Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 3 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 3 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 3 Năm học 2023-2024
- TUẦN 3 Thứ Hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - Có ý thức giúp đỡ việc nhà. - HSKT: Đọc theo GV các âm a, b, c, e, ê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Hát và tập vỗ tay theo nhạc bài hát: ở trường cô dạy em thế? - HS viết chữ a, b, c, e, ê vào bảng con. - GV nhận xét. 2. Khám phá: Đọc âm, tiếng, từ ngữ, câu. a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc c. Đọc câu - Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc. 3. Luyện tập, thực hành: Viết - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ số (6, 7, 8, 9, 0) và cụm từ: bế bê vào vở Tập viết - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nói tiếng, từ có chứa âm a, b - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động - Về ôn bài ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. - HSKT: Chú ý nghe cô và các bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học kể chuyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát 2. Khám phá - Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV nhận xét. a. Văn bản BÚP BÊ VÀ DẾ MÈN Búp bê làm rất nhiếu việc: quét nhà, rửa bát, nău cơm. Lúc ngồi nghi, búp bê bỗng nghe thấy tiếng hát. Búp bê hỏi: - Ai hát đấy ? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn bận rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn! Tiếng hát của bạn đã làm tôi hết mệt đấy. b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi . Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. GV hỏi HS: + Búp bê làm những việc gì? + Lúc ngồi nghỉ, búp bê nghe thấy gì? Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. GV hỏi HS: + Tiếng hát búp bê nghe thấy là của ai? + Vì sao Dế Mèn hát tặng búp bê ? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: + Búp bê thấy thế nào khi nghe Dế Mèn hát? 3. Luyện tập, thực hành: HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - Gọi một số HS kể. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV hỏi lại HS tên câu chuyện.
- - Khi được người khác giúp đỡ em phải làm gì? Em đã bao giờ nói lời cảm ơn khi được người khác giúp đỡ chưa? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 2: Các số 6,7, 8, 9, 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các số trong phạm vi 10 - Dựa trên các tranh sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Đọc, đếm, được các số từ trong phạm vi 10. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - KSKT: Tập đọc các số 6, 7, 8, 9, 10 II. ĐỒ DÙNG - Các chữ số 6, 7, 8, 9 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi “ Kết bạn” - Yêu cầu HS đứng lên nghe khẩu lệnh kết bạn của GV Khẩu lệnh “ Kết bạn, kết bạn” HS “Kết mấy, kết mấy” ,GV “ Kết “ ”(GV lần lượt cho HS chơi kết bạn 2,3,4,5) - HS nêu các số từ 0-5 ( 3 HS nêu) - HS nhận xét - HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương - HS đọc, đếm, sắp xếp đúng các số từ 0-5. 2. Khám phá - Yêu cầu HS quan sát tranh ( Tranh trang 14) - HS quan sát và trả lời câu hỏi + Trong bức tranh có những đồ vật gì? - HS phát biểu,HS nhận xét - HS lắng nghe GV kết luận tranh con ong, tranh con chim, tranh bong hoa, tranh ngôi sao, tranh bọ rùa cánh cứng. - GV cho HS làm quen với với số lượng và nhận mặt các số từ 6 đến 10. -Yêu cầu HS quan sát tranh đầu tiên - HS quan sát trả lời câu hỏi của GV +Tranh có mấy con ong? - HS phát biểu,HS nhận xét - HS lắng nghe GV kết luận ( GV chỉ vào từng con ong và cho HS đếm)Sau đó giới thiệu: “ Có 6 con ong”, đồng thời viết số 6 lên bảng - HS đọc số 6(cá nhân, tổ,lớp) - GV thực hiện việc đếm và giới thiệu số tương tự với các bức tranh còn lại.
- - HS lại đọc các số từ 6-10 - GV nhận xét tuyên dương HS đọc đúng. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tập viết số. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng ( các số 6,7,8,9,10) - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể hiện trong SGK. - Yêu cầu HS lần lượt nêu cách viết từng số từ 6-10 - Yêu HS lần lượt viết các số từ 6-10 vào bảng con. - HS lắng nghe GV nhận xét phần viết các số trên bảng con của HS - Yêu cầu HS viết vào vở Bài 2: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS nêu tên các loại bánh trong từng tranh. - HS quan sát tranh đầu tiên và đếm ( tranh rổ bánh mì ) + Có bao nhiêu ổ bánh mì trong rổ? - HS phát biểu bằng cách giơ con số ( 5 ) - HS lắng nghe GV nhận xét - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp - GV yêu cầu HS đếm số lượng các loại bánh xuất hiện trong hình vẽ và nêu kết quả ( các tranh còn lại ) dẫn dắt tương tự để có số đúng tưng ứng mỗi tranh. - HS phát biểu bằng cách giơ con số đúng tưng ứng mỗi tranh . - Gv nhận xét , kết luận, tuyên dương. Bài 3: Chọn câu trả lòi đúng. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV yêu cầu HS đếm số lượng bánh trên dĩa hình a( tranh a) + Vậy cần phải thêm mấy cái bánh nữa để trên dĩa có 6 cái bánh? - HS phát biểu .HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe GV nhận xét : Vậy thêm 2 cái bánh nữa được 6 cái bánh ,đáp án đúng là B - HS quan sát tranh còn lại của BT (tranh b) - HS trao đổi nhóm đôi theo hướng dẫn của GV - GV yêu cầu HS đếm số lượng bánh trên dĩa hình b + Vậy cần phải thêm mấy cái bánh nữa để trên dĩa có 9 cái bánh? - HS lần lượt đưa đáp án chọn thích hợp ( Đưa lên A hoặc B ) - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV nhận xét : Vậy thêm 3 cái bánh nữa được 9 cái bánh ,đáp án đúng là A 4.Vận dụng - Yêu cầu HS chia làm 2 đội ( mỗi đội 5 bạn ).
- - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi( Phát cho mỗi em một chữ số bất kì từ 6 đến 10, HS không biết số của mình tới khi có hiệu lệnh của GV xếp thứ tự từ 6 đến 10) - Đội thực hiện theo hiệu lệnh - HS còn lại cổ vũ bạn, nhận xét đội thực hiện đúng yêu cầu - HS lắng nghe GV tổng kết trò chơi , tuyên dương đội thắng cuộc, động viên đội còn lại. *Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ a, b đã học trong tuần - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - HSKT: Biết cách cầm bút và biết tô các chữ a, b II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: GV cho HS hát bài: Tạm biệt búp bê thân yêu 2. Luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: a, b, ba, bà - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 1,2 Hoạt động 2: Luyện viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: a, b, ba, bà. Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng 2. Nhận xét bài viết của HS - GV chấm, nhận xét bài viết của HS. 3. Vận dụng trải nghiệm:
- - Tìm tiếng có chứa âm a, b có trong các biểu bảng trong lớp học - Nhận xét chung tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần c,e,ê. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - HSKT: Đọc theo GV các âm c, e, ê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Trò chơi chuyền điện. Nối tiếp đọc các âm, chữ cái 2. Luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: c, e, ê, bé, bê, ca - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 3,4 Hoạt động 2: Luyện viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: c, e, ê, bé, bê, ca. Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Thu vở nhận xét - GV chấm, nhận xét bài viết của HS. 3. Vận dụng trải nghiệm - Nói tiến có chứa âm c, b, e - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TOÁN Các số 6, 7, 8, 9, 10 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. - HSKT: Nhận biết 1 trong các số 6, 7, 8, 9 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng học toán 1. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: “Bắn tên” - Mỗi HS được gọi tên sẽ đọc một chữ số theo yêu cầu của GV. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương HS đọc đúng số mà mình được chỉ - HS nghe và trả lời khi GV đưa mặt xúc sắc lên hỏi: 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và nêu kết quả - HS làm việc theo nhóm quan sát đếm theo nhóm(6 nhóm) (tranh BT1 trang 16 - HS các nhóm nhận phiếu BT + Tranh 1có mấy con vât ? nhóm 1 + Tranh 2 có mấy con vật ? nhóm 2 + Tranh 3có mấy con vật? nhóm 3 + Tranh 4có mấy con vật ? nhóm 4 + Tranh 5có mấy con vật ? nhóm 5 + Tranh 6có mấy con vật ? nhóm 6 - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ - HS nhóm khác nhận xét nhóm bạn. - HS lắng nghe GV nhận xét chốt đáp án đúng , tuyên dương nhóm làm đúng + Tranh 1 có 3 con vât . + Tranh 2 có 6 con vật. + Tranh 3 có 10 con vật. + Tranh 4 có 7 con vật. + Tranh 5 có 4con vật. + Tranh 6 có 8 con vật. Bài 2: Số?
- - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - HS làm việc theo nhóm đôi ( Tổ 1,3 thảo luận bài tập ở dãy 1 hình đầu tiên, Tổ 2, thảo luận bài tập ở dãy 2 hình tiếp theo) - HS lắng nghe GV hướng dẫn học sinh đếm theo thứ tự số từ trái sang phải. - HS phát biểu ( bằng cách giơ bảng con có viết đáp án của nhóm) - HS lắng nghe GV nhận xét đưa ra đáp án đúng , tuyên dương nhóm làm đúng. Dãy 1: thứ tự 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 Dãy 2: thứ tự 10,9,8,7,6,5,4,3,2,1 - Yêu cầu HS quan sát thứ tự của hai dãy số trên có gì khác nhau. - HS phát biểu cá nhân - HS khác nhận xét Gv nhận xét, kết luận : + Các số ở hình đầu tiên ( dãy 1) xuất hiện theo thứ tự :0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10. + Các số ở hình tiếp theo ( dãy 2) xuất hiện theo thứ tự ngược lại:10,9,8,7,6,5,4,3,2,1,0. - HS đếm số (cá nhân) Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. + Có tất cả mấy con vật? - HS phát biểu, HS khác nhận xét. - Hướng dẫn HS đếm và ghi lại số chân của từng con vật( 5 con vật trong tranh trang 17) + Trong 5 con vật có mấy con vật 6 chân? - HS đếm số lượng các con vật có 6 chân - HS trả lời kết quả( đưa số mình chọn con vật 6 chân) - HS lắng nghe GV nhậ xét: có 3 con vât 6 chân.. 4. Vận dụng “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu -Yêu cầu HS quan sát các sự vật có trong tranh và nêu tên từng đối tượng : cây, mặt cười,đám mây,con vịt , con chim( tranh BT4 trang 17) - GV tổ chức cho HS với hình thức trắc nghiệm “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu và giơ số của mình chọn sau 3 tiếng đếm của GV + Có mấy cây xanh ? + Có mấy đám mây? + Có mấy mặt cười? + Có mấy con vịt ? + Có mấy con chim? - HS lắng nghe GV tổng kết trò chơi tuyên dương những bạn có đáp án đúng . - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn.
- ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 20 tháng 9 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: Tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự xem trước các động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số. II. ĐỒ DÙNG - Còi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 2. Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS khởi động theo hướng dẫn của GV - Trò chơi “ nhóm ba nhóm bảy” + GV hướng dẫn chơi + HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi II. Phần cơ bản: 1. Ôn - GV yêu cầu 1 HS sung phong lên thực hiện động tác đã học - GV quan sát, nhận xét 2. Luyện tập a. Tập đồng loạt - GV hướng dẫn lớp trưởng điều khiển lớp tập
- - Gv quan sát, sửa sai cho HS b.Tập theo tổ nhóm - GV hướng dẫn nhóm trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực được phân công. c. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ - GV hướng dẫn HS quan sát tự nhận xét phần trình diễn của khác. * Trò chơi “chạy đổi chỗ vỗ tay nhau - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - GV cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng: - GV hướng dẫn HS cách vận dụng tập hợp hàng dọc và thực tiễn III. Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 6 : O o I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng o, các tiếng và từ ngữ có o và thanh hỏi. - Viết đúng chữ o, dấu hỏi & các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh họa (chào mẹ khi mẹ đón tan học, chào ông bà khi đi học về). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Phát âm theo GV âm o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - Cả lóp cùng vỗ tay và hát theo lời bài hát Cả tuần đều vui. - GV dùng lời bài hát và nói với HS các em phải ngoan cả tuần giống như bạn nhỏ trong bài hát này nhé. 2. Khám phá - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 24), trả lời câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- - GV chốt lại: Tranh vẽ đàn bò gặm cỏ. - GV treo câu Đàn bò gặm cỏ lên bảng. - GV đọc câu. - HS đọc theo GV. - GV rút từ câu vừa đọc chữ mới o, thanh hỏi và giới thiệu. - GV giới thiệu với học sinh thêm O. 3. Đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ o và giới thiệu để HS nhận biết chữ o. GV đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ o ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b o c o bò cỏ + HS đánh vần ( bờ - o – bo- huyền bò; cờ - o- co - hỏi – cỏ) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : bò, cỏ - Đọc tiếng trong SHS + GV viết bảng các tiếng: bò bó bỏ yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng. + HS trả lời ( đều có chứa o). + HS đánh vần tiếng ( CN - ĐT). + Đọc trơn tiếng ( CN - ĐT). + GV lần lượt viết bảng : cò có cỏ + HS tìm điểm chung của các tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn ( CN -ĐT). + HS đọc lại tất cả các tiếng ( CN - ĐT) - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tìm các chữ và dấu thanh đã học, ghép thành các tiếng mới, sau đó đọc lại các tiếng. + HS nhận xét, GV nhận xét. c. Đọc từ ngữ - GV cho HS lần lượt quan sát các bức tranh, hỏi đây là con gì ? cây gì ?( HS trả lời). - GV lần lượt viết bảng bò,cò, cỏ - Cho HS phân tích và đọc từng từ (CN - ĐT). - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS cách phát âm. - HS đọc tổng hợp toàn bảng. 4. Viết bảng - GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ o HS quan sát. - GV giới thiệu cấu tạo o, HS lắng nghe.
- - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ o thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu bò, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. HS viết bảng con. - HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. - HS tự viết bò vào bảng. GV quan sát, nhắc nhở HS lưu ý khoảng cách giữa chữ b và o, cách đặt dấu huyền trên o. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Yêu cầu HS nêu độ cao của c, o, HS khác nhận xét. - GV nhận xét, viết mẫu cỏ kết hợp hướng dẫn quy trình viết. - Cho HS viết vào bảng con – HS nhận xét. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - Cho HS nhắc lại các chữ cần tô và viết. - HS tô chữ o, viết o, bò, cỏ vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - HS quan sát tranh phần Đọc ( trang 25 SHS) . - GV hỏi: Tranh vẽ con vật gì ? Chúng đang làm gì ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS và ghi bảng Bê có cỏ. - GV cho HS tìm tiếng có chữ o. HS tìm và đọc ( CN – ĐT). - HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 25), trả lời câu hỏi: + Các em nhìn thấy những trong các bức tranh ? + Em thử đoán xem, khi mẹ đến đón, bạn HS nói gì với mẹ ? + Khi đi học về , bạn ấy nói gì với bà? - HS nhận xét, điều chỉnh lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại cách ứng xử đúng của HS VD: Chào mẹ con đi học về; Chào bà cháu đi học về. - HS làm việc theo nhóm 4 đóng vai con / cha, mẹ ; cháu / ông, bà. - Đại diện vài nhóm đóng vai. HS nhận xét. - GV nhận xét, khen những em tự tin, thể hiện chào hỏi đúng tư thế. - GV liên hệ giáo dục HS chào hỏi người lớn trong mọi tình huống. 8. Củng cố, dặn dò: - GV cho HS đọc lại toàn bài trong SHS.
- - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp chào hỏi ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 2: Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi ( tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được những việc nên và không nên làm trong giờ học, giờ chơi - Rèn kĩ năng kiên định, từ chối thực hiện những việc không nên làm trong giờ học. - Bước đầu rèn luyện kĩ năng thuyết phục bạn từ bỏ ý định thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Chuyện ở lớp”. ? Trong bài hát có nhắc đến người bạn nào không thuộc bài - GV nhận xét, chốt câu trả lời, tuyên dương HS. ? Khi đến lớp chúng ta phải làm gì - GV nhận xét, chốt câu trả lời, giới thiệu vào bài. Ghi tên bài học 2. Khám phá, luyện tập: Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống - GV nêu tên hoạt động. ? Trong giờ ra chơi bạn rủ em trèo lên bàn học để chơi thì em sẽ xử lí tình huống này. - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương - GV chiếu tranh, HS quan sát tranh: ? Theo em 2 bạn nhỏ trong tranh 1 đang làm gì. - HS quan sát và trả lời - GV nhận xét và nêu tranh : có hai bạn đang ngồi nói chuyện với nhau .Vậy trong giờ học bạn muốn nói chuyện với em thì em sẽ xử lí tình huống này như thế nào. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi tự sắm vai xử lí tình huống 1. huống 1 :“ Bạn muốn nói chuyện với em trong giờ học”. - GV gọi HS nhắc lại tình huống 1 - 2 HS ngồi cùng bàn tự sắm vai cho nhau. - 2-3 cặp đôi lên bảng trình bày tình huống. - GV gọi một số cặp đôi lên xử lí tình huống. - GV gọi nhóm khác nhận xét - GV nhận xét,tuyên dương. - GV trình chiếu bức tranh 2 và hỏi :
- ? Theo em 2 bạn nhỏ trong tranh 2 đang làm gì. - GV nhận xét và nêu tranh 2: Trong tranh có hai bạn rủ nhau hái quả trên cây.Vậy trong giờ ra chơi bạn rủ em hái quả thì e sẽ xử lí tình huống này như thế nào? Tình huống 2 :“Bạn rủ em hái quả trong giờ học ”. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi tự sắm vai xử lí tình huống 2. - GV gọi một số cặp đôi lên xử lí tình huống. - GV gọi nhóm khác nhận xét - GV nhận xét,tuyên dương. - GV chốt HĐ3: Các em cần từ chối và khuyên nhủ bạn không làm những việc không nên làm trong giờ học, giờ chơi. Hoạt động 4: Rèn luyện thay đổi hành vi chưa tích cực - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Trong tranh vẽ gì? + Nếu em nhìn thấy bạn ngủ trong giờ thì thì em sẽ làm gì? - Gọi 2-3 nhóm cử đại diện chia sẻ. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét và chốt:Trong giờ học các em cần tập chung chú ý nghe giảng tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài như vậy chúng ta mới tiếp thu được bài học, nắm vững kiến thức. Khi ra chơi các em nên sử dụng thời gian chơi hợp lí, chơi những trò chơi an toàn. 3. Hoạt động vận dụng: - GV hỏi HS: + Ở nhà đã bạn nào tự giác học bài chưa? + Có bạn nào quên không học bài mà bố mẹ phải nhắc không? - Gv nhận xét, tuyên dương khen ngợi và động viên HS. - Gv nhận xét tiết học, tuyên dương HS - Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Năm, ngày 21 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 8 : D d Đ đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng D d Đ đ và các từ ngữ, câu có d, đ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ d, đ (kiểu chữ thường) và các tiếng, từ có chứa d, đ. - Năng lực tính toán: HS đếm được số bạn đang chơi Dung dăng dung dẻ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Thành, Quyết phát âm theo GV âm d, đ. Em Dương nhận diện được âm d, đ
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS thi nói tiếng, từ có âm ô và dấu nặng. Mỗi tổ cử 2 bạn mỗi bạn nói 1 tiếng hoặc từ, đến bạn tổ tiếp theo đến bạn tổ cuối cùng thì quay lại bạn thứ hai. - GV viết lên bảng những tiếng hoặc từ mà HS nêu, HS vừa nêu có trách nhiệm chỉ lại trong tiếng mình vừa nói đâu là ô, đâu là dấu nặng và đọc lại tiếng hoặc từ mình vừa nêu. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 21), trả lời câu hỏi: + Em thấy có mấy bạn trong tranh ? + Các bạn ấy đang làm gì ? + Các bạn chơi có vui không ? + Em có biết đó là trò chơi gì không ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV chốt lại câu trả lời của HS: Có 5 bạn đang chơi, các bạn đang chơi dung dăng dung dẻ rất vui. - GV treo câu thuyết minh cho bức tranh Dưới gốc đa, các bạn chơi dung dăng dung dẻ - GV đọc cả câu. Sau đó đọc từng cụm từ. - HS đọc theo GV. - GV nêu trong câu các em vừa đọc có những chữ viết bằng phấn màu, đó là những chữ mới mà các em sẽ làm quen hêm nay, tên chữ đó là dờ, đờ. 3. Luyện đọc a. Đọc âm d - GV đưa chữ ghi âm d, đọc mẫu dờ. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ d ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. - GV giới thiệu chữ D cũng đọc là dờ và đây là dờ in hoa , được dùng để viết tên riêng hoặc chữ đầu câu. - HS đọc lại d ( CN - ĐT) b. Đọc âm đ - GV đưa chữ ghi âm đ, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ đ ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh.Giới thiệu với HS chữ Đ in hoa. - Cho HS đọc Đ đ. - Cho HS đọc lại d, đ - HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
- c. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: d e đ a dẻ đa + Cho HS phân tích từng mô hình tiếng, sau đánh vần ( dờ - e - be - hỏi – dẻ ; đờ - a - đờ - a - đa) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh tiếng mẫu. + HS đọc trơn : dẻ, đa HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng có chứa d, đ + GV viết bảng da dẻ dế, HS tìm điểm chung của 3 tiếng( có âm d). + HS đánh vần những tiếng có âm d ( HS đánh vần cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. + GV viết bảng đá, đò, đổ, HS tìm điểm giống nhau của 3 tiếng ( có âm đ). + Cho HS đánh vần lại các tiếng có âm đ, sau đó đọc trơn. + Cho HS đọc lại toàn bộ các tiếng: da dẻ dế đá, đò, đổ - Ghép chữ tạo thành tiếng: + Cho HS dùng chữ d hoặc đ và các chữ và các dấu thanh đã học tự ghép thành tiếng mới. HS ghép tự do, sau đó đánh vần và đọc lại tiếng vừa ghép được, d. Đọc từ ngữ: - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từ ngữ: đá dế, đa đa, ô đỏ, mỗi lần đưa tranh GV yêu cầu HS nêu “ tên trò chơi, tên con vật, tên đồ vật”. GV ghi các từ xuất hiện dưới tranh, cho HS phân tích, đánh vần tiếng có âm d, đ. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho HS, kết hợp giải nghĩa đá dế, còn gọi là chọi dế. Đây là một trò thi đấu giữa hai con dế đực với nhau. - Cho HS đọc trơn từng từ. HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm của HS. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ d, đ và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS viết chữ d, đ cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu đá dế vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. - HS viết bảng con đá dế - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV yêu cầu HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một các chữ d, đ; từ ngữ đá dế. - HS viết vào vở, GV quan sát, chỉnh sửa HS ngồi viết đúng tư thế; hỗ trợ những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS.
- 6. Đọc câu - Cho HS đọc thầm câu Bé có ô đỏ, tìm tiếng có âm d, đ. Sau đó đánh vần và đọc trơn tiếng. - GV đọc mẫu cả câu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh cả câu. - GV hỏi: Tranh vẽ ai ? Tay bạn ấy cầm cái gì ? Lưng bạn ấy đeo gì? Em đoán xem bạn ấy đang đi đâu ? HS trả lời, một vài HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV thống nhất câu trả lời của HS: Tranh vẽ bạn Hà, tay bạn ấy đang cầm cái ô ( cái dù), lưng bạn đeo cặp, bạn ấy đang đi học. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 29 ), trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy những ai trong hai bức tranh ? + Khi có khách đến nhà, Hà nói với khách thế nào ? + Khi cha mẹ dẫn Nam đi chơi nhà chú Tư, Nam nói với chú Tư thế nào? - HS nhận xét lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Trong tranh có bạn Hà và Nam, khi có khách đến nhà Hà sẽ khoanh tay và nói “ thưa chú/ bác mới tới chơi”. Khi đi chơi nhà chứ Tư, Nam nói với chú Tư “ Chào chú con mới tới”. - Cho HS chia nhóm, đóng vai chào khách đến chơi ; đóng vai chào chủ nhà khi đến chơi nhà ai đó. - Cho HS các nhóm lần lượt đóng vai. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, lưu ý chỉnh sửa thái độ của HS khi chào hỏi như nói rõ ràng, thành câu. Biết nhìn vào người nghe khi nói. 8. Củng cố, dặn dò: - HS thi tìm tiếng có chứa d, đ, đặt câu với tiếng vừa tìm được. - HS nhận xét câu của bạn đặt. - GV nhận xét, chỉnh sửa câu của HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập các số 6, 7, 8, 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố về nhận biết được các số 6,7,8,9,10 viết các số 6,7,8,9,10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - HSKT: Em Dương viết được các số 6, 7, 8, 9, 10; Em Thành, Trung biết đọc theo Gv các số 6, 7, 8, 9, 10. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: HS hát : Tập đếm - GV đọc bất kì các số từ 0-5 HS đã học, HS viết vào bảng con. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại.
- - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập Bài 1: Viết số Viết các số từ 6, 7, 8, 9. - HS viết số vào vở. Bài 2: Điền số còn thiếu vào chỗ chấm 3, .5, 6 .., 8, .. - GV đọc yêu cầu, hướng dẫn HS các làm bài. - HS làm vào vở. - Hướng dẫn HS đổi vở, kiểm tra kết quả của nhau. - Gọi HS đọc kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả. Bài 3: Cho các số 6, 7, 8, 9 a. Số lớn nhất . b. Số bé nhất . - GV đọc yêu cầu. - GV đọc yêu cầu, HS trả lời. Bài 4: Vận dụng - GV trình chiếu hình vẽ - YCHS làm bài cá nhân. Đếm số bông hoa ở mỗi lọ hoa rồi điền số vào ô trống. - Gọi HS nối tiếp đọc kết quả. - GV nhận xét 3. Vận dụng - HS đọc lại các số 6,7,8,9 và đọc ngược lại. - Gv nhận xét chung giờ học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Sáu ngày 22 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 9 : Ơ ơ ˜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; và các tiếng, từ ngữ , câu có âm ơ và thanh ngã ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ ơ và dấu ngã ( kiểu chữ thường) ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa ơ và dấu ngã. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ơ và thanh ngã có trong bài học. - Phát triển vốn từ về phương tiện giao thông. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố và Hà, suy đoán nội dung tranh minh họa về Tàu dỡ hàng ở cảng; Bố đỡ bé; Phương tiện giao thông.
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương nhận diện và bước đầu biết viết âm ơ; em Thành, Tâm biết đọc theo GV âm ơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc d, đ, đá dế, đa đa, ô đỏ ( 3 HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh). - HS nhận xét, khen ngợi HS. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 30). - GV hỏi : + Em thấy gì trong tranh ? - HS dựa và tranh tự do phát biểu. Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV tổng hợp ý kiến của HS kết hợp treo câu câu thuyết minh cho bức tranh lên bảng Tàu dỡ hàng ở cảng. - GV đọc câu thuyết minh, HS đọc theo GV. - GV dựa và câu thuyết minh, giới thiệu, rút chữ mới ơ và dấu thanh ngã , ghi bảng tên bài. 3. Luyện đọc a. Đọc âm ơ - GV đưa chữ ghi âm ơ, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ ô ghép vào bảng cài, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. - GV giới thiệu chữ ơ in hoa. - HS đọc lại Ơ ơ. - Cho HS tìm dấu thanh ngã và gắn bảng, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b ơ d ơ bờ dỡ + HS phân tích mô hình tiếng. + Cho HS đánh vần ( bờ - ơ - bơ - huyền – bờ) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đánh vần ( dờ - ơ - dơ- ngã - dỡ) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : bờ, dỡ. - Đọc tiếng có chứa âm ô và dấu thanh ngã + GV viết bảng bờ bở cờ cỡ dỡ đỡ
- + HS tìm điểm chung của các tiếng. + HS đánh vần tiếng có cùng âm ơ và dấu thanh ngã. + Cho HS đọc trơn các tiếng có chứa âm và dấu thanh vừa đọc. + HS nhận xét bạn đọc, GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - Ghép chữ tạo thành tiếng: + Cho HS dùng các chữ đã học trong bộ chữ và dấu thanh, ghép thành tiếng mới, đọc lại các tiếng mới ghép. + GV nhận xét. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: bờ đê, cá cờ, đỡ bé. Sau khi đưa tranh minh họa cho từng từ, GV yêu cầu HS nói lên tên các sự vật trong tranh. GV ghi từ ứng dụng với từng tranh. Cho HS tìm tiếng có âm và dấu thanh vừa học, đánh vần, sau đó đọc trơn. GV giải nghĩa từ bờ đê( bờ đê là một lũy đất con người hay tự nhiên kéo dài dọc theo các bờ sông hoặc bờ biển để ngăn nước ngập một khu vực cụ thể ). - HS đọc lại các từ bờ đê, cá cờ, đỡ bé. - Cho HS đọc lại toàn bảng. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ ô cho HS quan sát. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình. - HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ ơ (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu đỡ bé vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. HS viết vào bảng con. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. Tiết 2 5.Viết vở - GV nêu yêu cầu cần viết. - HS viết vào vở, GV quan sát, chỉnh sửa tư thế ngồi, cầm bút cho HS khi viết. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - Cho HS đọc thầm câu Bố đỡ bé, tìm tiếng cá âm ơ, thanh ngã. Sau đó nêu và đánh vần tiếng vừa tìm được. - GV đọc câu Bố đỡ bé. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu vừa đọc: + Tranh vẽ những ai ? + Bố đang làm gì ? + Mẹ đang làm gì ? + Em thấy gương mặt cha mẹ như thế nào khi đỡ bé ?

