 1 = 12. Kết quả 16 - 4 = 12. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS tự phát hiện vấn để vì sao đúng, sai rồi nêu Đ (đúng), S (sai). - HS trình bày kết quả Đ, S vào vở - GV có thể cho HS tự chữa lại những câu sai cho đúng. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) Đ; b) S (sai khi trừ ở hàng chục); c) S (sai ở đặt tính); d) Đ. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính, tìm ra kết quả rồi nêu hai phép tính có cùng kết quả. (Có thể cho HS nhẩm, hoặc cho HS ghi tạm kết quả vào bên cạnh mỗi phép tính rồi kết luận cho chắc chắn.) - GV yêu cầu HS tìm tất cả các cặp phép tính có cùng kết quả. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 98 - 3 = 96 - 1; 66 - 5 = 65 - 4; 77 - 7 = 76- 6. Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập Từ hình ảnh vui, GV có thể nêu bài toán, gợi ý (cho gì, hỏi gì) từ đó yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp. + Vừa rùa và thỏ có tất cả bao nhiêu bạn? + Trong đó có mấy bạn rùa? + Vậy có bao nhiêu bạn thỏ? Muốn biết có bao nhiêu bạn thỏ chúng ta làm như thế nào? - Cho HS làm vào vở - Nhận xét bài làm của HS, tuyên dương, đưa ra đáp án đúng 18 - 8 = 10. Lưu ý: 18 bạn gồm hai nhóm, nhóm các bạn thỏ (cần tìm) và nhóm các bạn rùa (8 bạn). Từ đó viết được phép trừ (18 - 8) để tìm ra số bạn thỏ (10 bạn). 4. Vận dụng. Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho cả lớp thi đặt tính 18-6 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 19 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 2: Câu chuyện của rễ ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  13. - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ điểm Bài học từ cuộc sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Ôn đọc, viết vần ao eo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - Cho HS nhắc tên bài cũ (Kiến và chim bồ câu). - Cho HS đọc lại bài, sau đó hỏi: + Em học được điều gì ? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 88), trả lời câu hỏi: + Cây có những bộ phận nào? + Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy? + Vì sao? - Đại diện vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Câu chuyện của rễ. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV kết hợp giải nghĩa từ: + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - HS đọc khổ thơ + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ lần 1, kết hợp giải nghĩa từ: sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường, lặng lẽ + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV kết hợp giải nghĩa từ (sắc thắm: màu đậm và tươi (thường nói về màu đỏ); trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu sức nặng (quả trĩu cành nghĩa là quả nhiều và nặng làm cho cành bị cong xuống); chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành hoặc cây; khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhường cho người khác).
  14. + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV nêu yêu cầu Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau. - Cho HS đọc lại bài thơ, tìm các tiếng cùng vần với nhau trong mỗi tiếng cuối các dòng thơ trong bài. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng: (cành - xanh; lời - đời; bé - lẽ ). TIẾT 2 Khởi dộng: Hát vui Hoạt động 3:Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời các câu hỏi sau: + Rễ chìm trong đất để làm gì? (Rễ chìm trong đất để cho hoa nở đẹp, quả trĩu cành, lá biếc xanh). + Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? (Nếu không có rễ thì cây chẳng đâm chồi, chẳng ra trái ngọt, chẳng nở hoa tươi). + Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của rễ? (khiêm nhường, lặng lẽ). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Học thuộc lòng hai khổ cuối - GV nêu yêu cầu. - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS HTL 2 khổ thơ cuối tại lớp bằng cách xóa dần bảng. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Vài HS thi đọc. 4. Vận dụng: Nói về đức tính - HS nêu một số đức tính mà mình biết. - HS làm việc theo nhóm đôi, nói về đức tính mình cho là quý. - Vài HS trình bày trước lóp. - HS nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  15. Thứ Năm, ngày 20 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 3: Câu hỏi của sói ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập đọc, viết vần au II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi: + Các con vật trong tranh đang làm gì? + Em thấy các con vật trong tranh thế nào? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Câu hỏi của sói. - GV ghi tên bài lên bảng, HS nhắc lại. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (chuyền cành, van nài,...) + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài(VD: Một chú sóc/ đang chuyên trên cành cây/ bỗng trượt chân/ rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ; Còn chúng tôi/ lúc nào cũng vui vẻ / vì chúng tôi/ có nhiều bạn tốt). - Đọc đoạn: + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rồi tôi sẽ nói; đoạn 2: đoạn 3: phần còn lại). + HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó trong bài (ngái ngủ: chưa hết buồn ngủ hoặc chưa tỉnh táo hẳn sau khi vừa ngủ dậy; van nài: nói bằng giọng khẩn khoản, cầu xin; nhảv tót: nhảy bằng động tác rất nhanh lên một vi trí cao hơn; gây gổ: gây chuyện cãi cọ, xô xát với thái độ hung hãn). + HS đọc đoạn trong nhóm.
  16. - Đọc toàn văn bản: + 1HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi(tiết 2). TIẾT 2 * Khởi dộng: Hát vui 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Chuyện gì xảy ra khi sóc đang chuyên trên cành cây? (Khi đang chuyên trên cành cây, sóc trượt chân rơi trúng đấu lão sói). + Sói hỏi sóc điều gì? (Sói hỏi sóc vì sao họ nhà sóc cứ nhảy nhót vui đùa suốt ngày, còn sói thì lúc nào cũng thấy buồn bực). - HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi: + Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực? ( Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ và không có bạn bè.) - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3:Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ và không có bạn bè. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 3. Vận dụng - Em thích nhân vật nào nhất trong bài đọc, vì sao? - GV tổng kết bài học. - Gv nhận xét chung giờ học, dặn HS về luyện đọc lại bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ
  17. số với số có một chữ số. - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi. - HSKT: Tập viết phép tính 5 + 1; 5 + 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cho cả lớp thi đặt tính 24-4 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 2. Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu. - Y/c HS thực vào vở. - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng a) 57, 53; b) 68, 65; c) 97, 95. Lưu ý: Có liên hệ tới quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thực hiện phép cộng, trừ theo sơ đồ mũi tên rồi tìm số thích hợp trong mỗi ô. Lưu ý: Tính lần lượt từ trái sang phải theo chiều mũi tên. - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng a) 57, 53; b) 48, 41. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính, - Sau đó cả lớp cùng so sánh kết quả tìm được với 55 rồi trả lời câu hỏi (theo yêu cầu của để bài). (Nên để HS tự nhẩm kết quả rồi so sánh kết quả các phép tính ở từng cánh diều với 55). - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng Diều màu vàng ghi phép tính 59 - 2 có kết quả lớn hơn 55. Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập Từ hình ảnh vui, GV có thể nêu bài toán, gợi ý (cho gì, hỏi gì) từ đó yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp. + Cây dừa có bao nhiêu quả? + Các bạn đã hái xuống mấy quả? + Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả ? Muốn biết còn lại bao nhiêu quả, chúng ta làm như thế nào? - GV đưa ra đáp án đúng 48-5=43. 4. Vận dụng. - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV nêu phép tính, HS nêu kết quả. 49 - 1; 49 - 2; 49 - 3; 49 - 4; 49 - 5; 49 - 6. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau.
  18. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số (không nhớ). Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. Rèn luyện tư duy tính - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập viết, đọc phép tính 4 + 3; 4+ 5 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi Truyền điện - Đọc các số tròn chục 2. Luyện tập: Bài 1: Tính GV ghi bảng 4 phép tính BT1 yêu cầu HS làm tính vào vở, 2 em làm bảng lớp. 30 51 43 77 +18 + 24 +35 + 21 - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi 4 HS lên bảng đặt tính, HS còn lại thực hiện vào vở. 10 + 16 42 + 53 23 + 4 5 40 + 40 - HS khác nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương Bài 3: Mai xếp được 25 bông hoa, Lan xếp được 32 bông hoa. Hỏi cả 2 bạn xếp được bao nhiêu bông hoa? - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm 2. - HS viết phép tính vào vở. - GV hướng dẫn viết câu trả lời vào vở. 3. Vận dụng - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 32 +16 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng * Củng cố
  19. - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành nội dung các bài học trong tuần. - HS làm thêm bài tập toán khi đã hoàn thành - HSKT: Tập viết tiếng bà, bé, mẹ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động theo bài hát Lời chào theo em. 2. Hoàn thành các nội dung . Chia nhóm. + Nhóm 1: HS tiếp tục hoàn thành các bài tập trong tuần. + Nhóm 2: Luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK + Nhóm 3: Dành cho HS đã hoàn thành bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. 25 + 13 34 + 14 42 + 15 53 + 46 Bài 2: Điền dấu . = 11 + 7 ......14 + 5 56........34 + 33 34 + 15.....24 + 22 87 .......82 + 5 Bài 3: Lớp 1A có 33 học sinh, lớp 2A có 26 học sinh. Hỏi cả 2 lớp có bao nhiêu học sinh? *GV theo dõi và hướng dẫn giúp đỡ HS. - GV chữa bài tập. - Nhận xét bài làm của HS. - GV chốt lại bài làm đúng và chốt lại kiến thức cho HS. 3. Tổng kết, dặn dò - Gv nhận xét chung giờ học Thứ Sáu, ngày 21 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT Câu hỏi của sói ( Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng suy luận: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
  20. - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống, khả năng làm việc nhóm khá năng nhận ra những vần để đơn giản và đặt câu hỏi. - HSKT: Tập đọc, viết vần âu êu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài họcđược phóng to III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Vận động theo bài hát - Đọc bài: Câu hỏi của sói 2. Thực hành Hoạt động 3: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh . - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 4: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và nói nội dung tranh theo các từ dã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. TIẾT 4 Hoạt động 5: Nghe viết - GV đọc to cả đoạn văn - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: Chữ dể viết sai chính tả: sói, sóc, vui vẻ , ... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 6: Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá - GV treo bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu.