Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 3 Năm học 2024-2025

pdf 28 trang Ngọc Diệp 27/01/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 3 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_3_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 3 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 3 Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 6 : O o I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng o, các tiếng và từ ngữ có o và thanh hỏi. - Viết đúng chữ o, dấu hỏi & các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh họa (chào mẹ khi mẹ đón tan học, chào ông bà khi đi học về). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu, tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - Cả lóp cùng vỗ tay và hát theo lời bài hát Cả tuần đều vui. - GV dùng lời bài hát và nói với HS các em phải ngoan cả tuần giống như bạn nhỏ trong bài hát này nhé. 2. Khám phá - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 24), trả lời câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV chốt lại: Tranh vẽ đàn bò gặm cỏ. - GV treo câu Đàn bò gặm cỏ lên bảng. - GV đọc câu. - HS đọc theo GV. - GV rút từ câu vừa đọc chữ mới o, thanh hỏi và giới thiệu. - GV giới thiệu với học sinh thêm O. 3. Đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ o và giới thiệu để HS nhận biết chữ o. GV đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ o ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b o c o bò cỏ + HS đánh vần ( bờ - o – bo- huyền bò; cờ - o- co - hỏi – cỏ) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : bò, cỏ - Đọc tiếng trong SHS
  2. + GV viết bảng các tiếng: bò bó bỏ yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng. + HS trả lời ( đều có chứa o). + HS đánh vần tiếng ( CN - ĐT). + Đọc trơn tiếng ( CN - ĐT). + GV lần lượt viết bảng : cò có cỏ + HS tìm điểm chung của các tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn ( CN -ĐT). + HS đọc lại tất cả các tiếng ( CN - ĐT) - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tìm các chữ và dấu thanh đã học, ghép thành các tiếng mới, sau đó đọc lại các tiếng. + HS nhận xét, GV nhận xét. c. Đọc từ ngữ - GV cho HS lần lượt quan sát các bức tranh, hỏi đây là con gì ? cây gì ?( HS trả lời). - GV lần lượt viết bảng bò,cò, cỏ - Cho HS phân tích và đọc từng từ (CN - ĐT). - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS cách phát âm. - HS đọc tổng hợp toàn bảng. 4. Viết bảng - GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ o HS quan sát. - GV giới thiệu cấu tạo o, HS lắng nghe. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ o thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu bò, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. HS viết bảng con. - HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. - HS tự viết bò vào bảng. GV quan sát, nhắc nhở HS lưu ý khoảng cách giữa chữ b và o, cách đặt dấu huyền trên o. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Yêu cầu HS nêu độ cao của c, o, HS khác nhận xét. - GV nhận xét, viết mẫu cỏ kết hợp hướng dẫn quy trình viết. - Cho HS viết vào bảng con – HS nhận xét. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - Cho HS nhắc lại các chữ cần tô và viết. - HS tô chữ o, viết o, bò, cỏ vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn.
  3. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - HS quan sát tranh phần Đọc ( trang 25 SHS) . - GV hỏi: Tranh vẽ con vật gì ? Chúng đang làm gì ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS và ghi bảng Bê có cỏ. - GV cho HS tìm tiếng có chữ o. HS tìm và đọc ( CN – ĐT). - HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 25), trả lời câu hỏi: + Các em nhìn thấy những trong các bức tranh ? + Em thử đoán xem, khi mẹ đến đón, bạn HS nói gì với mẹ ? + Khi đi học về , bạn ấy nói gì với bà? - HS nhận xét, điều chỉnh lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại cách ứng xử đúng của HS VD: Chào mẹ con đi học về; Chào bà cháu đi học về. - HS làm việc theo nhóm 4 đóng vai con / cha, mẹ ; cháu / ông, bà. - Đại diện vài nhóm đóng vai. HS nhận xét. - GV nhận xét, khen những em tự tin, thể hiện chào hỏi đúng tư thế. - GV liên hệ giáo dục HS chào hỏi người lớn trong mọi tình huống. 8. Vận dụng: - Nói tiếng có chứa âm hôm nay học. - GV cho HS đọc lại toàn bài trong SHS. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp chào hỏi ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được các số trong phạm vi 10 - Dựa trên các tranh sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động “HS tập đếm” - Yêu cầu HS tập đếm số thứ tự từ 0-10. HS lần lượt đứng lên đếm. - HS đếm theo hướng dẫn đến hết HS trong lớp. - Mỗi lượt đếm ( 0-10) ,yêu cầu HS khác nhận xét .
  4. - HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương HS đếm đúng thứ tự các số từ 0- 10. 2. Thực hành - luyện tập Bài 1: Chọn số thích hợp với con vật. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - HS lắng nghe câu hỏi; +Trong mỗi bức tranh vẽ con vật nào? - HS phát biểu,HS khác nhận xét - HS lắng nghe GV kết luận : +Tranh 1 con chim. +Tranh 2 con gà con. +Tranh 3 con thỏ. +Tranh 4 con cò. +Tranh 5 con bò. +Tranh 6 con voi. +Tranh 7 con chó con. +Tranh 8 con ong. - HS lắng nghe câu hỏi: + Trong tranh 1 có mấy con chim ? - HS phát biểu,HS khác nhận xét. - GV : Vậy số thích hợp để chọn là số mấy? - HS phát biểu ,HS khác nhận xét. - GV :Chúng ta sẽ khoanh tròn vào số 5 nhé. - GV tổ chức thảo luận nhóm ( 7 nhóm ) tùy vào sĩ số lớp học. - HS nhận phiếu BT (các tranh còn lại, mỗi nhóm 1 tranh ) (tranh trang 18 BT1). - Yêu cầu HS các nhóm đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với số lượng mỗi con vật . - HS đại diện nhóm lên nêu kết quả của nhóm.HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe GV nhận xét đưa ra đáp án, tuyên dương nhóm đúng. +Tranh 2 có 6 con gà con. +Tranh 3 có 10 con thỏ. +Tranh 4 có 7 con cò. +Tranh 5 có 1 con bò. +Tranh 6 có 3 con voi. +Tranh 7 có 8 con chó con. +Tranh 8 có 9 con ong. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng Cho thêm trứng vào khay để trong khay có 8 quả trứng. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV yêu cầu HS đếm số lượng trứng trên khay ( Tranh trang 18 BT2) - HS phát biểu, HS khác nhận xét ( 6 quả trứng trên khay)
  5. - GV : Vậy cần phải thêm mấy quả trứng nữa để trên khay có 8 quả trứng ? - HS phát biểu ( bằng cách giơ bảng có ghi đáp án của mình chọn) - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV nhận xét : Vậy thêm 2 quả trứng nữa ,đáp án đúng là A 3. Vận dụng: Trò chơi - Thay trò chơi nhặt trứng bằng trò chơi đi chợ - HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi: + Chơi theo nhóm. - HS lắng nghe GV tổng kết trò chơi , tuyên dương đội thắng cuộc, động viên đội còn lại. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 7: Ô ô I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng ô và các tiếng, từ ngữ , câu có âm ô và thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ ô và dấu nặng; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa ô và dấu nặng. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ô và thanh nặng có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố và Hà, suy đoán nội dung tranh minh họa về phương tiện giao thông. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc o, bò, cò, cỏ, bỏ, bó, có .Bê có cỏ ( 4, 5 HS đọc cá nhân). - HS nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 20), trả lời câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? - HS trả lời, HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nói, kết hợp viết câu câu thuyết minh cho bức tranh lên bảng Bố và Hà đi bộ trên hè phố. - GV đọc câu thuyết minh, HS đọc theo GV.
  6. - GV dựa và câu thuyết minh, giới thiệu, rút chữ mới ô và dấu thanh nặng, gắn bảng ô. 3. Luyện đọc a. Đọc âm ô - GV đưa chữ ghi âm ô, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ ô ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. - GV giới thiệu chữ Ô in hoa, giới thiệu cho HS biết Ô được dùng để viết tên riêng hoặc chữ đầu câu. - HS đọc lại Ô ô. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b ô b ô bố bộ + Cho HS đánh vần ( bờ - ô - bô –sắc – bố ; bờ - ô - bô - nặng – bộ) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : bố, bộ ( CN – ĐT). - Đọc tiếng có chứa âm ô và dấu thanh nặng + GV viết bảng bố bổ bộ cô cổ cộ + HS tìm điểm chung của các tiếng và nêu. + HS đánh vần tiếng có cùng âm ô ( CN – ĐT) + Cho HS đọc trơn các tiếng ( HS đọc CN – ĐT) + HS nhận xét bạn đọc, GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - Ghép chữ tạo thành tiếng: + Cho HS dùng các chữ đã học trong bộ chữ và dấu thanh, ghép thành tiếng mới, đọc lại các tiếng mới ghép. + GV nhận xét. c. Đọc từ ngữ - GV cho HS lần lượt quan sát tranh bố, cô bé, cổ cò GV nêu lần lượt từng câu hỏi, VD khi đưa tranh bố lên và yêu cầu HS nói tên gọi của người trong tranh. HS trả lời, GV nhận xét và ghi bảng bố. Cho HS phân tích tiếng bố, đánh vần và đọc ( CN-ĐT). - Đưa tranh em bé, hỏi: Tranh vẽ ai ? HS trả lời, GV ghi bảng cô bé cho HS phân tích, đánh vần và sau đó đọc CN, ĐT. - Cho HS quan sát tranh con cò và phần cổ cò. HS quan sát và nêu cổ cò, HS phân tích, đánh vần & đọc trơn CN – ĐT. - Cho HS đọc toàn bộ tử ngữ, HS đọc CN – ĐT. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ ô cho HS quan sát. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết.
  7. - HS viết chữ ô (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu cổ cò vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. - HS viết bảng con. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - HS đọc lại chữ, từ cần tô và viết ( HS đọc CN). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS viết vào vở, GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - HS quan sát tranh phần đọc ( trang 27 SHS). - GV viết bảng câu Bố bê bể cá. - HS đọc thầm câu, tìm tiếng có chứa ô. - HS đọc câu ( CN- ĐT). - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - HS trả lời câu hỏi: Ai đang bê bể cá ? Trong bể cá có những gì? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh 1 phần Nói ( SHS trang 27), trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh ? + 3 loại phương tiện trong tranh có điểm nào giống và khác nhau ? + Em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất ? - HS nhận xét, điều chỉnh lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, lưu ý với HS về ưu điểm và hạn chế của mỗi loại phương tiện giao thông VD: xe ô tô, xe máy đi được quãng đường xa và với tốc độ nhanh, xe đạp tốc độ chậm song ô tô, xe máy khi chạy sẽ thải ra khói bụi làm ô nhiễm môi trường, xe đạp không ô nhiễm môi trường, khi đi xe đạp sẽ giúp rèn luyện sức khỏe. 8. Vận dụng: - GV cho HS đọc lại toàn bộ bài, tìm tiếng trong bài có chứa âm ô và dấu nặng, nói tiếng có chứa âm hôm nay học. - HS nêu. - GV nhận xét, chỉnh sửa câu của HS. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà, khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  8. LUYỆN TOÁN Luyện tập các số 6, 7, 8, 9, 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố về nhận biết được các số 6,7,8,9,10 viết các số 6,7,8,9,10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: HS hát : Tập đếm - GV đọc bất kì các số từ 0-5 HS đã học, HS viết vào bảng con. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập Bài 1: Viết số Viết các số từ 6, 7, 8, 9. - HS viết số vào vở. Bài 2: Điền số còn thiếu vào chỗ chấm 3, .5, 6 .., 8, .. - GV đọc yêu cầu, hướng dẫn HS các làm bài. - HS làm vào vở. - Hướng dẫn HS đổi vở, kiểm tra kết quả của nhau. - Gọi HS đọc kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả. Bài 3: Cho các số 6, 7, 8, 9 a. Số lớn nhất . b. Số bé nhất . - GV đọc yêu cầu. - GV đọc yêu cầu, HS trả lời. Bài 4: Vận dụng - GV trình chiếu hình vẽ - YCHS làm bài cá nhân. Đếm số bông hoa ở mỗi lọ hoa rồi điền số vào ô trống. - Gọi HS nối tiếp đọc kết quả. - GV nhận xét 3. Vận dụng - HS đọc lại các số 6,7,8,9 và đọc ngược lại. - Gv nhận xét chung giờ học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 8 : D d Đ đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng D d Đ đ và các từ ngữ, câu có d, đ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học.
  9. - Viết đúng chữ d, đ (kiểu chữ thường) và các tiếng, từ có chứa d, đ. - Năng lực tính toán: HS đếm được số bạn đang chơi Dung dăng dung dẻ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS thi nói tiếng, từ có âm ô và dấu nặng. Mỗi tổ cử 2 bạn mỗi bạn nói 1 tiếng hoặc từ, đến bạn tổ tiếp theo đến bạn tổ cuối cùng thì quay lại bạn thứ hai. - GV viết lên bảng những tiếng hoặc từ mà HS nêu, HS vừa nêu có trách nhiệm chỉ lại trong tiếng mình vừa nói đâu là ô, đâu là dấu nặng và đọc lại tiếng hoặc từ mình vừa nêu. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 21), trả lời câu hỏi: + Em thấy có mấy bạn trong tranh ? + Các bạn ấy đang làm gì ? + Các bạn chơi có vui không ? + Em có biết đó là trò chơi gì không ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV chốt lại câu trả lời của HS: Có 5 bạn đang chơi, các bạn đang chơi dung dăng dung dẻ rất vui. - GV treo câu thuyết minh cho bức tranh Dưới gốc đa, các bạn chơi dung dăng dung dẻ - GV đọc cả câu. Sau đó đọc từng cụm từ. - HS đọc theo GV. - GV nêu trong câu các em vừa đọc có những chữ viết bằng phấn màu, đó là những chữ mới mà các em sẽ làm quen hêm nay, tên chữ đó là dờ, đờ. 3. Luyện đọc a. Đọc âm d - GV đưa chữ ghi âm d, đọc mẫu dờ. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ d ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. - GV giới thiệu chữ D cũng đọc là dờ và đây là dờ in hoa , được dùng để viết tên riêng hoặc chữ đầu câu. - HS đọc lại d ( CN - ĐT) b. Đọc âm đ - GV đưa chữ ghi âm đ, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ đ ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN.
  10. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh.Giới thiệu với HS chữ Đ in hoa. - Cho HS đọc Đ đ. - Cho HS đọc lại d, đ - HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: d e đ a dẻ đa + Cho HS phân tích từng mô hình tiếng, sau đánh vần ( dờ - e - be - hỏi – dẻ ; đờ - a - đờ - a - đa) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh tiếng mẫu. + HS đọc trơn : dẻ, đa HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng có chứa d, đ + GV viết bảng da dẻ dế, HS tìm điểm chung của 3 tiếng( có âm d). + HS đánh vần những tiếng có âm d ( HS đánh vần cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. + GV viết bảng đá, đò, đổ, HS tìm điểm giống nhau của 3 tiếng ( có âm đ). + Cho HS đánh vần lại các tiếng có âm đ, sau đó đọc trơn. + Cho HS đọc lại toàn bộ các tiếng: da dẻ dế đá, đò, đổ - Ghép chữ tạo thành tiếng: + Cho HS dùng chữ d hoặc đ và các chữ và các dấu thanh đã học tự ghép thành tiếng mới. HS ghép tự do, sau đó đánh vần và đọc lại tiếng vừa ghép được, d. Đọc từ ngữ: - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từ ngữ: đá dế, đa đa, ô đỏ, mỗi lần đưa tranh GV yêu cầu HS nêu “ tên trò chơi, tên con vật, tên đồ vật”. GV ghi các từ xuất hiện dưới tranh, cho HS phân tích, đánh vần tiếng có âm d, đ. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho HS, kết hợp giải nghĩa đá dế, còn gọi là chọi dế. Đây là một trò thi đấu giữa hai con dế đực với nhau. - Cho HS đọc trơn từng từ. HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm của HS. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ d, đ và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS viết chữ d, đ cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu đá dế vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. - HS viết bảng con đá dế - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở
  11. - GV yêu cầu HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một các chữ d, đ; từ ngữ đá dế. - HS viết vào vở, GV quan sát, chỉnh sửa HS ngồi viết đúng tư thế; hỗ trợ những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - Cho HS đọc thầm câu Bé có ô đỏ, tìm tiếng có âm d, đ. Sau đó đánh vần và đọc trơn tiếng. - GV đọc mẫu cả câu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh cả câu. - GV hỏi: Tranh vẽ ai ? Tay bạn ấy cầm cái gì ? Lưng bạn ấy đeo gì? Em đoán xem bạn ấy đang đi đâu ? HS trả lời, một vài HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV thống nhất câu trả lời của HS: Tranh vẽ bạn Hà, tay bạn ấy đang cầm cái ô ( cái dù), lưng bạn đeo cặp, bạn ấy đang đi học. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 29 ), trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy những ai trong hai bức tranh ? + Khi có khách đến nhà, Hà nói với khách thế nào ? + Khi cha mẹ dẫn Nam đi chơi nhà chú Tư, Nam nói với chú Tư thế nào? - HS nhận xét lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Trong tranh có bạn Hà và Nam, khi có khách đến nhà Hà sẽ khoanh tay và nói “ thưa chú/ bác mới tới chơi”. Khi đi chơi nhà chứ Tư, Nam nói với chú Tư “ Chào chú con mới tới”. - Cho HS chia nhóm, đóng vai chào khách đến chơi ; đóng vai chào chủ nhà khi đến chơi nhà ai đó. - Cho HS các nhóm lần lượt đóng vai. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, lưu ý chỉnh sửa thái độ của HS khi chào hỏi như nói rõ ràng, thành câu. Biết nhìn vào người nghe khi nói. 8. Vận dụng - HS thi tìm tiếng có chứa d, đ, đặt câu với tiếng vừa tìm được. - HS nhận xét câu của bạn đặt. - GV nhận xét, chỉnh sửa câu của HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật - Nêu được cách so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
  12. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh một số nhóm đồ vật III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài “ Chú ếch con” nhạc và lời Phan Nhân - HS lắng nghe câu hỏi : + Đố các em con ếch kêu thế nào ? - GV “ Hôm nay chúng ta cùng học về nhiều hơn , ít hơn,bằng nhau với những chú ếch nhé” 2. Khám phá “Nhận biết quan hệ nhiều hơn , ít hơn,bằng nhau” - Yêu cầu HS quan sát tranh: + Trong tranh có mấy con ếch? Có mấy chiếc lá? + Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không? + Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không? + Số ếch có ít hơn số lá không? - HS phát biểu - GV chỉ vào hình vẽ trong SGK và nói ( tranh SGK trang 20): Các em có nhìn thấy đường nối giữa mấy chú ếch nối và mấy chiếc lá không ? GV giải thích: “Cứ một chú ếch nối với một chiếc lá” + Vậy có đủ lá để nối với ếch không? - HS phát biểu ( cá nhân ), HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV kết luận “Khi nối ếch với lá, ta thấy hết lá sen nhưng thừa ếch, vậy số ếch nhiều hơn số lá sen, Số lá sen ít hơn số ếch” - Với minh hoạ thứ hai về thỏ và cà rốt GV dẫn dắt tương tự : - HS lắng nghe câu hỏi: + Đố các em, thỏ thích ăn gì nào? + Trong tranh có mấy con thỏ? Có mấy củ cà rốt? - HS phát biểu ( cá nhân ), HS khác nhận xét. - GV chỉ vào hình vẽ trong SGK và nói ( tranh SGK trang 20): Các em có nhìn thấy đường nối giữa mấy chú thỏ nối và củ cà rốt không ? GV giải thích: “Cứ một chú thỏ nối với củ cà rốt” + Vậy có đủ cà rốt để nối với các chú thỏ không? - HS phát biểu ( cá nhân ), HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét có thể giới thiệu thêm cho các em “Khi nối thỏ với cà rốt cả hai đều được nối hết nên chúng bằng nhau. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Số bướm nhiều hay số hoa nhiều? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 1 trang 20 - HS lắng nghe câu hỏi : + Có mấy con bướm? + Có mấy bông hoa?
  13. - HS phát biểu ( cá nhân ), HS khác nhận xét. - GV hướng dẫn HS ghép cặp mỗi bông hoa với một con bướm. GV hỏi : + Bướm còn thừa hay hoa còn thừa? + Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn? - HS phát biểu ( cá nhân ), HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét, kết luận: Số bướm nhiều hơn bông hoa. Bài 2: Câu nào đúng? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu . - Yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 2 trang 21 - HS lắng nghe câu hỏi : + Trong tranh có những đồ vật nào? + Có mấy ổ cắm điện ? - HS phát biểu ( cá nhân ), HS khác nhận xét. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi GV hỏi : a/Số ổ cắm nhiều hơn số đồ vật ? b/ Số đồ vật nhiều hơn số ổ cắm ? - HS phát biểu bằng cách giơ bảng con câu đúng a hoặc b. - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét, kết luận: Số ổ cắm nhiều hơn số đồ vật, vậy câu đúng là a. Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tranh BT3 và trả lời câu hỏi : + Trong tranh có những con vật nào? - HS phát biểu ( cá nhân ), HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS tìm cách ghép đúng :Với chú chim đang đậu trên cây, ghép nó với con cá nó ngậm trong mỏ; với chú chim đang lao xuống bắt cá, ghép nó với con cá mà nó nhắm đến; với chú chim đang tranh cá, ghép nó với con cá nó đang giật từ cần câu. + Vậy câu a và b câu nào đúng ? + Câu c thì xem 2 con mèo đều câu được 2 con cá, nhưng còn một con cá trên miệng con chim nữa. Vậy số cá có ít hơn số mèo không ? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 ( mỗi nhóm 4 HS) tìm câu trả lời đúng a/ Số chim nhiều hơn số cá. b/Số chim bằng số cá. c/Số cá ít hơn số mèo. - HS phát biểu bằng cách giơ bảng con đáp án chọn của nhóm. ( GV nêu câu hỏi) - HS lắng nghe GV nhận xét kết luận : Đưa ra đáp án đúng câu b 4. Vận dụng - GV mời 2 nhóm bạn lên bảng ( một nhóm 4 bạn nam , một nhóm 5 bạn nữ)
  14. - Yêu cầu đếm số bạn ở hai nhóm và trả lời câu hỏi. a/Nhóm bạn nam ít hơn nhóm bạn nữ. b/Nhóm bạn nữ nhiều hơn nhóm bạn nam. - HS phát biểu bằng cách giơ bảng chọn đáp án của mình. - HS lắng nghe GV nhận xét kết luận đáp án đúng là b - GV tổng kết. Nhận xét chung giờ học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư, ngày 25 tháng 9 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 9 : Ơ ơ ˜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; và các tiếng, từ ngữ, câu có âm ơ và thanh ngã; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ ơ và dấu ngã ( kiểu chữ thường); viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa ơ và dấu ngã. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ơ và thanh ngã có trong bài học. - Phát triển vốn từ về phương tiện giao thông. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố và Hà, suy đoán nội dung tranh minh họa về Tàu dỡ hàng ở cảng; Bố đỡ bé; Phương tiện giao thông. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc d, đ, đá dế, đa đa, ô đỏ ( 3 HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh). - HS nhận xét, khen ngợi HS. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 30). - GV hỏi : + Em thấy gì trong tranh ? - HS dựa và tranh tự do phát biểu. Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV tổng hợp ý kiến của HS kết hợp treo câu câu thuyết minh cho bức tranh lên bảng Tàu dỡ hàng ở cảng. - GV đọc câu thuyết minh, HS đọc theo GV. - GV dựa và câu thuyết minh, giới thiệu, rút chữ mới ơ và dấu thanh ngã, ghi bảng tên bài. 3. Luyện đọc a. Đọc âm ơ
  15. - GV đưa chữ ghi âm ơ, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ ô ghép vào bảng cài, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. - GV giới thiệu chữ ơ in hoa. - HS đọc lại Ơ ơ. - Cho HS tìm dấu thanh ngã và gắn bảng, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b ơ d ơ bờ dỡ + HS phân tích mô hình tiếng. + Cho HS đánh vần ( bờ - ơ - bơ - huyền – bờ) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đánh vần ( dờ - ơ - dơ- ngã - dỡ) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : bờ, dỡ. - Đọc tiếng có chứa âm ô và dấu thanh ngã + GV viết bảng bờ bở cờ cỡ dỡ đỡ + HS tìm điểm chung của các tiếng. + HS đánh vần tiếng có cùng âm ơ và dấu thanh ngã. + Cho HS đọc trơn các tiếng có chứa âm và dấu thanh vừa đọc. + HS nhận xét bạn đọc, GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - Ghép chữ tạo thành tiếng: + Cho HS dùng các chữ đã học trong bộ chữ và dấu thanh, ghép thành tiếng mới, đọc lại các tiếng mới ghép. + GV nhận xét. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: bờ đê, cá cờ, đỡ bé. Sau khi đưa tranh minh họa cho từng từ, GV yêu cầu HS nói lên tên các sự vật trong tranh. GV ghi từ ứng dụng với từng tranh. Cho HS tìm tiếng có âm và dấu thanh vừa học, đánh vần, sau đó đọc trơn. GV giải nghĩa từ bờ đê( bờ đê là một lũy đất con người hay tự nhiên kéo dài dọc theo các bờ sông hoặc bờ biển để ngăn nước ngập một khu vực cụ thể ). - HS đọc lại các từ bờ đê, cá cờ, đỡ bé. - Cho HS đọc lại toàn bảng. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ ô cho HS quan sát. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình. - HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ ơ (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
  16. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu đỡ bé vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. HS viết vào bảng con. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. Tiết 2 5.Viết vở - GV nêu yêu cầu cần viết. - HS viết vào vở, GV quan sát, chỉnh sửa tư thế ngồi, cầm bút cho HS khi viết. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - Cho HS đọc thầm câu Bố đỡ bé, tìm tiếng cá âm ơ, thanh ngã. Sau đó nêu và đánh vần tiếng vừa tìm được. - GV đọc câu Bố đỡ bé. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu vừa đọc: + Tranh vẽ những ai ? + Bố đang làm gì ? + Mẹ đang làm gì ? + Em thấy gương mặt cha mẹ như thế nào khi đỡ bé ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS: Tranh vẽ cha mẹ và bé, cha đang đỡ cho bé tập đi. Mẹ dang tay đón bé, nét mặt của cha mẹ thật rạng rỡ và vui sướng khi nhìn thấy bé đang chập chững tập đi. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 31). - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên các loại phương tiện giao thông trong tranh. + Qua quan sát, em thấy những phương tiện giao thông này có giống nhau? + Trong các phương tiện này, em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất ? Vì sao? - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, chốt lại: trong tranh có tàu thủy, ô tô, máy bay, 3 loại phương tiện giao thông trên khác nhau về hình dáng, màu sắc và đặc biệt khác nhau về con đường di chuyển. Máy bay di chuyển( bay) trên trời, ô tô di chuyển (chạy) trên đường , tàu thuyền di chuyển( đi lại, chạy) trên mặt nước. 8. Vận dụng. - Cho HS thi tìm tiếng có âm ơ và dấu ngã, đọc các tiếng vừa tìm được. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  17. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 2: Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi ( tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được những việc nên và không nên làm trong giờ học, giờ chơi - Rèn kĩ năng kiên định, từ chối thực hiện những việc không nên làm trong giờ học. - Bước đầu rèn luyện kĩ năng thuyết phục bạn từ bỏ ý định thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Chuyện ở lớp”. ? Trong bài hát có nhắc đến người bạn nào không thuộc bài - GV nhận xét, chốt câu trả lời, tuyên dương HS. ? Khi đến lớp chúng ta phải làm gì - GV nhận xét, chốt câu trả lời, giới thiệu vào bài. Ghi tên bài học 2. Khám phá, luyện tập: Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống - GV nêu tên hoạt động. ? Trong giờ ra chơi bạn rủ em trèo lên bàn học để chơi thì em sẽ xử lí tình huống này. - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương - GV chiếu tranh, HS quan sát tranh: ? Theo em 2 bạn nhỏ trong tranh 1 đang làm gì. - HS quan sát và trả lời - GV nhận xét và nêu tranh : có hai bạn đang ngồi nói chuyện với nhau .Vậy trong giờ học bạn muốn nói chuyện với em thì em sẽ xử lí tình huống này như thế nào. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi tự sắm vai xử lí tình huống 1. huống 1 :“ Bạn muốn nói chuyện với em trong giờ học”. - GV gọi HS nhắc lại tình huống 1 - 2 HS ngồi cùng bàn tự sắm vai cho nhau. - 2-3 cặp đôi lên bảng trình bày tình huống. - GV gọi một số cặp đôi lên xử lí tình huống. - GV gọi nhóm khác nhận xét - GV nhận xét,tuyên dương. - GV trình chiếu bức tranh 2 và hỏi : ? Theo em 2 bạn nhỏ trong tranh 2 đang làm gì. - GV nhận xét và nêu tranh 2: Trong tranh có hai bạn rủ nhau hái quả trên cây.Vậy trong giờ ra chơi bạn rủ em hái quả thì e sẽ xử lí tình huống này như thế nào? Tình huống 2 :“Bạn rủ em hái quả trong giờ học ”. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi tự sắm vai xử lí tình huống 2. - GV gọi một số cặp đôi lên xử lí tình huống.
  18. - GV gọi nhóm khác nhận xét - GV nhận xét,tuyên dương. - GV chốt HĐ3: Các em cần từ chối và khuyên nhủ bạn không làm những việc không nên làm trong giờ học, giờ chơi. Hoạt động 4: Rèn luyện thay đổi hành vi chưa tích cực - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Trong tranh vẽ gì? + Nếu em nhìn thấy bạn ngủ trong giờ thì thì em sẽ làm gì? - Gọi 2-3 nhóm cử đại diện chia sẻ. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét và chốt:Trong giờ học các em cần tập chung chú ý nghe giảng tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài như vậy chúng ta mới tiếp thu được bài học, nắm vững kiến thức. Khi ra chơi các em nên sử dụng thời gian chơi hợp lí, chơi những trò chơi an toàn. 3. Hoạt động vận dụng: - GV hỏi HS: + Ở nhà đã bạn nào tự giác học bài chưa? + Có bạn nào quên không học bài mà bố mẹ phải nhắc không? - Gv nhận xét, tuyên dương khen ngợi và động viên HS. - Gv nhận xét tiết học, tuyên dương HS - Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm, ngày 26 tháng 9 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các âm o, ô, ơ, đ, d; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm o, ô, ơ,đ, d, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - THQCN: HS biết được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân. - Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: HS viết chữ o, ô, ơ, đ, d. 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ a. Đọc tiếng:
  19. - GV yêu cầu HS ghép âm đấu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đóng thanh (cả lớp). Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. 3. Đọc câu Câu 1: Bờ đê có dế. - HS đọc thầm cả câu, tỉm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần). - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV. Câu 2: Bà có đỗ đỏ. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. 4. Viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một từ đỗ đỏ trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. Tiết 2: Cho cả lớp hát múa bài hát 5. Kể chuyện a. Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. - Đoạn 1: Từ đấu đến rên hừ hừ, GV hỏi HS: 1. Bà kiến sống ở đâu? 2. Sức khoẻ của bà kiến thế nào? Đoạn 2: Từ Đàn kiến con đi ngang qua đến ụ đất cao ráo. GV hỏi HS: 3. Đàn kiến con dùng vật gì để khiêng bà kiến: 4. Đàn kiến con đưa bà kiến đi đâu? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Được ở nhà mới, bà kiến nói gì với đàn kiến con? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phủ hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện. - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV
  20. cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. 6. Vận dụng. - Nói tiếng, từ chứa âm o, ô, ơ, d, đ. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện trên. - GV liên hệ quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân. - GV nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật - Nêu được cách so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Bóng nhựa II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động trò chơi” Vận chuyển bóng” - GV chia HS làm 2 đội chơi ( một đội có 4 HS ) - Cách chơi như sau : Mỗi lượt chơi một đội phải có 2 HS kẹp quả bóng nhựa lên trán , sau đó cùng vận chuyển đến rổ đựng không cho bị rơi quả bóng xuống đất. ( Nếu rơi thì phải vận chuyển lại từ vạch xuất phát) -Từng cặp HS của 2 đội chơi ( Theo khẩu lệnh của GV )( chơi trong 2 phút) - HS còn lại cổ vũ cho bạn - Khi hết thời gian HS nghe Gvnêu câu hỏi: + Kiểm tra xem đội 1 vận chuyển được mấy quả bóng? + Kiểm tra xem đội 2 vận chuyển được mấy quả bóng? - HS cùng đếm số lượng quả bóng GV: Đội 1 có quả bóng nhiều hơn đội 2. Hay đội 2 có quả bóng nhiều hơn đội - HS lắng nghe GV tổng kết 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Câu nào đúng? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 1 trang 22