Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 29 Năm học 2024-2025

pdf 30 trang Ngọc Diệp 04/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 29 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_29_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 29 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 29 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tự hào truyền thống Việt Nam Thứ Hai, ngày 31 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 1: Loài chim của biển cả ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập đọc viết vần at ăt ât II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động( nghe – nói) - Cho HS nhắc tên bài học trước “ Ôn tập”. - HS đọc các vần: uôn, uông, oai, ươt. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 104), trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? + Em hãy cho biết điểm giống nhau giữa chim và cá. - HS trình bày. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó giới thiệu chủ điểm và bài bài đọc Loài chim của biển cả. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: loài, trú ẩn, giỏi - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ chân của chúng có màng như chân vịt. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt, đoạn 2: phần còn lại). + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1), GV kết hợp giải nghĩa từ (sải cánh: độ dài của cánh; đại dương: biển lớn; dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên
  2. mặt nước, bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 Khởi động: Hát 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời: + Hải âu có thể bay xa như thế nào? (Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông). + Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? (Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi) - Cho HS đọc đoạn 2 trả lời: + Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? (Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a, b ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi: Hải âu có thể bay ( ...). Ngoài bay xa, hải âu còn(...). - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 4. Vận dụng - Bài học giúp em hiểu được điều gì thú vị. - Về nhà ôn, đọc lại bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập chung (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
  3. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. - Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - HSKT: Tập viết làm phép tính 6 – 1; 6 -2 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: Nhanh như chớp nhí- Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình 50 – 30 = 64 – 40 = 25 + 21 = 12 + 32 = 62 +13 = 30 – 10 = - GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu a) - GV hỏi HS cách đặt tính. -GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính. - GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con. b) Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên - H: 20 còn gọi là mấy? 30 còn gọi là mấy? Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng bao nhiêu? - GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - GV sửa bài và nhận xét. Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay gần hơn so với bạn Mai? - Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu được bao nhiêu bước chân phải làm sao? - GV sửa bài và nhận xét. Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu
  4. - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa mướp. Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn hoa mướp nào? Để biết được điều này các em cùng làm theo hướng dẫn của cô nhé: Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô có số bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh sẽ đi theo các ô có số bé hơn 60. Các em sẽ có kết quả chính xác khi làm theo sự hướng dẫn của cô. - GV yêu cầu HS làm vào vở. -GV quan sát và chấm một số bài của HS. -GV sửa bài và nhận xét. Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào? -GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 4, thảo luận để tìm ra đáp án. Các em có thể đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử cho đến khi có kết quả đúng. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - GV sửa bài và nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm * Trò chơi: Bắn tên - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác di chuyển không bóng (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Tự xem trước cách thực hiện các động tác làm quen với bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao .
  5. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ. - HSKT: Thực hiện các động tác khởi động. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Còi III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học - Cán sự tập trung sinh phổ biến nội lớp, điểm số, báo dung, yêu cầu giờ cáo sĩ số, tình hình 2. Khởi động học lớp cho GV. a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, 2x8N Đội hình khởi động cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên 2x8N - Gv HD học sinh môn khởi động. - HS khởi động theo - Các động tác bổ trợ hướng dẫn của GV chuyên môn c) Trò chơi - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ - Trò chơi “chạy đổi chơi động tham gia trò chỗ vỗ tay nhau” chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ Cho HS quan sát Hoạt động 1 (tiết 3) tranh * Kiến thức. GV làm mẫu động - GV nhắc lại các tác kết hợp phân động tác: tích kĩ thuật động - Đội hình HS quan + Động tác chạy theo tác. sát tranh đường thẳng + Động tác chạy đổi hướng.
  6. - ĐT: Xoay người theo HS quan sát GV hướng muốn đổi rồi làm mẫu chạy tiếp. *Luyện tập Tập theo tổ nhóm 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo theo khu vực. tổ - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo cặp đôi GV 4 lần - ĐH tập luyện theo Tập cá nhân - GV yêu cầu 2 HS cặp Thi đua giữa các tổ tạo thành từng cặp 4 lần để tập luyện. - Từng tổ lên thi * Trò chơi “lăn bóng 1 lần đua - trình diễn bằng tay” - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các - HS thực hiện thả tổ. lỏng - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn - ĐH kế t thúc cách chơi. - Cho HS chơi thử 3-5’ và chơi chính thức. III. Kết thúc - Nhận xét, tuyên * Thả lỏng cơ toàn dương, và sử phạt thân. người (đội) thua * Nhận xét, đánh giá 4- 5’ cuộc chung của buổi học. GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, ý ở nhà thức, thái độ học của * Xuống lớp HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  7. - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm Bài học từ cuộc sống. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Ôn luyện vần at ăt ât II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát: Chim bồ câu trắng - Tuyên dương, vào bài mới 2. Thực hành: * Đọc - Gọi một số học sinh đang còn đọc chậm đọc lại bài: Loài chim của biển cả. - Nhận xét- tuyên dương * Bài tập Bài 1. Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống: Nước hoa rừng bầu trời a. Con cá cần để bơi. b. Con chim cần ..để bay. c. Con hổ cần để ở. d. Con ong cần .để làm mật. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để chọn từ ngữ điền vào chỗ trống. - Một số nhóm trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất phương án đúng. - GV yêu cầu HS viết câu vào vở. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2. Trong đoạn văn sau, một số từ ngữ viết sai chính tả. Hãy viết lại cho đúng. Chim hải âu bay nhều hơn đậu, thức nhìu hơn ngủ. Chún có thể ngủ ngay trong lúc bay. Đôi khi, chúng đậu và ngủ ngai trên mặt nức dập dềnh. - 1 HS đọc lại yêu cầu của bài. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2. - HS viết vở các tiếng khi đã được sửa. - Gọi một số học sinh đọc lại bài làm của mình - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  8. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Vận động và nghỉ ngơi (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. -Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. - Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ. - HSKT: Biết quan sát tranh và nêu việc Hoa đang làm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ SGK được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một bài hát thiếu nhi mà các em thích. - GV nhận xét, vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. - GV cho HS quan sát tranh hỏi: + Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như bạn Hoa không?’’ + Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi 3. Vận dụng - GV cho HS lần lượt kể những hoạt động có lợi cho sức khỏe mà mình đã làm - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động mà các em và người thân đã làm. - GV quan sát hình trong SGK và hỏi + Tranh nào là hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí? + Tranh số mấy hoạt động nào là không hợp lí? - GV nhận xét - GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe ở trên, - GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức.
  9. 4. Đánh giá - GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi. - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp 5. Vận dụng - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Ba, ngày 1 tháng 4 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 1: Loài chim của biển cả (Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển khả năng suy luận logich: Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng viết thông nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên - HSKT: Tập đánh vần vần ot ôt ơt II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh minh hoạ SGK được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 1. Khởi động - Gọi HS đọc lại toàn bài. - 1 HS lên tổ chức trò chơi: Bác đưa thư Thư 1: Hải âu có thể bay xa như thế nào? Thư 2: Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? - GV nhận xét, tuyên dương HS
  10. 2. Luyện tập Hoạt động 4. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho sẵn (đại dương, bay xa, thời tiết, bão, đi biển) và hoàn thiện câu. a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các ( ). - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV gọi HS nhận xét. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các đại dương. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 5. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý (hải ây, mây bay, bay, cánh). - GV có thể khai thác thêm ý (dành cho đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): sức mạnh sáng tạo của con người thật to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, trân trọng. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh - GV và HS nhận xét TIẾT 4 Hoạt động 6. Nghe viết - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. + Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như thế nào? + Chữ cái đầu câu viết thế nào? + Kết thúc câu dùng dấu gì? - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: biển, sải, lớn,chân vịt - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Hải âu/ là loài chim của biển cả./ Chúng có sải cánh lớn/ nên bay rất xa./ Chúng còn bơi rất giỏi/ nhờ chân có màng/ như chân vịt.). Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi.
  11. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 7. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp. - Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, thống nhất các từ ngữ đúng: a. đôi chân, gần gũi, huấn luyện b. lim dim, quý hiếm, trái tim. - Gọi một số HS đọc to các từ ngữ. Hoạt động 8. Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? - GV cho HS quan sát hình ảnh về loài chim và giao nhiệm vụ: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4, thảo luận tìm ra những việc làm cần thiết để bảo vệ loài chim. - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm còn gặp khó khăn. - Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đã nên được các việc làm để bảo vệ loài chim và chốt ý: Loài chim tuy nhỏ nhưng nó mang lại rất nhiều lợi ích cho con người. Chim giúp bắt sâu bảo vệ mùa màng, chim mang tiếng hót véo von, trong trẻo của mình đi khắp nơi như những bản nhạc đáng yêu Vậy chúng ta cần bảo vệ loài chim bằng những việc làm rất gần gũi như không bắn chim, bắt chim, phá tổ chim, 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập chung (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3, 5 học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán.
  12. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - HSKT: Tập viết và làm phép tính 5- 3; 5 - 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh bài tập 5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi – Bắn tên - Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình. 20 + 30 = ... 20 + 5 = .... 90 – 20 = ... 64 - 24 = ..... - GVNX, tuyên dương 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: + Em đặt tính như thế nào? + Em thực hiện phép tính như thế nào? - GVKL cách đặt tính và cách thực hiện phép tính - GV yêu cầu học sinh làm vào vở. 2 em làm bảnglớp - Đổi chéo kiểm tra kết quả. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: Số? - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thực hiện nhẩm hoặc viết phép tính vào vở nháp sau đó điền vào dấu chấm hỏi - GV yêu cầu HS nêu kết quả - GV hỏi: + Em quan sát lại kết quả của hai phép tính trên xem có gì giống nhau? + Em quan sát lại kết quả của hai phép tính trên xem có gì khác nhau? - GVKL: Như vậy xuất phát từ số 37 dù ta cộng 12 trước hay trừ 23 trước thì kết quả cuối cùng vẫn không thay đổi. Bài 3: Tiếp sức đồng đội - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - GV gợi ý HS: Số nào cộng với 2 bằng 6? - GV yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút - GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số. Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu a. Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài toán. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau:
  13. + Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì? + Làm thế nào để tính được số quả thị còn lại trên cây? - GV cho HS chia sẻ. - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - GV yêu cầu học sinh nêu phép tính, học sinh còn lại viết vào vở. - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả lời. 3. Vận dụng Bài 5: Dế mèn phiêu lưu kí a. Xem tranh rồi tính - GV cho học sinh lên vẽ đường đi từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc. - GV cho học sinh nêu cách làm và chia sẻ kết quả ý thứ nhất. Hỏi: + Để biết được độ dài từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc bao nhiêu bước chân chúng ta làm phép gì? + Em làm thế nào? - Ý thứ hai: Gv cho học sinh lên vẽ đường đi từ nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi. - GV yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả vào bảng con. - GVNX b. Nhà ai gần nhà dế mèn nhất A. Dế Trũi B. Xén tóc C. Châu chấu voi - GV cho học sinh chọn kết quả đúng theo hình thức “Rung chuông vàng” * Củng cố, dặn dò - NX chung giờ học. - Dặn dò về nhà ôn lại cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 2 tháng 4 năm 2015 TIẾNG VIỆT Bài 2: Bảy sắc cầu vồng ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật. - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .
  14. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập viết vần ot ôt ơt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động( nghe – nói) - HS đọc thầm câu đố, quan sát tranh, giải đố. + GV hỏi: Cẩu vồng xuất hiện ở đâu? Cẩu vồng có bao nhiêu màu?. + HS trả lời cho mỗi câu hỏi, các HS khác có thể bổ sung. - Giới thiệu bài thơ. Lưu ý sự đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo). 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó (mưa rào, trông) + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 4 khổ thơ + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất,- bừng tỉnh: đột ngột thức dậy,- mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Luyện tập: Hoạt động 3: Tìm trong bài đọc những tiếng có vân ông, ơi, ưa - Gọi vài HS đọc các vần cần ôn. - GV nêu yêu cầu của BT. - HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng có vần ông, ơi, ưa - HS làm việc theo nhóm bốn. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: vồng – trông; trời – bơi.
  15. - HS đọc lại các tiếng cùng vần vừa tìm. TIẾT 2 Khởi dộng: Hát vui Hoạt động 4: Trả lời câu hỏi - HS đọc lại khổ thơ 1 của bài thơ, trả lời: +Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? ( “vừa mưa lại nắng”) - HS đọc lại khổ thơ 2, 3 của bài thơ, trả lời: + Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào? (Cầu vồng có bảy màu, là các màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím) - HS đọc lại khổ thơ cuối của bài thơ, trả lời: + Câu thơ nào cho thấy cẩu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh? (“Cầu vồng ẩn hiện/ Rồi lại tan mau”) - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 5: Học thuộc lòng khổ thơ mình thích - GV nêu yêu cầu. - GV treo bài thơ lên bảng, yêu cầu HS chọn khổ thơ mà mình thích. - HS tự đọc thuộc khổ thơ mà mà thích. - Vài HS thi đọc. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng: Viết vào ởv tên bảy màu ủc a cầu vống theo thứ tự - GV nêu nhiệm vụ. - Cho HS nêu lại tên của cầu vồng. - HS viết tên các màu vào vở, 2 HS viết trên bảng nhóm. - Hai nhóm trình bày trước lớp. - HS nhận xét lẫn nhau, GV đánh giá. * Củng cố, dặn dò - GV củng cố bài học. - Về luyện đọc thuộc lòng bài thơ. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 3: Chúa tể rừng xanh ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc.
  16. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập đọc vần et êt it II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động( nghe – nói) - Cho HS nhắc tên bài học trước “ Bảy sắc cầu vồng ”. - HS đọc thuộc lòng lại khổ thơ mà mình yêu thích. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 110, 111), đọc câu hỏi, sau đó trả lời câu hỏi. - Vài HS khác bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Chúa tể rừng xanh. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: vuốt, di chuyển, khỏe. - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Hổ là loài thú dữ ăn thịt,/ Sống trong rừng./ Long hổ thường có màu vàng,/pha những vằn đen. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến khoẻ và hung dữ, đoạn 2: phần còn lại). + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (chúa tể: vua, người cai quản một vương quốc; vuốt: móng nhọn, sắc và cong). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 Khởi động: Trò chơi Thụt thò 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
  17. - Cho HS lại bài, trả lời: + Hổ ăn gì và sống ở đâu? (Hổ ăn thịt và sống trong rừng) + Đuôi hổ như thế nào? (Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt). + Hổ có những khả năng gì đặc biệt?( Hổ có thể nhảy rất xa, di chuyển nhanh và săn mỗi rất giỏi). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3 - GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho câu a và b ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. + Hổ ăn thịt và sống trong rừng. + Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS đọc lại toàn bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn HS về luyện đọc bài trôi chảy. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập chung (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - HSKT: Tập viết phép tính 6 – 1; 6 - 2 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh - Viết kết quả đúng cho từng phép tính 23 + 3 = ... 38 - 5 = .... 97 – 2 = ... 94 - 24 = ..... - GVNX, tuyên dương. 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính
  18. Trò chơi: Rung chuông vàng - Gv yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng con. Mỗi phép tính trong thời gian 30 giây. Trong thời gian này bạn nào đặt tính đúng và thực hiện đúng kết quả thì chiến thắng. - GV lưu ý : Khi đặt tính chú ý đặt đúng hàng và tính từ phải sang trái. Bài 2: Quan sát tranh, GV khơi gợi và yêu cầu học sinh nêu được tình huống. Gọi HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu gì? + Để Biết được ngày thứ hai tráng sĩ uống hết bao nhiêu bầu nước chúng ta làm thế nào? - GV yêu cầu hs trình bày và chia sẻ. - Vậy bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - GV yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính học sinh còn lại viết vào vở. - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: + Ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết bầu nước. - GV yêu cầu hs nhận xét. - GV yêu cầu học sinh viết câu trả lời học sinh còn lại viết vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tiếp sức đồng đội - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - GV gợi ý HS: Các em hãy quan sát hai số cạnh nhau cộng lại sẽ bằng số phía trên nó. - HS thảo luận nhóm 4. - Gọi đại diện nhóm lên thi điền kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số. 3. Vận dụng Bài 4: Trò chơi: Vượt chướng ngại vật - GV tổ chức HS tham gia trò chơi cả lớp cùng nhẩm và chọn đáp án đúng nhất, mỗi phép tính các em có 10 giây suy nghĩ. 23 + 15 A. 38 B. 34 C. 75 - GV cho học sinh dùng thẻ hoa chọn kết quả đúng tương tự với các phép tính còn lại. GVNX - NX chung giờ học - Dặn dò về nhà ôn lại cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .
  19. Thứ năm, ngày 3 tháng 4 năm 2025 TIẾNG VIỆT Chúa tể rừng xanh (Tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc, hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn văn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với động vật, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HSKT: Tập đọc vần ut ưt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học được phóng to III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS chơi trò chơi bắt chước tiếng các con vât. - Đọc lại toàn bộ bài Chúa tể rừng xanh. 2. Thực hành TIẾT 3 Hoạt động 4. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho sẵn (hung dữ, trong rừng, đêm tối, chúa tể) và hoàn thiện câu. a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống ( ). b. Trong ( ), hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật. - Yêu cầu HS nêu KQ - GV gọi HS nhận xét. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống trong rừng. b. Trong đêm tối, hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 5. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh. GV có thể đặt câu hỏi để gợi ý: + Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ hổ và chó) + Điểm khác nhau giữa hổ và chó? (Hổ sống trong rừng, còn chó sống trong nhà.) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh.
  20. - GV và HS nhận xét. TIẾT 4 Khởi động: Trò chơi Hoạt động 6. Nghe viết - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. + Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như thế nào? + Chữ cái đầu câu viết thế nào? + Kết thúc câu dùng dấu gì? - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: vuốt, đuôi, sắt, dữ. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Hổ là loài thú ăn thịt. Bốn chân/ chắc khoẻ/ và có vuốt sắc. /Đuôi dài/ và cứng như roi sắt./ Hổ rất khoẻ/ và hung dữ.). Mỗi cụm từ đọc 2, 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 7. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chứa vần ăt, ăc, oai, oay - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - Mời 1 HS lên tổ chức trò chơi Tiếp sức - Yêu cầu HS nêu những từ ngữ tìm được. - HS và GV nhận xét, thống nhất những từ ngữ đúng. - Yêu cầu HS đọc lại những từ ngữ đúng. Hoạt động 8. Thông tin nào phù hợp với hổ, thông tin nào phù hợp với mèo? - GV gọi một vài HS đọc to các từ ngữ trong bảng. - HS làm việc nhóm: quan sát tranh, trao đổi để tìm các thông tin phù hợp với hổ và mèo. - GV gợi ý, đưa ra câu hỏi theo cặp: Hổ và mèo, con vật nào sống trong rừng, con vật nào sống trong nhà? - Gọi một vài HS trả lời. Làm lần lượt với các cặp tiếp theo. - GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả lời. - GV yêu cầu HS làm vào vở. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )