Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 28 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 28 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 28 Năm học 2023-2024
- TUẦN 28 Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn luyện (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn, văn bản thông tin ngắn. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn văn ngắn. - HSKT: Em Dương nhìn sách tập viết câu Đèn đỏ báo hiệu dừng lại, em Tâm tập phát âm tiếng theo GV. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY: 1. Khởi động: - Vận động và hát bài 10 ngón tay thơm 2. Ôn tập a. Ôn đọc - Em hãy nhắc lại các bài đọc trong tuần qua. - HS mở sách giáo khoa luyện đọc các bài: Nếu không may bị lạc, Đèn giao thông. + HS luyện đọc theo nhóm 2. + GV kiểm tra các nhóm đọc bài. + Gọi HS đọc bài. b. Luyện viết - Gv đọc đoạn văn cần viết. Đèn đỏ báo hiệu dừng lại. Đèn xanh báo hiệu được phép di chuyển. Đèn vàng báo hiệu đi chậm rồi dừng lại. - HS viết bài. - Đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - Gv nhận xét bài viết của học sinh. 3. Vận dụng: - Bài Đèn giao giao thông giúp em biết thêm điều gì? - Về luyện đọc các bài bài trôi chảy, tìm hiểu thêm cách phòng chống bị bắt cóc, bị lạc. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn luyện (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản kể ngắn. Trả lời câu hỏi có liên quan đến thông tin trong văn bản. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm yêu thương của mẹ dành cho con. - HSKT: Em Dương nhìn sách tập đánh vần đọc 1 số tiếng đơn: cá, mẹ, tổ, có, đà. Em Tâm tập tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
- 1. Khởi động: - HS vận động và hát bài Chúng em chơi giao thông 2. Luyện tập a. Tập đọc - GV trình chiếu văn bản đọc và đọc mẫu. Mẹ con cá chuối Đàn cá chuối con đói meo. Cá chuối mẹ thấy vậy, tìm đến gần tổ kiến, nằm im giả chết. Đàn kến lửa tưởng có mồi ngon, liền bu vào cá chuối mẹ. Chờ kiến kéo đến thật đông, cá chuối mẹ nén cơn đau, quẫy đuôi lấy đà rồi nhảy tùm xuống nước. Đàn cá chuối con lao tới đớp mồi. Thấy vấy, bầy con vui sướng, cá chuối mẹ quên hết đau đớn. + Bài đọc có mấy câu? + HS nối tiếp đọc câu. - GV chí đoạn + HS nối tiếp đọc đoạn. - Gọi 1 em đọc cả bài. - Đọc bài đồng thanh b. Trả lời câu hỏi - Đàn cá con bị đói cá mẹ đã làm gì? - Em thấy tình cảm cá mẹ dành cho cá con như thế nào? - HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng - Qua bài đọc em thích điều gì nhất? - GV nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (qua bài toán thực tế để hình thành phép cộng cẩn tính). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số (không nhớ). Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. Rèn luyện tư duy tính. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương làm phép tính 3 + 4. Em Dương tập phát âm và viết 14 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Que tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 1. Khởi động: - Vận động và hát bài Lí cây xanh 2. Khám phá - Cho HS thao tác với que tính để minh hoạ và hình thành phép cộng 32 + 15. GV bắt đẩu bằng việc yêu cẩu HS đếm số lượng que tính trong mỗi hàng. Sau đó có thể hỏi HS vê' số lượng que tính ở mỗi hàng để HS thấy mối liên hệ giữa số que tính ở mỗi hàng với chữ số hàng chục và hàng đơn vị tương ứng. Chẳng hạn: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 3 và có 2 que tính rời ứng với chữ số hàng đơn vị là 2. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng 32 + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số, bắt đẩu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: Viết 32 rồi viết 15 dưới 32 sao cho chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái. 32 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 + 15 3 cộng 1 bằng 4, viết 4 47 Vậy 32 + 15 = 47. GV yêu cầu các em đếm lại số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả phép tính cộng. Tương tự cho ví dụ với quả táo. 3. Luyện tập Bài 1: GV ghi bảng 4 phép tính BT1 yêu cầu HS thi làm tính: 41 15 56 60 +11 + 30 +31 +29 52 45 87 89 - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương Bài 2: Gọi 4HS lên bảng đặt tính, HS còn lại thực hiện vào bảng con 13 + 21 15 + 64 34 + 4 0 83 +15 13 15 34 83 + 21 + 64 + 40 +15 - Gọi 4 HS lên thực hiện tính - HS khác nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương Bài 3: Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi - HS có thể tính nhẩm hoặc đặt tính cộng (nếu chưa thành thạo tính nhẩm). Sau khi tính ra kết quả thì ghép các cặp phép tính với kết quả. Bên dưới trực thăng, vòng tròn có chữ H là bãi đỗ cho trực thăng. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương Bài 4: 1 HS đọc đề bài. GV đặt câu hỏi: + Bài toán cho em biết gì?
- + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả cà chua thì các em làm phép tính gì? -1 HS làm bài trên bảng ,cả lớp ghi phép tính vào vở. - GV kiểm tra và chữa bài. 4. Vận dụng - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 44 +12 - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một vần đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - HSKT: Em Dương đánh vần đọc các vần oanh, uyt, iêu, iêm, Em Tâm tập phát âm các vần oanh, uyt, iêu, iêm. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Vận động và hát bài Đèn giao thông. - Nêu các bài đọc trong chủ đề Điều em cần biết. 2. Khám Phá 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oanh, uyt, iêu, iêm GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. - GV chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. - Nhóm vần thứ nhất: + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chửa các vần oanh, uyt. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - Nhóm vần thứ hai: + HS làm việc nhóm đồi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu, iêm. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần, 2. Tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà em đã học.
- - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bải mà HS đã học. GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần thiết, chẳng hạn, với bài Rửa tay trước khi ăn thì chọn lời khuyên cần phải rửa tay sạch trước khi ăn để phòng bệnh. Một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng ( Lời chào – Nhở chào hỏi khi gặp gỡ; Khi mẹ vắng nhà – Không mở cửa cho người lạ khi ở nhà một mình; Nếu không may bị lạc - Khi đi chơi chỗ đông người, phải chú ý đề phòng bị lạc; Đèn giao thông - Khi đi đường, cần phải tuân thủ sự điều khiển của đèn giao thông. 3. Chọn việc cần làm ở B phù hợp với tình huống ở A - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà HS đã học. - GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần thiết, chẳng hạn, tình huống Gặp ai đó lấn đấu và em muốn người đã biết về cu thì cần giới thiệu. Một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng ( Được ai đó giúp đỡ - cảm ơn, Có lỗi với người khác xin lỗi, Muốn người khác cho phép làm điều gì đó – xin phép, khi bạn bè hoặc người thân có niềm vui - chúc mừng. - HS làm việc nhóm đôi để tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà HS đã học 4. Kể với bạn về một tình huống em đã nói lời cảm ơn hoặc xin lỗi GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi - Một số ( 2 - 3 ) HS kể trước lớp , mỗi HS kể một trường hợp: - GV nhắc lại một số trường hợp tiêu biểu mà HS đã để cập và có thể bổ sung thêm. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS nêu được những tình huống tiêu biểu, có cách kế rõ ràng. Nói rõ các ưu điểm để HS củng học hỏi. TIẾT 2 5. Viết một câu về điều em nên làm hoặc không nên làm - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi, thảo luận về điều HS nên làm hoặc không nên làm. - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và có thể bổ sung thêm những điều HS cần làm hoặc không nên làm. - GV nhận xét một số bài , khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo. - GV yêu cầu HS trình bày những gì đã trao đổi về ngôi trường trong tranh và nói về ngôi trường của mình, từng HS tự viết 1- 2 cầu về trường theo suy nghĩ riêng của mình. Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp. GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo. 6. Đọc mở rộng Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một cuốn sách viết về những điều các em cần biết trong cuộc sống hằng ngày. GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc ngay tại lớp. GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: Nhờ đâu em có được cuốn sách này ( mua, mượn, được tặng ... )? Cuốn sách này viết về cái gì? Có gì thú vị hay dáng chú ý trong cuốn sách ... Một số ( 3 - 4 ) HS nổi trước lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh giá.
- - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng thủ vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi. 7. Vận dụng - Học chủ điểm điều em cần biết giúp em hiểu điều gì? * Củng cố, dặn dò: - GV tóm tắt lại nội dung chính - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Phép cộng số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn lại cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. - HSKT: Em Dương làm phép cộng 4 + 5; em Tâm tập tô số 15 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Thực hiện nhanh các phép tính khi bốc được bông hoa chứa phép tính. 39 + 40 = ... 70 + 10 = .... 60 + 5 = ... 11+ 23 = ..... - GVNX 2. Thực hành – Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS thực hiện đặt tính rồi tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở. - Gọi HS nhận xét bài. - GV nhận xét. Bài 2: Qủa xoài lớn nhất, bé nhất: - Gọi HS nêu yêu cầu. - Cho HS tìm và viết kết quả phép tính mỗi quả xoài, tìm quả xoài có phép tính lớn nhất, bé nhất. - Gọi HS lên trình bày kết quả. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, sửa sai. Bài 3: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: Trên cây có 15 con chim, có thêm 24 con chim đến đậu cùng thì các em làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính và kết quả ra vở. - GV chốt đáp án. Bài 4: Tính nhẩm (theo mẫu):
- - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở. - GV kiểm tra vở 1 số HS. - GV chốt đáp án. Bài 5: Tìm số bị rơi trên mỗi chiếc lá chứa dấu (?): - GV hỏi: Muốn tìm số bị rơi các em cần thực hiện phép tính gì với 2 số trước dấu (=). - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính nào trước, phép tính nào sau. - HS tính nhẩm hoặc đặt tính viết kết quả vào những chiếc lá. - HS chiếu đáp án trên bảng. 3. Vận dụng trải nghiệm - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng Ví dụ: GV nêu phép tính, HS tính và nêu đáp án. - HSNX – GV kết luận . - NX chung giờ học - Dặn dò: về nhà ôn lại cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác di chuyển không bóng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Tự xem trước cách thực hiện các động tác làm quen với bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ. - HSKT: Biết thực hiện động tác chạy theo hướng thẳng. II. ĐỒ DÙNG - Bóng, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. 2. Khởi động
- a. Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b. Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn - GV hướng dẫn khởi động. c. Trò chơi - Trò chơi “chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi - HS thực hành chơi II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức. Động tác chạy theo đường thẳng - ĐT: Khi chạy người hơi ngả về trước, hai tay đánh tự nhiên. Động tác chạy đổi hướng. - ĐT: Xoay người theo hướng muốn đổi rồi chạy tiếp. 2. Luyện tập a. Tập đồng loạt - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác - HS quan sát - GV hô HS tập. GV quan sát giúp đỡ b. Tập theo nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. c. Tập theo cặp đôi - GV yêu cầu 2 HS tạo thành từng cặp để tập luyện. d. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3. Trò chơi - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
- - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Chủ đề 5: Bài học từ cuộc sống Bài 1: Kiến và chim bồ câu ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần và đọc các tiếng đơn có trong VBvà, la, lá, ta, đi. Em Tâm tập phát âm và tô các chữ th, ch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm vể hành động của những người trong tranh (Hỏi: Những người trong tranh đang làm gì?). - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Kiến và chim bồ câu. Trước khi đọc văn bản, GV có thể cho HS dựa vào nhan để và tranh minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của văn bản. Chú ý đến các nhân vật trong truyện và mối quan hệ giữa các nhân vật đó. - GV ghi tên bài lên bảng, HS nhắc lại. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (vùng vẫy, nhanh trí, giật mình,...). + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.) - Đọc đoạn:
- + GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến leo được lên bờ; đoạn 2: một hôm đến liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại). + HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghể săn bắt thú rừng và chim). + HS đọc đoạn trong nhóm. - Đọc toàn văn bản: + 1HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi (tiết 2). TIẾT 2 * Khởi dộng: Hát vui 3. Luyện tập: Hoạtđộng 2: Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?(Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nưổc để cứu kiến). - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? (Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn). - Cho HS đọc cả bài, GV hỏi (câu hỏi mở): + Em học được điều gì từ câu chuyện này? VD:Trong cuộc sống cẩn giúp đỡ nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn,... - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân của người thợ săn.. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 3. Vận dụng - Em đã làm những việc gì? Kể cho cả lớp nghe. - Gv tổng kết giờ học. - Dặn HS về luyện đọc bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
- Em tham gia các hoạt động xã hội I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - HSKT: Biết những việc làm giúp đỡ người khác như mua tăm ủng hộ người nghèo. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV mở thiết bị phát nhạc bài hát “sức mạnh của nhân đạo”. 2. Khám phá – kết nối Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của một số hoạt động xã hội và xác định những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trả lời câu hỏi. + Những hoạt động xã hội trong tranh đem lại lợi ích gì? - HS thảo luận N4. + Những hoạt động này đem lại lợi ích như giúp chia sẻ khó khăn với những người được giúp đỡ, dọn vệ sinh, nhổ cỏ sẽ góp phần làm đẹp, giữ gìn khu di tích. - Ở lứa tuổi các em có thể tham gia hoạt động xã hội nào? + Em có thể tham gia các hoạt động như tặng sách, truyện, quần áo cũ, quyên góp tiền để ủng hộ bạn nghèo, nhặt cỏ, rác ở khu di tích - Khi tham gia các hoạt động xã hội em cảm thấy như thế nào? - Khi tham gia các hoạt động xã hội em cảm thấy cuộc sống của mình ý nghĩa hơn. - GV tổ chức cho đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận 3. Vận dụng Hoạt động 2: Chia sẻ những hoạt động xã hội em biết hoặc tham gia. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2 để trả lời câu hỏi. + Ðã bao giờ em giúp đỡ người khác chưa? Ðó là việc gì? - Nêu những việc đã từng làm để giúp đỡ người khác như: tặng quà cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong trường, mua tăm tre ủng hộ người mù, quyên góp tiền ủng hộ vùng lũ lụt . - Khi đó em cảm thấy thế nào? (em vui vì đã giúp được người khó khăn hơn mình, cảm thấy tự hào vì bản thân đã làm được những việc có ích). - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp; + Yêu cầu cá nhân HS xung phong chia sẻ trước lớp những điều đã chia sẻ với bạn cùng bàn. + Mời các bạn khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, khen ngợi HS. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- Thứ năm, ngày 21 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 2: Câu chuyện của rễ ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ điểm Bài học từ cuộc sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương đọc các từ đơn trong VB: nở, lá, có, rễ, nhỏ, bé, lẽ. Em Tâm tập phát âm, tô viết các chữ tr, ch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - Cho HS nhắc tên bài cũ (Kiến và chim bồ câu). - Cho HS đọc lại bài, sau đó hỏi: + Em học được điều gì ? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 88), trả lời câu hỏi: + Cây có những bộ phận nào? + Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy? + Vì sao? - Đại diện vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Câu chuyện của rễ. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV kết hợp giải nghĩa từ: + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - HS đọc khổ thơ + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ lần 1, kết hợp giải nghĩa từ: sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường, lặng lẽ + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV kết hợp giải nghĩa từ (sắc thắm:
- màu đậm và tươi (thường nói về màu đỏ); trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu sức nặng (quả trĩu cành nghĩa là quả nhiều và nặng làm cho cành bị cong xuống); chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành hoặc cây; khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhường cho người khác). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV nêu yêu cầu Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau. - Cho HS đọc lại bài thơ, tìm các tiếng cùng vần với nhau trong mỗi tiếng cuối các dòng thơ trong bài. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng: (cành - xanh; lời - đời; bé - lẽ ). TIẾT 2 * Khởi dộng: Hát vui Hoạt động 3:Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời các câu hỏi sau: + Rễ chìm trong đất để làm gì? (Rễ chìm trong đất để cho hoa nở đẹp, quả trĩu cành, lá biếc xanh). + Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? (Nếu không có rễ thì cây chẳng đâm chồi, chẳng ra trái ngọt, chẳng nở hoa tươi). + Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của rễ? (khiêm nhường, lặng lẽ). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Học thuộc lòng hai khổ cuối - GV nêu yêu cầu. - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS HTL 2 khổ thơ cuối tại lớp bằng cách xóa dần bảng. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Vài HS thi đọc. 4. Vận dụng: Nói về đức tính - HS nêu một số đức tính mà mình biết. - HS làm việc theo nhóm đôi, nói về đức tính mình cho là quý. - Vài HS trình bày trước lóp. - HS nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số (không nhớ). Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. Rèn luyện tư duy tính - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập làm phép tính 2+ 5; em Tâm tập viết số 17 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Que tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi Truyền điện - Đọc các số tròn chục 2. Luyện tập: HS làm vở BTT trang 49, 50 Bài 1: GV ghi bảng 4 phép tính BT1 yêu cầu HS làm tính vào vở BT, 2 em làm bảng lớp. 30 51 43 77 +18 + 24 +35 +21 - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương Bài 2: - Gọi 4HS lên bảng đặt tính, HS còn lại thực hiện vào vở BT 10 + 16 42 + 53 23 + 4 5 40 + 40 - HS khác nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương Bài 3: Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và nối vào vở BT - HS có thể tính nhẩm hoặc đặt tính cộng (nếu chưa thành thạo tính nhẩm). Sau khi tính ra kết quả thì ghép các cặp phép tính với kết quả. - GV gọi HS trình bày kết quả - HS- GV nhận xét tuyên dương Bài 4: 1 HS đọc đề bài. GV đặt câu hỏi: + Bài toán cho em biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết hai lớp có bao nhiêu học sinh em làm phép tính gì? - 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp ghi phép tính vào vở. - GV kiểm tra và chữa bài. Bài 5: Trò chơi - GV chiếu bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu.
- - GV hướng dẫn HS tô màu đường đi của kị sĩ. 3. Vận dụng - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 32 +16 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng * Củng cố - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ sáu, ngày 22 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 3: Câu hỏi của sói ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần và đọc các tiếng đơn có trong VB: ra, cho, ta, cứ, ra. Em Tâm tập phát âm và viết chữ kh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi: + Các con vật trong tranh đang làm gì? + Em thấy các con vật trong tranh thế nào? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Câu hỏi của sói. - GV ghi tên bài lên bảng, HS nhắc lại. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV
- hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (chuyền cành, van nài,...) + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài(VD: Một chú sóc/ đang chuyên trên cành cây/ bỗng trượt chân/ rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ; Còn chúng tôi/ lúc nào cũng vui vẻ / vì chúng tôi/ có nhiều bạn tốt). - Đọc đoạn: + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rồi tôi sẽ nói; đoạn 2: đoạn 3: phần còn lại). + HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó trong bài (ngái ngủ: chưa hết buồn ngủ hoặc chưa tỉnh táo hẳn sau khi vừa ngủ dậy; van nài: nói bằng giọng khẩn khoản, cầu xin; nhảv tót: nhảy bằng động tác rất nhanh lên một vi trí cao hơn; gây gổ: gây chuyện cãi cọ, xô xát với thái độ hung hãn). + HS đọc đoạn trong nhóm. - Đọc toàn văn bản: + 1HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi(tiết 2). TIẾT 2 * Khởi dộng: Hát vui 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Chuyện gì xảy ra khi sóc đang chuyên trên cành cây? (Khi đang chuyên trên cành cây, sóc trượt chân rơi trúng đấu lão sói). + Sói hỏi sóc điều gì? (Sói hỏi sóc vì sao họ nhà sóc cứ nhảy nhót vui đùa suốt ngày, còn sói thì lúc nào cũng thấy buồn bực). - HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi: + Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực? ( Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ và không có bạn bè.) - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3:Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ và không có bạn bè. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 3. Vận dụng - Em thích nhân vật nào nhất trong bài đọc, vì sao? - GV tổng kết bài học. - Gv nhận xét chung giờ học, dặn HS về luyện đọc lại bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 27: Ăn uống hằng ngày (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. - Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. - HSKT: Nêu được các bữa ăn hằng ngày của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học. - Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng một số hoạt động ở trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Trò chơi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - GV nhận xét, vào bài mới. 2. Khám phá - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và trao đổi để tìm ra các lí do khiến Minh bị đau bụng từ đó rút ra được kết luận: ‘’Ăn, uống an giàn giúp chúng ta khỏe mạnh và phòng tránh bệnh tật’’. - GV nhận xét, đánh giá - GV kết luận: Nguyên nhân gây đau bụng có liên quan đến việc ăn, uống chưa đảm bảo vệ sinh (hàng rong), dùng tay bẩn lấy đồ ăn, từ đó nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện vệ sinh ăn uống để đảm bảo sức khỏe. 3. Thực hành: - Yêu cầu HS quan sát các hình SGK đưa ra một tình huống: - Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra một tình huống: Bạn rửa hoa quả ở dâu? Tại sao phải rửa hoa quả khi ăn? - GV nhận xét, kết luận 4. Vận dụng - GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý mình và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc không lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống đó. - HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận
- - GV nhận xét, góp ý - GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, với gói bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ sinh không được ăn ( còn bị ôi thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. - GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn trong ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, mùi vị, và cần tập thành thói quen. *Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: em tham gia các hoạt động xã hội I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Nhận biết được thế nào là môi trường sạch đẹp và chưa sạch đẹp. - Thực hiện được một số việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường. - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi; II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : a. Sinh hoạt lớp 1. Sơ kết tuần 28 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: *Ưu điểm: - Nề nếp: - Vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học. - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt - Học tập:. *Tồn tại * Tuyên dương
- 2. Kế hoạch tuần 29: - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Có ý thức phòng chống dịch . - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. b. Sinh hoạt theo chủ đề: Bảo vệ môi trường Hoạt động 1: Kể những địa điểm sạch đẹp có ở trường, địa phương - HS thảo luận nhóm 4 kể tên những địa điểm sạch, đẹp ở trường, ở địa phương GV gợi ý: sân trường, vườn hoa, đường làng, nhà văn hoácủa thôn - Gọi các nhóm trình bày. Các nhóm khác và Gv nhận xét. Đánh giá, bổ sung. Hoạt động 2: Xem vi deo về tác hại của việc vứt rác bừa bãi ra môi trường - HS xem video - HS thảo luận + Những việc làm nào được xem là vứt rác bừa bại? + Theo em, việc vứt rác và chất thải bữa bãi gây ảnh hưởng gì đến môi trường? - HS trình bày. - GV kết luận: Việc vứt rác bừa bãi ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khoẻ con người. 3. Tổng kết– dặn dò. - Gv tổng kết, nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc, viết bài: Kiến và chim bồ câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng câu văn dài, chọn những câu trả lời đúng. - Phát triển kĩ năng nghe viết đoạn văn: Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. - HSKT: Em Dương tập viết câu Kiến bám vào chiếc lá. Em Tâm tập phát âm và viết chứ th. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát. 2. Thực hành: a. Đọc
- - GV đọc mẫu toàn VB. - HDHS đọc từ khó. - GVHDHS đọc câu dài. - Tổ chức HS đọc đoạn trong nhóm. b. Luyện viết - GV đọc đoạn văn cần viết. - GV đọc theo cụm từ cho HS viết: Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. - GV đọc mỗi cụm từ 2- 3 lần chậm rãi phù hợp với tốc độ viết của HS. - GV quan sát uốn nắn HS viết. - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 3. Vận dụng - Bồ câu là con vật như thế nào? Em có yêu quý bồ câu không? * Củng cố, dặn dò: - GV củng cố nội dung bài học.. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành nội dung các bài học trong tuần. - HS làm thêm bài tập toán khi đã hoàn thành - HSKT: Em Dương hoàn thành viết các từ ngữ vở tập viết. Em Tâm tập tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động theo bài hát Lời chào theo em. 2. Hoàn thành các nội dung . Chia nhóm. + Nhóm 1: HS tiếp tục hoàn thành các bài tập trong tuần. + Nhóm 2: Luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK + Nhóm 3: Dành cho HS đã hoàn thành bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. 25 + 13 34 + 14 42 + 15 53 + 46 Bài 2: Điền dấu . = 11 + 7 ......14 + 5 56........34 + 33 34 + 15.....24 + 22 87 .......82 + 5 Bài 3: Lớp 1A có 33 học sinh, lớp 2A có 26 học sinh. Hỏi cả 2 lớp có bao nhiêu học sinh? *GV theo dõi và hướng dẫn giúp đỡ HS. - GV chữa bài tập. - Nhận xét bài làm của HS.

