Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 30 Năm học 2023-2024

docx 22 trang Ngọc Diệp 04/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 30 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 30 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 30 Thứ hai, ngày 1 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một nhân vật trong truyện đã học. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - HSKT: Em Dương tập đánh vần ươt, uôn, uông, oai; em Tâm tập tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Chuyền hoa + Mỗi em đọc tên 1 bài học ở chủ điểm Bài học từ cuộc sống - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ươt, uôn, uông, oai - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. - GV chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. Nhóm vần thứ nhất: ươt, uôn - HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. + HS làm việc nhóm đói để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ươt, oai. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. Nhóm vần thứ hai: uông oai + HS làm việc nhóm đồi để tim từ ngữ có tiếng chứa các vần uốt, tuồng. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp, mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. + Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn trước lớp, mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 2. Chọn chi tiết phù hợp với từng nhân vật của truyện - GV lưu ý HS nhân vật trong truyện có thể là người hoặc không phải là người. Nhiều nhân vật được đề cập ở đây là loài vật. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. - Một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng: bồ câu - Nhặt một chiếc lá thả xuống nước; sói – Lúc nào cũng thấy buồn bực; sóc - Nhảy nhót, vui đùa suốt ngày; gấu con - Bật cười vui vẻ và được nghe: " Tôi yêu bạn ”; gấu mẹ – Nói với con: “ Con hãy quay lại và nói với núi: " Tôi yêu bạn”; chú bé chăn cừu - Hay nói dối; các bác nông dân - Nghĩ rằng chú bé lại nói dối như mọi lần. 3. Em thích và không thích nhân vật nào? Vì sao?
  2. - GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các nhân vật trong tranh. Gợi cho HS nhớ mối nhân vật ở trong từng truyện kể. GV nêu nhận xét, đánh giá. Cần điều chỉnh những lí giải lệch lạc, ví dụ thích chú bé chăn cừu vì hay nói dối. TIẾT 2 Khởi động: Trò chơi thụt thò - GV hướng dẫn cách chơi. - HS thực hành chơi. 4. Viết 1-2 cầu về một nhân vật ở mục 3 - Mỗi HS tự viết 1- 2 cầu về nội dung vừa thảo luận ở mục 3. Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trao đổi, trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương 5. Đọc mở rộng Trong buổi học trước - GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc câu chuyện kể về một đức tỉnh tốt. GV có thể chuẩn bị một số truyện phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp ) và cho HS đọc ngay tại lớp. HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. Các em kể chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện. - Một số ( 3 - 4 ) HS kể lại câu chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện trước lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách kể chuyện hấp dẫn và chia sẻ được những ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi. 6. Vận dụng - Em thích nhất bài đọc nào ở chủ điểm bài học từ cuộc sống. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Về luyện đọc các bài ở chủ điểm Bài học từ cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh) - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập làm phép tính 3 + 3, 5 - 4 =; em Tâm tập tô số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  3. 1. Khởi động - Trò chơi – Bắn tên- Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình. 60 – 30 = 68 – 41 = 95 – 71 = 76 – 32 = 54 – 14 = 35 – 10 = - GVnhận xét. - GV dẫn dắt vào bài 2. Luyện tập Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu - GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ? H: 60 còn gọi là mấy? 20 còn gọi là mấy? Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại bao nhiêu? - GV nói: Vậy 60 – 20 = 40. - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - GV sửa bài và nhận xét. Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - GV hỏi HS cách đặt tính. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính. - GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con. Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải (theo chiều mũi tên) - GV yêu cầu HS hỏi đáp theo nhóm đôi. - GV yêu cầu các nhóm lên trình bày. - GV sửa bài và nhận xét. -Thực hiện tương tự với bài robot màu xanh. b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học đồng thời hướng dẫn HS cách làm. - GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống trên bảng. - GV sửa bài và nhận xét. Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu GV nói: Trong tranh vẽ cảnh các chú robot đang cầm những viên gạch để xây tường Vậy các em cho cô biết: H: Đề bài cho biết điều gì? Đề bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính. - GV sửa và nhận xét. - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng Trò chơi: Nối kết quả với phép tính đúng. GV nêu các phép tính: 38 – 12=;
  4. 39 – 24 = ; 57 – 32 = ; 47 –15 =; 90 – 20 =,.... - GV chia lớp thành 2 đội. Trong khu vườn có rất nhiều loài hoa, mỗi loài hoa có một phép tính. HS suy nghĩ và tìm một chiếc lá có kết quả đúng và nối vào mỗi bông hoa. Đội nào nêu đúng số chiếc lá nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét giờ học. - Dặn dò HS xem trước bài tiết sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 2 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn luyện (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm Bài học từ cuộc sống. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học - HSKT: Em Dương tập đọc các tiếng đơn có trong văn bản. Em Tâm tập tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY: 1. Khởi động: - HS hát 2. Ôn tập a. Ôn đọc - Em hãy nhắc lại các bài đọc trong tuần qua. - HS mở sách giáo khoa luyện đọc các bài: Chú bé chăn cừu. b. Viết: Viết vào vở một câu khuyên chú bé chăn cừu - GV nêu nhiệm vụ cho học sinh thảo luận nhóm 2 để tìm ý tưởng. GV nêu câu hỏi gợi ý. Chú bé chăn cừu đã làm điều gì sai. Nếu chú bé chăn cừu không nói dối tì các bác nông dân có đến giúp chú đuổi bầy sói không? Nếu em là chú bé chăn cừu thì em sẽ làm gì? cho HS trao đổi theo từng câu hỏi và dẫn dắt HS đi đến lời khuyên dành cho chú bé chăn cừu. - Gọi 2 -3 HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án phù hợp. VD: Không nên nói dối vì nói dối rất có hại; Không nên nói dối và nói dối làm người khác không tin mình nữa; Không nên nói dối vì nói dối là tính xấu. - HS viết vào vở. - GV kiểm tra, giúp đỡ những em yếu, 3. Vận dụng - Em đã bao giờ nói dối chưa, nói dối với ai? * Củng cố, dặn dò: - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
  5. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn luyện (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học; thực hành sắp xếp và viết lại câu vào vở. - Nghe - viết đúng đoạn chính tả. - Trình bày đúng mẫu. Có ý thức rèn chữ viết đẹp - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học - HSKT: Em Dương nhìn chép được 1 câu chính tả; em Tâm tập học chữ e, ê tập tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động và hát bài Hai bàn tay xinh 2. Luyện tập a. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. + gấu con, hạt dẻ, thích, ăn + đi chơi, trong, gấu con, núi - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. - Gọi 2- 3 HS trình bày kết quả, GV và HS thống nhất phương án đúng. - HS viết vào vở câu đã sắp xếp đúng. - GV kiểm tra vở 1 số em và nhận xét b. Nghe viết Đôi bàn tay bé xíu Siêng năng nhất nhà Hết xâu kim cho bà Lại nhặt rau giúp mẹ Đôi bàn tay be bé Nhanh nhen ai biết không. - GV chiếu bài viết lên bảng và đọc mẫu - Cho HS nêu các tiếng khó viết. - HS viết tiếng khó. - GV đọc, HS viết, - HS đổi chéo soát lỗi cho nhau. - Gv nhận xét bài viết của 1 số em. 3. Vận dụng - Bài thơ nói về gì? Em có siêng giúp mẹ làm việc nhà không? - GV tổng kết, nhận xét giờ học. - Về nhà em có thể giúp bố mẹ những việc làm phù hợp. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  6. TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh) - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập làm các phép tính 4 -3; 5 -2; em Tâm tập tô số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: “Truyền điện”. + GV nêu phép tính 45 - 5 49 - 7 65 - 5 78 - 8 - GV dẫn dắt vào bài 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS lại cách đặt tính. - Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết kết quả vào vở. - Gọi 3 em làm bảng lớp. - GV nhận xét, sửa sai. Bài 2. Bạn nào cầm thẻ ghi phép tính kết quả lớn nhất? - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn cách làm bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nối kết quả vào SGK. - GV sửa bài cho HS qua trò chơi Chuyền hoa. GV nêu luật chơi: Cả lớp cùng hát theo bài hát: “Cá vàng bơi” và cùng chuyền bông hoa đi. Bài hát dừng lại, học sinh nào cầm bông hoa trên tay thì sẽ nêu số. Bài 3. Bạn rô - bốt nào cao nhất, bạn nào thấp nhất? - GV gọi 2 HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Hãy tưởng tượng em là bác sĩ đang đo chiều cao cho các bạn robot. Vậy theo bác sĩ, bạn robot nào cao nhất, bạn robot nào thấp nhất?
  7. - HS lắng nghe và quan sát. - Bạn robot A cao 87cm - Bạn robot B cao 97cm - Bạn robot C cao 91cm - HS thảo luận. - HS trình bày kết quả. * Muốn có chiều cao tốt, các em có thể bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, thường xuyên tập thể dục thể thao để cơ thể phát triển tốt. Trò chơi: Hái nấm. - GV chia nhóm, hướng dẫn cách chơi: - GV dán sẵn các số 6, 12, 34, 35, 50, 67 vào sáu mặt của con xúc xắc. GV chia lớp thành các nhóm. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc để nhận được một số mặt trên xúc xắc. Hái cây nấm ghi phép tính có kết quả bằng số nhận được. Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được 4 cây nấm - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS 4. Vận dụng - Qua bài học hôm nay, các con biết được điều gì? - Tính tất cả số bàn của lớp, trừ đi số bàn của 1 dãy bất kì (dãy ghế số1/2/3). - Yêu cầu HS về nhà cùng người thân thực hành trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. Thứ tư, ngày 3 tháng 4 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác dẫn bóng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự xem trước cách thực hiện các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước.
  8. - HSKT: Đứng đúng vị trí trong hàng, tập cúi người dẫn bóng. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Còi, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Chạy đổi chỗ, vỗ tay vào nhau. c, Trò chơi: “Đi tàu hỏa” - GV nêu tên trò chơi, hd cách chơi và luật chơi. - HS thực hiện chơi. - Gv nhận xét. II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức. a. Động tác dẫn bóng tại chỗ. ĐT: Khi dẫn bóng tại chỗ điểm tiếp xúc của tay ở trên bóng. b. Động tác dẫn bóng di chuyển lên trước. - ĐT: Khi dẫn bóng di chuyển lên trước điểm tiếp xúc của tay ở nửa sau bóng. GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. 2. Luyện tập a. Tập theo nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. b. Tập cá nhân - HS chuyển bóng tập cá nhân. c. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3. Trò chơi “Dẫn bóng tiếp sức” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS thực hành chơi. - Nhận xét, tuyên dương. III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ..
  9. TIẾNG VIỆT Bài 1: Loài chim của biển cả ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần đọc các tiếng đơn có trong bài; em Tâm tập phát âm mục bài theo Gv và tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động( nghe – nói) - Cho HS nhắc tên bài học trước “ Ôn tập”. - HS đọc các vần: uôn, uông, oai, ươt. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 104), trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? + Em hãy cho biết điểm giống nhau giữa chim và cá. - HS trình bày. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó giới thiệu chủ điểm và bài bài đọc Loài chim của biển cả. 2. Khám phá: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: loài, trú ẩn, giỏi - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ chân của chúng có màng như chân vịt. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt, đoạn 2: phần còn lại). + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1), GV kết hợp giải nghĩa từ (sải cánh: độ dài của cánh; đại dương: biển lớn; dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước, bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản.
  10. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 Khởi động: Hát 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời: + Hải âu có thể bay xa như thế nào? (Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông). + Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? (Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi) - Cho HS đọc đoạn 2 trả lời: + Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? (Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a, b ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi: Hải âu có thể bay ( ...). Ngoài bay xa, hải âu còn(...). - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 4. Vận dụng - Bài học giúp em hiểu được điều gì thú vị. - Về nhà ôn, đọc lại bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Thiên nhiên tươi đẹp quê em (Tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả năng: - Kể được tên và lợi ích của một số loại cây trồng. - Có ý thức thực hiện một số việc làm theo lứa tuổi để bảo vệ cây trồng. - Biết tên và đặc điểm các cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương. - Có ý thức tìm hiếu về các thắng cảnh thiên nhiên và có thể giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên của quê hương. - HSKT: Biết nêu tên một số cây trồng. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS nghe bài hát Quê hương tươi đẹp. 2. Khám phá – kết nối Hoạt động 1: Nhận biết lợi ích của một số loại cây.
  11. + Bước 1: Làm việc theo nhóm: - Gv yêu cầu HS kể tên các loại cây ở nơi em sống. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu lợi ích một số loại cây mà em biết. + Bước 2: Làm việc cả lớp - Gọi đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo. - GV nhận xét GV kết luận: Xung quanh chúng ta có rất nhiều loại cây khác nhau. Mỗi loại cây có 1 lợi ích khác nhau. 2. Hoạt động 2: Chia sẻ cảm xúc + Bước 1: Làm việc cá nhân Y/C HS quan sát các bức tranh trong SGK: cảnh Vịnh Hạ Long, cảnh biển, cảnh núi, cảnh ruộng bậc thang, trả lời câu hỏi: - Em thích cảnh đẹp nào? Vì sao? + Bước 2: Làm việc chung cả lớp. - GV lấy tinh thần xung phong của HS để chia sẻ cảm nhận về cảnh quan thiên nhiên. VD: + Em thích cành đẹp trong hình số 1.Vì có 2 tảng đá to và có dòng sông. + Em thích cảnh đẹp ở tranh 2. Vì có nước biển đang cuốn vào bờ cát. + Em thích cảnh đẹp ở tranh 3. Vì có dãy núi to. + Em thích cảnh đẹp ở tranh số 4. Vì có nhiều bậc thang xếp chồng lên nhau. 3. Vận dụng: - Em biết quê hương em có những cảnh đẹp nào, hãy kể cho cả lớp nghe. Củng cố - dặn dò - Gv tổng kết, nhận xét giờ học - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm, ngày 4 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 2: Bảy sắc cầu vồng ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật. - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả
  12. năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương đọc các tiếng đơn có trong bài, tập đánh vần 1 số tiếng vần có nhiều chữ; em Tâm tập đọc các âm g, h vvà tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động( nghe – nói) - HS đọc thầm câu đố, quan sát tranh, giải đố. + GV hỏi: Cẩu vồng xuất hiện ở đâu? Cẩu vồng có bao nhiêu màu?. + HS trả lời cho mỗi câu hỏi, các HS khác có thể bổ sung. - Giới thiệu bài thơ. Lưu ý sự đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo). 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó (mưa rào, trông) + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 4 khổ thơ + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất,- bừng tỉnh: đột ngột thức dậy,- mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Tìm trong bài đọc những tiếng có vân ông, ơi, ưa - Gọi vài HS đọc các vần cần ôn. - GV nêu yêu cầu của BT. - HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng có vần ông, ơi, ưa - HS làm việc theo nhóm bốn. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: vồng – trông; trời – bơi. - HS đọc lại các tiếng cùng vần vừa tìm. TIẾT 2 Khởi dộng:Hát vui
  13. 3. Thực hành: Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi - HS đọc lại khổ thơ 1 của bài thơ, trả lời: +Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? ( “vừa mưa lại nắng”) - HS đọc lại khổ thơ 2, 3 của bài thơ, trả lời: + Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào? (Cầu vồng có bảy màu, là các màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím) - HS đọc lại khổ thơ cuối của bài thơ, trả lời: + Câu thơ nào cho thấy cẩu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh? (“Cầu vồng ẩn hiện/ Rồi lại tan mau”) - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Học thuộc lòng khổ thơ mình thích - GV nêu yêu cầu. - GV treo bài thơ lên bảng, yêu cầu HS chọn khổ thơ mà mình thích. - HS tự đọc thuộc khổ thơ mà mà thích. - Vài HS thi đọc. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng: Viết vào vở tên bảy màu của cầu vống theo thứ tự - GV nêu nhiệm vụ. - Cho HS nêu lại tên của cầu vồng. - HS viết tên các màu vào vở, 2 HS viết trên bảng nhóm. - Hai nhóm trình bày trước lớp. - HS nhận xét lẫn nhau, GV đánh giá. * Củng cố, dặn dò - GV củng cố bài học. - Về luyện đọc thuộc lòng bài thơ. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính trừ, trừ nhẩm số có hai chữ số chữ với số có hai chữ số, - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh) - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập làm phép tính 4 – 3 = , 4 – 1 = ; em Tâm nhận diện số 6 và tô số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  14. 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát. 2. Luyện tập ( HS làm vở BTT trang 61, 62) Bài 1: a, Tính nhẩm - GV trình chiếu bài tập - Gọi HS nêu yêu cầu - Gv hướng dẫn 70 + 20 70 = 7 chục 20= 2 chục 7 chục + 2 chục = 9 chục 70 + 20 = 90 - HS thảo luận nhóm 2 và viết kết quả vào vở - HS chơi trò chơi Truyền điện, nối tiếp nêu kết quả. b. Đặt tính rồi tính - Bài toán có mấy yêu cầu? - Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS làm bài vào vở. 2 em làm bảng lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn cách làm bài. - HS làm bài vào vở. - Đổi chéo kiểm tra kết quả. - Gv chiếu kết quả bài 1 số em, nhận xét. Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ô trống - GV chiếu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 và điền kết quả vào vở. - Gọi 1 số em trình bày. - GV nhận xét, chữ bài. 3. Vận dụng Bài 4: Trò chơi: Ai nhanh nhất - Gv trình chiếu bài tập - HS quan sát tranh và chon đáp án Bạn cao nhất - GV củng cố kiến thức, lưu ý các bước đặt tính các phép tính cộng trừ. - GV nhận xét chung giờ học - Dặn HS về xem và làm lại bài tập 3 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ sáu ngày 5 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 3: Chúa tể rừng xanh ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS:
  15. - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần và đọc 1 số tiếng đơn có trong văn bản; em Tâm tập phát âm l, m, n và tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động( nghe – nói) - Cho HS nhắc tên bài học trước “ Bảy sắc cầu vồng ”. - HS đọc thuộc lòng lại khổ thơ mà mình yêu thích. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 110, 111), đọc câu hỏi, sau đó trả lời câu hỏi. - Vài HS khác bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Chúa tể rừng xanh. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: vuốt, di chuyển, khỏe. - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Hổ là loài thú dữ ăn thịt,/ Sống trong rừng./ Long hổ thường có màu vàng,/pha những vằn đen. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến khoẻ và hung dữ, đoạn 2: phần còn lại). + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (chúa tể: vua, người cai quản một vương quốc; vuốt: móng nhọn, sắc và cong). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 Khởi động: Trò chơi Thụt thò
  16. 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho HS lại bài, trả lời: + Hổ ăn gì và sống ở đâu? (Hổ ăn thịt và sống trong rừng) + Đuôi hổ như thế nào? (Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt). + Hổ có những khả năng gì đặc biệt?( Hổ có thể nhảy rất xa, di chuyển nhanh và săn mỗi rất giỏi). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3 - GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho câu a và b ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. + Hổ ăn thịt và sống trong rừng. + Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS đọc lại toàn bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn hS về luyện đọc bài trôi chảy. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tự bảo vệ mình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. - Phân biệt được những tình huống an toàn, không an toàn đối với bản thân. + Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. + Biết đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an toàn. - Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. - HSKT: Biết được 1 vùng riêng tư trong cơ thể mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc theo clip bài hát Năm ngón tay và dẫn dắt vào bài học.
  17. - GV giới thiệu bài mới 2. Khám phá - GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: Có chuyện gì xảy ra với Hoa? - HS trình bày - GV nhận xét - GV sử dụng hình vẽ cơ thể người với các vùng riêng tư trong SGK để HS xem hiểu rõ về các vùng riêng tư cần được bảo vệ, tránh không được để cho người khác chạm vào (miệng, ngực, mông và giữa hai đùi). - GV chốt ý, kết luận 3. Thực hành - GV cho HS biết, tùy từng thời điểm, hoàn cảnh và đối tượng mà sự động chạm thân thể là an toàn, không an toàn: chẳng hạn bác sĩ chạm vào những vùng riêng tư trên cơ thể chúng ta khi khám bệnh nhưng lúc đó phải có mặt bố mẹ hoặc người thân của chúng ta ở cạnh và được sự cho phép của bố mẹ cũng như chính chúng ta (đây là đụng chạm an toàn); khi còn nhỏ chưa tự tắm rửa được, mẹ phải tắm rửa cho chúng ta, bố mẹ ôm hôn chúng ta (đụng chạm an toàn). - GV sử dụng thêm các hình với các tình huống an toàn và không an toàn để tổ chức cho HS chơi trò chơi nhận biết. + Chia lớp thành các đội và tính điểm nhận biết các tình huống (không chỉ có các tình huống bắt nạt, đe dọa mà còn có những tình huống bạo hành về tinh thần như trêu chọc, bêu rếu hoặc cưỡng ép các em bé lao động cũng là những tình huống không an toàn cần nhận biết) - GV nhận xét cách xử lý - GV chốt, chuyển ý - GV cho HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi + Nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân. - HS trình bày - GV nhận xét - GV cho HS thể hiện các tình huống không an toàn như trong SGK hoặc các tình huống không an toàn điển hình thường gặp đối với HS ở địa phương và để các em tự đưa ra hướng xử lí của mình. - GV cho HS xem thêm các hình ảnh khác hoặc xem phim liên quan đến việc phòng chống những tình huống không an toàn xảy ra để gợi mở cho nội dung bài tiếp theo, đồng thời giáo dục cho HS ý thức tự giác trong việc tự bảo vệ bản thân và nhắc nhở các em thực hiện đúng yêu cầu/dặn dò của bố mẹ, người thân/ thầy cô để tránh xảy ra những tình huống không an toàn cho bản thân. - GV kết luận 4. Vận dụng - GV cho HS lựa chọn xử lí một số tình huống không an toàn. - GV cho HS nhận xét cách xử lý - GV nhận xét, chốt * Đánh giá - Xác định được các vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ, phân biệt được
  18. những hành động chạm an toàn, không an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân để không bị xâm hại. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi gặp các tình huống không an toàn với mình và bạn cùng lớp. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp Sinh hoạt theo chủ điểm: Giới thiệu sách hay I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Biết tên các hoạt động, phong trào được phát động, tổ chức trong nhà trường, trong lớp. - HS nhận biết được sự cần thiết của việc đọc sách. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Ổn định tổ chức: - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học. 2. Đánh giá tuần 30 và kế hoạch tuần 31 a. Sơ kết tuần 30 - GV mời lớp trưởng lên điều hành - GV quan sát, lắng nghe và giúp HS thực hiện các hoạt động. - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại việc thực hiện hoạt động của tổ. Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. - Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá:
  19. + Nhắc nhở, uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). b. Kế hoạch tuần 31: - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tích cực đọc sách trong các giờ ra chơi ở thư viện lớp cũng như thư viện xanh - Động viên HS mượn sách ở thư viện để về nhà đọc. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. 3. Sinh hoạt theo chủ điểm: Giới thiệu sách a. GV giới thiệu về tác dụng của sách Sách là tài sản là người bạn tốt, vì sách là nơi lưu trữ toàn bộ sản phẩm tri thức của con người, giúp ích cho con người về mọi mặt trong đời sống xã hội. Đọc sách bồi dưỡng tinh thần, tình cảm cho chúng ta, để chúng ta trở thành người bạn tốt. Nếu không đọc sách, chúng ta sẽ hạn chế về tầm hiểu biết, kiến thức. b. Giới thiệu sách - HS thảo luận theo nhóm 2 giới thiệu sách của mình cho nhau nghe: Tên sách, tên tác giả, nội dung của sách. - Gọi 1 số em lên giới thiệu sách của mình. - GV nhận xét 4. Tổng kết - Gv nhận xét chung giờ học. - Dặn HS về tìm đọc những cuốn sách phù hợp với lứa tuổi của mình. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc, viết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển năng lực đọc đúng, rõ ràng; biết ngắt nghỉ hơi đúng câu văn dài VB Loài chim của biển cả. - Phát triển kĩ năng nghe đoạn văn. - Phát triển năng lực và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - HSKT: Em Dương nhìn SGK viết được câu Chúng có sải cánh lớn, nên bay rất xa; em Tâm ôn âm l, h tập tô chữ.
  20. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát. Chim vành khuyên - Nhận xét và vào bài 2. Thực hành: a. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB - HDHS đọc từ khó: sải cánh, đại dương, dập dềnh - GVHDHS đọc câu dài: - Đọc nối tiếp đoạn - Tổ chức HS đọc đoạn trong nhóm. - Các nhóm thi đọc - Nhận xét, tuyên dương b. Viết - Cho học sinh luyện viết bảng con các chữ dễ viết sai chính tả: sải cánh, đập dềnh, báo bão - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - GV đọc theo cụm từ cho HS viết Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt. - GV đọc mỗi cụm từ 2- 3 lần chậm rãi phù hợp với tốc độ viết của HS. - GV quan sát uốn nắn HS viết. - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 3. Vận dụng - Em hãy kể tên các loài chim mà em biết. - GV củng cố nội dung bài học.. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành nội dung các bài học trong tuần. - HS làm thêm bài tập toán khi đã hoàn thành - HSKT: Em Dương hoàn thành viết các từ ngữ vở tập viết. Em Tâm ôn đọc và viết chữ cái e, ê. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động và hát bài Chúng em chơi giao thông. 2. Hoàn thành các nội dung . Chia nhóm. + Nhóm 1: HS tiếp tục hoàn thành các bài tập trong tuần. + Nhóm 2: Luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK