Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 29 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 29 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 29 Năm học 2023-2024
- TUẦN 29 Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Câu hỏi của sói ( Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống, khả năng làm việc nhóm khá năng nhận ra những vần để đơn giản và đặt câu hỏi. - HSKT: Em Dương nhìn và viết 1 câu bài chính tả. Em Tâm tập phát âm và tô chữ r. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 1. Khởi động, ôn bài cũ - Vận động theo bài hát - Đọc bài: Câu hỏi của sói 2. Thực hành Hoạt động 1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh . - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và nói nội dung tranh theo các từ dã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. Tiết 4 Hoạt động 3: Nghe viết - GV đọc to cả đoạn văn - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: Chữ dể viết sai chính tả: sói, sóc, vui vẻ , ...
- - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 4: Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá - GV treo bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm dấu thanh phù hợp. - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả - Yêu cầu HS đọc kết quả. Hoạt động 5: Giải ô chữ Đi tìm nhân vật - HS đọc từng câu đố - GV hướng dẫn HS giải đố. HS viết kết quả giải đố vào vở.Tên nhân vật cần tìm xuất hiện ở cột dọc là: SÓC 3. Vận dụng - Em thích con vật nào trong bài đọc Câu hỏi của sói? Vì sao? * Củng cố, dặn dò: - GV tóm tắt lại nội dung chính - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 31: Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi. - HSKT: Em Dương làm phép tính 2 -1. Em Tâm tập tô số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cho cả lớp thi đặt tính 36-6 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS biết cách tính nhẩm “trừ dần, bớt 1” để tìm ra kết quả phép trừ đơn giản.
- - Hướng dẫn mẫu: GV có thể đưa ra nhận xét: 35 - 2 có thể lấy 35 trừ dần 1 hai lần, 35 - 1 = 34; 34 - 1 = 33. Kết quả 35 - 2 = 33. - Tương tự như mẫu: Lấy 18 trừ dần 1 ba lần, 18 - 1 = 17; 17 - 1 = 16; 16 - 1 = 15. Kết quả 18 - 3 = 15. - HS tự làm như mẫu: Lấy 16 trừ dần 1 bốn lần, 16 - 1 = 15; 15 - 1 = 14; 14 - 1 = 13; 13 - 1 = 12. Kết quả 16 - 4 = 12. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS tự phát hiện vấn để vì sao đúng, sai rồi nêu Đ (đúng), S (sai). - HS trình bày kết quả Đ, S vào vở - GV có thể cho HS tự chữa lại những câu sai cho đúng. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) Đ; b) S (sai khi trừ ở hàng chục); c) S (sai ở đặt tính); d) Đ. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính, tìm ra kết quả rồi nêu hai phép tính có cùng kết quả. (Có thể cho HS nhẩm, hoặc cho HS ghi tạm kết quả vào bên cạnh mỗi phép tính rồi kết luận cho chắc chắn.) - GV yêu cầu HS tìm tất cả các cặp phép tính có cùng kết quả. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 98 - 3 = 96 - 1; 66 - 5 = 65 - 4; 77 - 7 = 76- 6. Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập Từ hình ảnh vui, GV có thể nêu bài toán, gợi ý (cho gì, hỏi gì) từ đó yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp. + Vừa rùa và thỏ có tất cả bao nhiêu bạn? + Trong đó có mấy bạn rùa? + Vậy có bao nhiêu bạn thỏ? Muốn biết có bao nhiêu bạn thỏ chúng ta làm như thế nào? - Cho HS làm vào vở - Nhận xét bài làm của HS, tuyên dương, đưa ra đáp án đúng 18 - 8 = 10. Lưu ý: 18 bạn gồm hai nhóm, nhóm các bạn thỏ (cần tìm) và nhóm các bạn rùa (8 bạn). Từ đó viết được phép trừ (18 - 8) để tìm ra số bạn thỏ (10 bạn). 4. Vận dụng, trải nghiệm Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho cả lớp thi đặt tính 18-6 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn luyện (Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản kể chuyện ngắn. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết 1 khổ thơ. - HSKT: Em Dương nhìn sách tập viết câu Câu chuyện của rễ, em Tâm tập phát âm từ cô giáo, dạy học theo GV. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY: 1. Khởi động: - Vận động và hát bài Em là học sinh lớp 1. 2. Ôn tập a. Ôn đọc - Em hãy nhắc lại các bài đọc trong tuần qua. - HS mở sách giáo khoa luyện đọc các bài: Kiến và chim bồ câu, Câu hỏi của sói. + HS luyện đọc theo nhóm 2. + GV kiểm tra các nhóm đọc bài. + Gọi HS đọc bài. b. Luyện viết - Gv đọc khổ thơ Hoa còn ngái ngủ Ong đã đến rồi Dậy mau đi chứ Kìa ông mặt trời. - HS viết bài. - Đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - Gv nhận xét bài viết của học sinh. 3. Vận dụng: - Trong 2 câu chuyện em vừa ôn đọc em thích con vật nào? Vì sao? - GV tổng kết, nhận xét chung về tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn luyện (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần oan hay oăn để điền vào chỗ chấm. - Phân biệt đuwọc âm đầu ch/tr. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần và đọc các tiếng đi, nhà, về. Em Tâm tập tô chữ v. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- 1. Khởi động - Chơi trò chơi Trời mưa 2. Luyện tập Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. + kiến, nhau, cảm ơn, và, chim bồ câu + kiến, chim bồ câu, và, hay, câu chuyện, là. + quý, chúng ta, đức tính, những, cần học. + vui vẻ, không vì, làm, sóc, điều ác + vui vẻ, có nhiều, bạn bè, sóc, vì - GV nêu yêu cầu và cho HS làm việc nhóm đôi để sắp xếp các từ ngữ thành câu. - Một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất kết quả. - HS viết vào vở câu đã được sắp xếp đúng. Hoạt động 2: Điền vần oan hay oăn? tóc x .; hoa x .; băn kh . - Y/c HS làm vào vở - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: tóc xoăn; hoa xoan; băn khoăn Hoạt động 3: Chọn chữ tr hay ch? ắng tinh, số ín, ò chơi, ăm chỉ - GV yêu cầu HS làm vào vở. - Đổi chéo kiểm tra kết quả. - Gọi 1 số em trình bày kết quả. - Nhận xét, chốt đáp án. 3. Vận dụng - Em hãy kể tên 1 bài thơ, hoặc bài hát nói về việc giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn VD bài hát Bà còng, bài thơ bạn mới. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 31: phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi - HSKT: Dưới sự giúp đỡ của GV em Dương tập viết và làm phép tính 4 – 3, em Tâm tập phát âm và tô chữ số 4.
- II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cho cả lớp thi đặt tính 24 - 4 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu. - Y/c HS thực vào vở. - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng a) 57, 53; b) 68, 65; c) 97, 95. Lưu ý: Có liên hệ tới quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thực hiện phép cộng, trừ theo sơ đồ mũi tên rồi tìm số thích hợp trong mỗi ô. Lưu ý: Tính lần lượt từ trái sang phải theo chiều mũi tên. - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng a) 57, 53; 48, 41. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính, - Sau đó cả lớp cùng so sánh kết quả tìm được với 55 rồi trả lời câu hỏi (theo yêu cầu của để bài). - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng Diểu màu vàng ghi phép tính 59 - 2 có kết quả lớn hơn 55. Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Từ hình ảnh vui, GV có thể nêu bài toán, gợi ý (cho gì, hỏi gì) từ đó yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp. + Cây dừa có bao nhiêu quả? + Các bạn đã hái xuống mấy quả? + Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả ? Muốn biết còn lại bao nhiêu quả, chúng ta làm như thế nào? - GV đưa ra đáp án đúng 48-5=43. 4. Vận dụng Trò chơi: Lấy đồ chơi nào. - Nêu cách chơi ( SHS) - Tổ chức chơi theo cặp đôi hay nhóm. Mỗi người lần lượt chơi (theo hướng dẫn của trò chơi). Lưu ý: Các phép tính lập được có các dạng: 49 - 1; 49 - 2; 49 - 3; 49 - 4; 49 - 5; 49 - 6. (Kêt quả ghi ở trong các gấu bông hoặc ô tô đồ chơi) - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ..
- Thứ tư, ngày 27 tháng 3 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác dẫn bóng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - HS tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HS tự xem trước cách thực hiện các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước trong sách giáo khoa. - HS biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - HS biết phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể. - HSKT: Biết tham gia vào trò chơi cùng bạn, biết cách cầm bóng khi có hiệu lệnh. II. ĐỒ DÙNG - Còi, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn - GV hướng dẫn HS khởi động. c) Trò chơi - Trò chơi “Đi tàu hỏa”. - GV hướng dẫn luật chơi và cách chơi. - HS thực hành chơi. II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức. Động tác dẫn bóng tại chỗ. - ĐT: Khi dẫn bóng tại chỗ điểm tiếp xúc của tay ở trên bóng. Động tác dẫn bóng di chuyển lên trước
- - ĐT: Khi dẫn bóng di chuyển lân trước điểm tiếp xúc của tay ở nửa sau bóng. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát và tập theo, GV quan sát, sửa sai. 2. Luyện tập a. Tập theo nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. b. Tập cá nhân - HS chuyển bóng tập cá nhân c. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3. Trò chơi “Dẫn bóng tiếp sức” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương. III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TIẾNG VIỆT Bài 4: Cậu bé chăn cừu (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật. - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần và đọc 1 số tiếng đơn có trong VB đọc, em Tâm tập phát âm mục bài theo GV và tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- TIẾT 1 1. Khởi động: - Cho HS hát. - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về con người và cảnh vật trong tranh. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà có khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm nhé. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1, GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS. + HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ đang làm việc gẩn đấy/ tức tốc chạy tới; Các bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên vẫn thản nhiên làm việc. - HS đọc đoạn - GV chia VB thành 2 đoạn. - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - GV giải thích nghĩa một số từ ngữ: (tức tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; thản nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, coi như không có chuyện gì, thoả thuê: được tha hồ ăn uống theo ý muốn). - 1 HS đọc cả bài. TIẾT 2 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. a. Ban đầu , nghe tiếng kêu cứu , thấy bác nông dân đã làm gì ? b.Vì sao bầy sói có thể thoả thuế ăn thịt đàn cừu? c. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời . Hoạt động 3:Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV mời 1vài HS đọc lại bài “Chú bé chăn cừu” - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: a. Ban đầu nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đã làm gì ? (Ban đầu nghe tiếng kêu cứu, các bác nông dân đã tức tốc chạy tới). b.Vì sao bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàn cừu? ( Bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàn cừu vì không có ai đến đuổi giúp chú bé).
- c. Em rút ra được điều gì từ câu chuyện này? (Trong cuộc sống chúng ta cần đùa vui đúng lúc, đúng chỗ, không lấy việc nói dối làm trò đùa ....). Hoạt động 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết vào vở: Em nghĩ rằng chúng ta không tên nói dối. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Em tham gia các hoạt động xã hội (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Có ý thức, trách nhiệm với xã hội, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - HSKT: Quan sát tranh và nói những hình ảnh có trong tranh. II. ĐỒ DÙNG - Tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS vận động và hát theo nhạc. Bà còng 2. Thực hành Hoạt động 1: Sắm vai xử lí tình huống - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK trang 69 Bước 1: Làm việc theo nhóm - Gv chia lớp thành 6 nhóm. + Nhóm 1, 3, 5: xử lí tình huống 1 + Nhóm 2, 4, 6: xử lí tính huống 2 trong SGK. - Các nhóm thảo luận cách xử lí tình huống và phân công bạn sắm vai xử lí tình huống. Bước 2: Làm việc chung cả lớp - Y/C từng nhóm cử hai bạn đại diện lên sắm vai thể hiện cách xử lí tình huống mà nhóm mình đã đảm nhận. 3. Vận dụng Hoạt động 2: Lập kế hoạch giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu xem trong lớp, trường có bạn nào có hoàn cảnh khó nhăn để tìm biện pháp giúp đỡ. - HS nêu hoàn cảnh các bạn trong lớp và nêu biện pháp giúp đỡ. - Y/C HS về nhà chia sẻ với người thân về nội dung các hoạt động xã hội từ
- đó người thân sẽ hướng dẫn và giúp các em tham gia các hoạt động xã hội. - GV tổng kết tiết học. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS tích cực tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. Thứ năm, ngày 28 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt Bài 5: Tiếng vọng của núi (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương đọc được 1 vài tiếng đơn có trong VB, em Tâm tập phát âm mục bài theo GV, tập viết chữ cái d, đ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. a. Em thấy gì trong bức tranh? b. Hai phần của bức tranh có gì giống và khác nhau? - GV chốt: Bức tranh vẽ bạn gấu con đang nói chuyện gì đó với vách núi. Nhưng 1 phần của bức tranh lại cho thấy bạn gấu buồn bã, khóc lóc. Phần còn lại của bức tranh chúng mình lại thấy gấu tươi cười vui vẻ. - HSKT: Em Dướng tập đánh vần và đọc các tiếng đơn có trong VB. Em Tâm tập viết chữ cái a, ă, â. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể vả lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS.
- + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài + Đang đi chơi trong núi / gấu con / chợt nhìn thấy một hạt dẻ. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn: đoạn 1: từ đầu đến bà khó , đoạn 2: phần còn lại. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: (tiếng vọng: âm thanh được bật lại từ xa,- bực tức: bực và tức giận; tủi thân: tự cảm thấy thương xót cho bản thân mình; quả nhiên: đúng như đã biết hay đoán trước). + HS đọc đoạn theo nhóm, HS và GV đọc toàn VB. + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động 3:Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . a. Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng reo lên " A ! " ? b. Gấu mẹ nói gì với gấu con ? c. Sau khi làm theo lời mẹ , gấu con cảm thấy như thế nào ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. - GV và HS thống nhất câu trả lời + Gấu nghe thấy tiếng “A!” vọng lại từ vách núi. + Gấu ngạc nhiên/ Gấu kêu to: bạn là ai?/ Gấu hét lên: sao không nói cho tôi biết./ Gấu còn bực tức nói: tôi ghét bạn... + Gấu con tủi thân rồi òa khóc. + Gấu mẹ bảo gấu con quay lại nói với núi là: tôi yêu bạn. + Làm theo lời mẹ, gấu con nhận được tiếng vọng: Tôi yêu bạn; gấu con bật cười vui vẻ. - GV nhận xét, chốt: Câu chuyện dạy chúng ta biết chia sẻ với bạn bè, luôn nói lời hay với mọi người để bản thân mình cũng được nhận lại những niềm vui... Hoạt động 4: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nhắc lại câu hỏi - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở: Sau khi làm theo lời mẹ, gấu còn cảm thấy rất vui vẻ. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ..
- LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng thực hiện phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy - HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi. - HSKT: Em Dương tập làm phép tính 4 -3; em Tâm tập viết số 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS chơi trò chơi Con thỏ. - GV giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập: GV hướng dẫn HS làm vở BTT trang 55, 56 Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S - GV trình chiếu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở. - HS đổi chéo, kiểm tra kết quả. Bài 2: Nối hai phép tính có cùng kết quả. - Gọi HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn cách làm bài. - HS thảo luận nhóm 2 và làm vở BTT - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống - GV trình chiếu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài toán cho biết gì? Có 25 hộp sữa chua, ăn hết 5 hộp - Bài toán hỏi gì? Còn lại bao nhiêu hộp sữa chua - HS viết phép tính vào vở. - Gọi 1 em viết bảng - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án 25 – 5 = 20 ( hộp) 3. Vận dụng - Thi đọc nhanh kết quả: 34 – 4 = ; 30 – 20 ; 59 – 9 = - GV tổng kết giờ học - Về nhà xem lại các bài tập.
- ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. Thứ sáu, ngày 29 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 5: Tiếng vọng của núi ( Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - Rèn luyện tư duy logic, khả năng tìm và nhận biết mối liên hệ giữa các từ ngữ có mối liên hệ với nhau. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt. - HSKT: Em Dương tập tô chữ hoa E, viết các từ ngữ thoả thuê, thản nhiên ở vở tập viết trang 29. Em Tâm đọc và viết các chữ cái b, c. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - GV hỏi HS bài học hôm trước. - Gọi HS đọc bài Tiếng vọng của núi và TLCH. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - Đọc các từ đã cho? (vui mừng, yêu mến, nhìn thấy, tủi thân, reo lên) - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để chọn từ ngũ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đóng vai các nhân vật trong tranh, dùng từ ngữ gợi ý trong khung để nói theo tranh. ( Có thể dùng những lời chào khác (VD: chào Hà; Tớ về nhé; ), những lời chưa hay khác (tớ không thích bạn, tớ ghét cậu ) - GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp.
- - GV nhận xét, chốt: là bạn bè trong lớp học, trong trường học ta nên chào hỏi và chơi với bạn thật vui vẻ. Chúng ta nên tránh nói những lời không hay làm bạn buồn. Chúng mình nên đoàn kết, yêu thương nhau. Như thế mới trở thành những HS ngoan. TIẾT 2 Hoạt động 3: Nghe viết - GV đọc to cả đoạn văn - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết , + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: lại, nói, núi, dành, cho. GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . Hoạt động 4. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc: Tiếng vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa vần iết, iêp , ưc , uc - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các văn iết , iêp , ưc , uc . - Gọi đại diện HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời - GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 5. Trò chơi Ghép từ ngữ Tìm những cặp tử ngữ có mối liên hệ với nhau . - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 HS - GV nêu cách chơi - GV cho HS chơi - Yêu cầu Đại diện các nhóm mang giỏ của nhóm mình lên đứng trước lớp quay mặt xuống các bạn. - GV đi từng giỏ và cùng cả lớp kiểm tra từng giỏ một , giỏ nào có số cặp từ ngữ có mối liên hệ nhiều nhất thì thắng cuộc . - GV có thể bổ sung thêm những cặp từ ngữ khác để trò chơi thêm phần thú vị. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS tìm đọc truyện kể về một đức tính tốt để chuẩn bị cho bài học sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ..
- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Vận động và nghỉ ngơi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận đọng, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người than. - Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ. - HSKT: Em Dương quan sát tranh và nêu được các hoạt động có trong hình SGK. Em Tâm biết quan sát tranh trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một bài hát thiếu nhi mà các em thích. - HS hát và vận động theo nhạc. - GV nhận xét, vào bài mới. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. - GV nhận xét, kết luận, GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động vận động khác. 3. Thực hành - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi để thấy lợi ích của việc chăm chỉ và những tác hại của thói quen lười biếng vận động. - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc các bạn hàng xóm để điều chỉnh thói quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe tốt. - GV nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng: - GV cho HS hoạt động cặp đôi, từng HS lần lượt kể cho nhau nghe những hoạt động có lợi cho sức khỏe mà mình và người than đã làm, sau đó - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động mà các em và người thân đã làm. - GV nhận xét, nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe ở trên, - GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức
- * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp Sinh hoạt theo chủ điểm: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Nhận biết được các việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nơi mình sống. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. Sinh hoạt lớp 1. Sơ kết tuần 29 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: *Ưu điểm: - Thực hiện nề nếp học tập: - Ý thức xây dựng bài: - Vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học: - Sự tiến bộ của học sinh: *Tồn tại * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 30: - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tích cực đọc sách trong các giờ ra chơi ở thư viện lớp cũng như thư viện xanh
- - Động viên HS mượn sách ở thư viện để về nhà đọc. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. B. Sinh hoạt theo chủ đề: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - GV trình chiếu cảnh GV, phụ huynh lao động trồng cây. + Thầy cô, các bậc phụ huynh đang làm gì? + Tại sao phải trồng và chăm sóc cây xanh? - Cho HS trình bày kết quả thảo luận - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi. - GV cho HS chia sẻ. - GV bổ sung: Trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. Không tùy tiện bẻ cành hái hoa. Không vứt rác bừa bãi là những việc làm cần thiết để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Hoạt động 2: Kể những việc em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - GV yêu cầu HS kể những việc em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên theo gợi ý: + Em đã làm gì để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? + Em cảm thấy như thế nào khi làm những việc để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? - Cho HS trình bày trước lớp - GV và HS nhận xét. - GV chốt nội dung, tuyên dương một số HS kể tốt. 3. Tổng kết - Gv tổng kết giờ học. - Nhận xét chung về tinh thần học tập của học sinh - Dặn dò: Dặn HS phải có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc, viết bài: Chú bé chăn cừu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật. - Nghe viết đúng đoạn văn: Một hôm, sói đến thật. Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên làm việc. Thế là thoả thuê ăn thịt hết cả đàn cừu. - HSKT: Em Dương đánh vần đọc một số tiếng đơn có trong VB; em Tâm nhận biết và tập viết các chữ g. h. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát. 2. Thực hành: a. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB - HDHS đọc từ khó: Tức tốc, thản nhiên, thoả thuê
- - GVHDHS đọc câu dài: - Tổ chức HS đọc đoạn trong nhóm. b. Luyện viết - GV đọc đoạn văn cần viết: Một hôm, sói đến thật. Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên làm việc. Thế là thoả thuê ăn thịt hết cả đàn cừu. - GV đọc mỗi cụm từ 2- 3 lần chậm rãi phù hợp với tốc độ viết của HS. - GV quan sát uốn nắn HS viết. - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 3. Vận dụng - Câu chuyện Chú bé chăn cừu khuyên chúng ta điều gì? * Củng cố, dặn dò: - GV củng cố nội dung bài học.. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành nội dung các bài học trong tuần. - HS làm thêm bài tập toán khi đã hoàn thành - HSKT: Em Dương hoàn thành viết các từ ngữ vở tập viết. Em Tâm tập đọc và viết chữ cái e, ê. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động và hát bài Lí cây xanh. 2. Hoàn thành các nội dung . Chia nhóm. + Nhóm 1: HS tiếp tục hoàn thành các bài tập trong tuần. + Nhóm 2: Luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK + Nhóm 3: Dành cho HS đã hoàn thành bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 23 + 25 34 + 45 67 + 12 50 + 38 Bài 2: Đặt tính rồi tính 79 – 14 86 – 32 75- 4 84 - 4 Bài 3. Viết phép tính thích hợp Lớp 1A có 32 học sinh, lớp 1B có 35 học sinh. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh? Bài 4: Điền số
- + 6 + 10 + 3 70 0 - GV hướng dẫn các nhóm làm việc - Kiểm tra kết quả các nhóm 3. Tổng kết - Gv nhận xét chung tiết học, khen ngợi và động viên học sinh - Về xem lại các bài đã học. LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ số có hai chữ số cho số với số có một chữ số. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy - HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi. - HSKT: Em Dương tập làm phép tính 2 + 2; 3- 2 em Tâm tập viết số 4, 5. II. ĐỒ DÙNG - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát Em yêu trường em. - GV giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập: GV hướng dẫn HS làm vở BTT trang 57, 58 Bài 1: Đặt tính rồi tính a. 42 + 6 48 – 6 35 + 3 38 – 3 b. 78 – 2 76 + 2 87 – 7 80 + 7 - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở BTT - Đổi chéo kiểm tra kết quả. - GV kiểm tra, trình chiếu kết quả 1 số vở của HS. Bài 2: GV trình chiếu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS tìm kết quả ở các phép tính rồi tô màu theo yêu cầu, - HS thảo luận nhóm 2 và làm vào vở. - Gv trình chiếu kết quả 1 số vở. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống - Gv trình chiếu BT - Hướng dẫn HS quan sát tranh nêu chiều cao của bạn nam. - Muốn tìm chiều cao của bạn nữ ta làm thế nào? - HS viết phép tính thích hợp vào vở BTT 1 em làm bảng lớp. - Gv và cả lớp nhận xét 3. Vận dụng

