Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 30 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 30 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_30_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 30 Năm học 2024-2025
- TUẦN 30 Thứ Ba, ngày 8 tháng 4 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 4: Cuộc thi tài năng rừng xanh (Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng tư duy: Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên - HSKT : Tập đọc, viết vần ep êp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ SGK được phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 1. Khởi động - GV hỏi HS bài học hôm trước. - Gọi HS đọc bài Cuộc thi tài năng rừng xanh và TLCH. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập, thực hành: Hoạt động 1:Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a . Cô bé nhoẻn miệng cười khi thấy anh đi học về. b . Nhà trường tổ chức chương trình văn nghệ trên bảng tin. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . Hoạt động 2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét.
- TIẾT 4 Hoạt động 3: Nghe viết - GV đọc to cả đoạn văn. - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả : các từ ngữ chứa vần mới như: yểng, khoét. Các từ ngữ chứa các hiện tượng chính tả như x/s (xinh xắn) , ch/tr (bắt chước). GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần, GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS và soát lỗi. + GV yêu cầu HS chụp bài gửi để nhận xét. Hoạt động 4: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu , GV nêu nhiệm vụ. HS tìm những vần phù hợp. Hoạt động 5. Đặt tên cho bức tranh và nói lí do em đặt tên đó GV nêu yêu cầu của bài tập , cho HS trao đổi về bức tranh. - Mỗi nhóm thống nhất tên gọi cho bức tranh và lí do đặt tên. - Đại diện một số HS trình bày kết quả. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ........... TOÁN Dạy STEM: Đồng hồ tiện ích (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. - Thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng mô hình đồng hồ xem giờ - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình đồng hồ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động
- - HS vận động và đọc theo nhịp bài thơ Đồng hồ quả lắc. - Bài thơ vừa rồi nhắc con điều gì? GV: Thời gian trôi qua rất nhanh, các em hãy biết quý trọng thời gian, đừng để phí một giây phút nào nhé. Tích tắc tích tắc là tiếng của đồ vật nào? Đồng hồ giúp chúng ta biết được thời gian để sắp xếp công việc nên nhà nào cũng có đồng hồ. Thế đồng hồ nhà con có dạng hình gì? 2. Khám phá Xem đồng hồ - Để làm được một chiếc đồng hồ chúng mình cùng tìm hiểu xem đồng hồ có những bộ phận nào nhé! - HS quan sát tranh bài 2 (slide đồng hồ), thảo luận nhóm về những gì quan sát được trên đồng hồ. - 2 HS lên bảng chỉ vào từng bộ phận và nói, mỗi bạn một ý VD HS1: Đây là mặt đồng hồ, đây là kim ngắn, kim dài. HS2: đồng hồ có mặt đồng hồ, có các số, các vạch, có kim ngắn và kim dài. - GV chiếu sile và giới thiệu: một chiếc đồng hồ có mặt đồng hồ (hiệu ứng di chuyển mặt đồng hồ, chữ Mặt đồng hồ hiện ra), kim dài, kim ngắn ( hiệu ứng 2 kim ra, chữ kim dài, kim ngắn hiện bên cạnh). Trên mặt đồng hồ có 12 số. Đó là các số từ 1 đến 12. Các số này được xếp lần lượt từ bé đến lớn theo 1 vòng và cách đều nhau. Kim ngắn có nhiệm vụ chỉ giờ và kim dài chỉ phút. Hai kim sẽ quay theo chiều như thế nàyngười ta gọi là chiều kim đồng hồ. - GV cầm mô hình đồng hồ và giới thiệu: Khi kim dài chỉ vào số 12, kim ngắn chỉ vào số 9 là đồng hồ chỉ 9 giờ. - Lúc 9 giờ, kim dài chỉ vào số nào, kim ngắn chỉ vào số nào? - Kim dài vẫn ở số 12, kim ngắn chỉ vào số 1 là đồng hồ chỉ 1 giờ. - Gọi HS lên quay kim ngắn đến một số mình thích. Còn các bạn ở dưới quan sát xem, bạn đang quay kim đồng hồ ở vị trí mấy giờ rồi đọc giờ trên mô hình đồng hồ. 3. Luyện tập BT1: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - HS viết vào phiếu BT - Chữa bài. 4. Vận dụng - GV quay kim đồng hồ cho HS đọc giờ đúng trên mô hình kim đồng hồ. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. Thứ Tư, ngày 9 tháng 4 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: Cây liễu dẻo dai (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin được
- viết dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên. - HSKT: Tập đọc vần ip up II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh, ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về điểm khác nhau giữa hai cây trong tranh. Sau đó dẫn vào bài đọc Cây liễu dẻo dai: Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng, đặc tính riêng. Để thể hiện sự vững mạnh, sự kiên cường, bất khuất, sự đoàn kết của người dân Việt Nam, người ta nói đến cây tre, luỹ tre, ... Để thể hiện sự mềm mại, có vẻ yếu ớt người ta nói đến cành liều. Vậy cây liễu có phải là loại cây yếu ớt, mỏng manh, dễ gây không ? 2. Khám phá HĐ1: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu + Một số HS đọc từng cầu lần 1- 2. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến bị gió làm gày không ạ? đoạn 2: phần còn lại), Một HS đọc tiếp từng đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (dẻo dai: có khả năng chịu đựng trong khoảng thời gian dài; lắc lư: nghiêng bên nọ, nghiêng bên kia; mềm mại: mềm và gợi cảm giác dẻo dai) + HS đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toản VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phải trả lời câu hỏi. TIẾT 2 *Khởi động: Trò chơi “ Con thỏ” 3. Luyện tập HĐ2: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. a. Thân cây liễu có đặc điểm gì ? b. Cành liệu có đặc điểm gì ? c. Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời của mình, HS khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời
- a. Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai, b. Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió; c. Liễu là loài cây dễ trồng và chỉ cần cắm cành xuống đất, nó có thể mọc lên cây non HĐ3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b và hướng dẫn HS viết câu trả lời. - GV lưu ý HS viết hoa ở đầu cầu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về luyện đọc trôi chảy VB. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ........... TỤ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tự bảo vệ mình (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. - Biết đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an toàn. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. - HSKT: Biết các vùng cấm trên cơ thể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ SGK được phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị bắt cóc. - GV giới thiệu bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát hình trong SGK cho biết: + Các bạn HS trong hình đã làm gì để phòng tránh và giữ an toàn cho bản thân khi gặp tình huống không an toàn? - GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố mẹ/người thân; không nhận quà từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu khi gặp tình huống mất an toàn; gọi người lớn (bố mẹ,
- thầy cô, công an, bảo vệ) khi cần giúp đỡ; kể lại ngay với bố mẹ, người thân (tin cậy) về những tình huống mất an toàn mà bản thân gặp phải để được giúp đỡ. GV nêu: Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt cóc trẻ em rất hay xảy ra. - GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ năng biện pháp để HS ghi nhớ và biết cách vận dụng bảo vệ mình và bạn bè khi gặp phải những tình huống tương tự trong thực tế. - GV nhấn mạnh cho HS: các tình huống đó xảy ra mọi lúc, mọi nơi, vì vậy, bên cạnh việc học hỏi các kiến thức, kĩ năng cần thiết để ứng xử với các tình huống mất an toàn, các em cũng phải rèn thói quen để ý, quan sát nhằm phát hiện sớm những biểu hiện bất thường có nguy cơ gây mất an toàn cho bản thân để phòng tránh trước là tốt nhất. 3. Thực hành - GV cho HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi + Nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân. - GV nhận xét - GV cho HS thể hiện các tình huống không an toàn như trong SGK hoặc các tình huống không an toàn điển hình thường gặp đối với HS ở địa phương và để các em tự đưa ra hướng xử lí của mình. - GV nhận xét, chốt ý - GV cho HS xem thêm các hình ảnh khác hoặc xem phim liên quan đến việc phòng chống những tình huống không an toàn xảy ra để gợi mở cho nội dung bài tiếp theo, đồng thời giáo dục cho HS ý thức tự giác trong việc tự bảo vệ bản thân và nhắc nhở các em thực hiện đúng yêu cầu/dặn dò của bố mẹ, người thân/ thầy cô để tránh xảy ra những tình huống không an toàn cho bản thân. - GV kết luận 4. Vận dụng - GV cho HS lựa chọn xử lí một số tình huống không an toàn. - GV cho HS nhận xét cách xử lý - GV nhận xét, chốt * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học * Hướng dẫn về nhà - Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi gặp các tình huống không an toàn với mình và bạn cùng lớp. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ........... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc, iêu hay iêng và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Sắp xếp, chọn và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. - HSKT: Tập chép các tiếng bố, mẹ, ông, bà, em. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS múa hát một bài 2. Luyện tập Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + thông minh, nhưng, chú sóc, tuy, nhỏ + nhất nhà, ngoan ngoãn, đáng yêu, gấu con - Y/c HS sắp xếp - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Chú sóc tuy nhỏ nhưng rất thông minh . + Gấu con ngoan ngoãn, đáng yêu nhất nhà. - Y/c HS viết câu vào vở. Hoạt động 2: Điền iêc, iêu hay iêng và dấu thanh thích hợp ch khăn, s nước, s năng - Y/c HS làm vào vở - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: chiếc khăn; siêu nước; siêng năng Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Tháng chạp là tháng trồng khoai Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà Tháng ba cày vỡ ruộng ra Tháng tư làm mạ mưa sa đầy đồng. - Gọi HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ...........
- GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác dẫn bóng (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự xem trước cách thực hiện các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước. - HSKT: Biết cầm bóng dẫn bóng tại chỗ. II. ĐỒ DÙNG - Tranh ảnh, còi, bóng III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học theo 3 hàng dọc sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ - Cán sự tập trung học lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2. Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N
- - Xoay các khớp cổ tay, - Gv HD học sinh cổ chân, vai, hông, khởi động. - HS khởi động theo gối,... hướng dẫn của GV b) Khởi động chuyên 2x8N môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi 16-18’ - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ - Trò chơi “đi tàu hỏa” chơi động tham gia trò II. Phần cơ bản: chơi Hoạt động 1 (tiết 4) * Kiến thức. - GV nhắc lại các động Cho HS quan sát tác dẫn bóng. tranh + Động tác dẫn bóng - Đội hình HS quan tại chỗ. GV làm mẫu động sát tranh tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. HS quan sát GV + Động tác dẫn bóng làm mẫu di chuyển lên trước. 4 lần *Luyện tập - Y,c Tổ trưởng cho GV Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, sửa - Từng tổ lên thi Tập cá nhân sai cho HS. đua - trình diễn Thi đua giữa các tổ 4 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các * Trò chơi “dẫn bóng tổ. tiếp sức 4 lần - GV nêu tên trò 3-5’ 1 lần chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử III.Kết thúc và chơi chính thức. * Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - Nhận xét, tuyên - HS thực hiện thả thân. dương, và sử phạt lỏng
- * Nhận xét, đánh giá người (đội) thua chung của buổi học. cuộc Hướng dẫn HS Tự ôn GV hướng dẫn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý * Xuống lớp thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ........... Thứ Năm, ngày 10 tháng 4 năm 2025 TIẾNG VIỆT Cây liễu dẻo dai (Tiết 3, 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Tập đọc vần anh, tập viết vần anh, cánh, cạnh. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Khởi động - HS vận động và hát bài Lí cây xanh. - Gọi 1 em đọc lại toàn bộ bài. Cây liễu dẻo dai 2. Luyện tập HĐ 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ ( dẻo dai, mềm mại, lắc lư, xanh tốt, dễ gãy). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: a. Cành liễu rủ lá trông (...) như một mái tóc. b. Tập thể dục hằng ngày giúp cơ thể (...) - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền
- - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Cành liễu rủ lá trông (mềm mại) như một mái tóc. b. Tập thể dục hằng ngày giúp cơ thể (dẻo dai) - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm. HĐ5: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và nói nội dung tranh theo các từ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. TIẾT 4 * Khởi động: Vận động theo bài hát. HĐ6: Nghe viết - GV nêu yêu cầu viết bài. - GV đọc to đoạn văn cần viết Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai. Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió. Vì vậy, cây không dễ gãy. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết từ khó: chuyển động, mềm mại - HS viết vào bảng con . - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. HĐ 7: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi. - Vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng a. chồi non, đũa tre, trồng trọt b. rễ cây, dễ dàng, mềm mại - GV cho HS đọc lại các tiếng vừa tìm được. 4. Vận dụng: Trò chơi Đoán nhanh, đoán đúng tên các loài cây.
- - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số câu miêu tả đặc điểm của một số cây cối quen thuộc. (viết câu miêu tả vào các bông hoa - khoảng 5 - 6 câu), VD: Cây gì tên có vẩn ương/ Gọi học trò nhớ vang trường tiếng ve ?( Phượng); Cây gì tên có vẩn ang/ Hè xanh, thu đồ, đông sang trơ cành./ Tán xoà như chiếc ô xinh./ Sân trường rợp bóng chúng mình vui chơi? (tranh tán bàng)... - Cách chơi: Gv nêu đặc điểm của cây, HS nêu tên cây. - GV tổng kết nhận xét - Gv nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TOÁN Dạy STEM: Đồng hồ tiện ích (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc giờ đúng trên đồng hồ. Vận dụng làm được mô hình đồng hồ có đủ 12 số dán đúng thứ tự, 2 kim đồng hồ có thể xoay được. - Biết chọn thời gian phù hợp với các hoạt động trong ngày. - Trung thực, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình trong trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm “Đồng hồ tiện ích” đã làm được. - Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản phẩm của nhóm mình trước lớp. - Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của nhóm. - Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 6 HS) - Mẫu in sẵn các bộ phận của đồng hồ. - Bút màu, kéo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV quay kim đồng hồ HS nối tiếp đọc giờ đúng trên mô hình đồng hồ, - GV nhận xét, dẫn bài mới 2. Thực hành – Vận dụng Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm đồng hồ tiện ích Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm đồng hồ tiện ích GV: Cô thấy chúng mình đều muốn làm một chiếc đồng hồ rồi. Hãy tưởng tượng nếu làm một chiếc đồng hồ thì chiếc đồng hồ của con sẽ ntn? Cô có một số mặt đồng hồ, các con có thể lựa chọn mặt đồng hồ mình thích. Hãy suy nghĩ thảo luận xem nhóm con lựa chọn vật liệu nào để làm đồng hồ. Con hãy chia sẻ ý tưởng của con với các bạn trong nhóm nhé.
- - Gọi 2 HS nêu ý tưởng. - Nhóm nào lựa chọn làm đồng hồ từ giấy bìa/đĩa giấy? - Chiếc đồng hồ con định làm cần có những gì? - HS nêu theo ý của mình GV: Các đồng hồ này phải đảm bảo các tiêu chí sau + Mặt đồng hồ có đủ 12 số từ 1 đến 12 đúng vị trí. + Có kim dài, kim ngắn có thể quay được. + Sản phẩm được trang trí đẹp, thẩm mĩ và chắc chắn. Lưu ý khi thực hiện làm sản phẩm: + Lựa chọn vật liệu, kích thước phù hợp với nhu cầu + Có thể thay đổi so với ý tưởng ban đầu + Cẩn thận, an toàn khi dùng kéo, giữ vệ sinh cá nhân, môi trường. Hoạt động 4. Làm đồng hồ tiện ích - HS tự làm - GV theo dõi, giúp đỡ những em còn lúng túng khi vẽ kim đồng hồ Hoạt động 5. Sử dụng đồng hồ tiện ích - HS quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh. + Hãy quay kim đồng hồ chỉ giờ các em thức dậy. + Hãy quay kim đồng hồ chỉ giờ em đi học. - Mỗi nhóm cử 1 bạn ở lại để giới thiệu sản phẩm của nhóm mình và giải đáp câu hỏi của các nhóm khác. .......... LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cách đặt tính để thực hiện phép cộng, trừ các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy học toán cho học sinh. - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi. - HSKT: GV giúp đỡ tập đọc, viết, làm phép tính 3 – 1; 3 -2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Trò chơi: Truyền điện. Gv nêu phép tính, gọi HS nêu kết quả 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính: 32 + 6 65 – 15 50 + 12 68 - 34
- - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS nêu cách đặt tính và tính. - HS làm vở, đổi chéo kiểm tra kết quả. - Gv và cả lớp chữa bài, chốt đáp án. Bài 2: >, <, = 78 – 7 ... 70 30 + 20 ... 50 + 8 38 30 + 8 41 + 3 43 + 5 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS thi đua lên điền dấu - Gv và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3. Viết phép tính thích hợp và viết câu trả lời Khánh có 46 viên bi, Khánh cho bạn 13 viên bi. Hỏi Khánh còn lại bao nhiêu viên bi? - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài toán cho biết gì? (Khánh có 46 viên bi, cho bạn 13 viên bi) - Bài toán hỏi gì? ( Khánh còn lại bao nhiêu viên bi) - HS thảo luận nhóm . Nêu phép tính và câu trả lời. - HS viết phép tính vào vở. - GV kiểm tra, nhận xét. Bài 4. Số? ( Dành HS khá, giỏi) 32 + = 50 78 - .= 70 3. Vận dụng Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng 35 – 13 = 22 65 – 23 = 34 23 + 13 = 36 29 – 19 = 9 - HS dùng thẻ hoa nêu đáp án. - Gv chốt đáp án - GV nhận xét chung giờ học. - Dặn HS về xem lại các bài tập ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành nội dung các bài học trong tuần. - HS làm thêm bài tập toán khi đã hoàn thành - HSKT: GV hướng dẫn tập viết các tiếng cô, thầy, bạn, lớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi Thụt thò.
- 2. Hoàn thành các nội dung. Chia nhóm. + Nhóm 1: HS tiếp tục hoàn thành các bài tập trong tuần. + Nhóm 2: Luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK. + Nhóm 3: HS khuyết tật - Em Dương nhìn SGK tiếng việt trang 104 viết câu: Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn nên bay rất xa, vượt qua cả đại dương mênh mông. - Em Tâm ôn lại các chữ cái e, ê và tô chữ. + Nhóm 4: Dành cho HS đã hoàn thành bài tập Bài 1: Điền vào chỗ chấm: a. ch hay tr: con .......uột cái .....ống dòng .......ữ ........ang giấy bức ........anh .........ường học b) iên hay iêng và dấu thanh: bệnh v....... s......... năng k............ kị t.......... nói cô t.......... ngh......... cứu) d c) d, r hay gi: eo trồng ước đèn uyên áng mưa ầm ặng dừa u lịch nghe ảng óc ách Bài 2: Viết 1 – 2 câu nói về 1 loài chim mà em thích ( HS khá, giỏi) - GV hướng dẫn các nhóm làm việc. - Kiểm tra kết quả các nhóm 3. Tổng kết - Gv nhận xét chung tiết học, khen ngợi và động viên học sinh - Về xem lại các bài đã học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. Thứ Sáu, ngày 11 tháng 4 năm 2025 TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài thiên nhiên đi thủ thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về thiên nhiên, thực hành đọc mở rộng một văn . bản hay quan sát tranh về thiên nhiên, nói cảm nghĩ về văn bản hoặc tranh; thực hình nói và viết sáng tạo về mặt chủ điểm cho trước (thiên nhiên ). - Bước đầu có khả năng khái quát hoả những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - HSKT: Tập đánh đọc vần ênh, tập viết ênh, lệnh, kênh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - Tranh minh họa bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trò chơi Con thỏ - Nêu tên các bài đọc trong chủ điểm. 2. Thực hành HĐ1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ooc , yêt , yêng , oen , oao , oet , uênh - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm ( để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ooc, yêng. + HS nêu những từ ngữ tìm được, GV viết lên bảng. + Gọi 2 -3 HS đọc lại ( mỗi bạn chỉ đọc 1 từ ngữ có tiếng chứa vần ) + Cả lớp đọc đồng thanh một lần. Nhóm vần thứ hai: các vần oen, oao, oet, uênh. + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ooc, yêng. + HS nêu những từ ngữ tìm được, GV viết lên bảng. + Gọi 2 -3 HS đọc lại ( mỗi bạn chỉ đọc 1 từ ngữ có tiếng chứa vần ) + Cả lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ2. Xác định những bài đọc viết về con vật, viết về cây cối hoặc viết về những sự vật khác trong chủ điểm Thiên nhiên kì thú. Chọn bài đọc thích nhất và nêu lí do lựa chọn. - Chọn bài đọc thích nhất và nếu lí do lựa chọn. Đây là bài tập giúp HS nhớ lại và kết nối một số nội dung các em đã học. Qua đó, HS cũng có ý niệm về sự phân loại thế giới sinh vật, gồm con vật ( động vật ), cây cối ( thực vật ); và phân biệt sinh vật với những gì không thuộc sinh vật, VD : cầu vồng. GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. - GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần thiết, chẳng hạn, văn bản nói về con vật như Loài chim của biển cả ( chim hải âu ). Ở hoạt động học tập này, HS phải lựa chọn bài đọc thích nhất và nêu lí do lựa chọn. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp, một số HS khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời đúng cho câu hỏi đầu: Chúa tể rừng xanh (con vật ), Cuộc thi tài năng của rừng xanh ( con vật ), Cây liệt dẻo da ( cây cối ), Cầu vồng ( không phải con vật cũng không phải cây cối ). Riêng câu hỏi 4 ( Em thích bài đọc nào nhất ? Vì sao ? ) . HĐ3. Chọn từ ngữ chỉ thiên nhiên - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào chỉ những sự vật, hiện tượng không do con người làm ra, tự nhiên mà có, VD: sông.
- - HS trình bày kết quả trước lớp, Gv và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng. Những từ ngữ chỉ thiên nhiên: sông, mưa, nắng, gió, rừng, biển. Nhưgx từ ngữ khác chỉ sản phẩm do con người làm ra: nhà cửa, trường học Những từ ngữ chỉ thiên nhiên khác: bão, lụt, mặt trăng, mặt trời, núiđồi, trái đất, TIẾT 2 HĐ4. Viết vào vở 1-2 câu về thiên nhiên - GV gắn lên bảng hay trình chiếu một số tranh ảnh về thiên nhiên, yêu cầu HS quan sát . - GV nêu một số câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, trao đổi về những gì các em quan sát được. Nếu có điều kiện, có thể thay tranh ảnh bằng video clip. GV nhắc lại những ý tưởng tốt , điều chỉnh những mô tả sai lệch và có thể bổ sung những mô tả khác mà HS chưa nghĩ đến hay chưa nêu ra . HĐ5. Đọc mở rộng Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc cuốn sách hoặc một bài viết về thiên nhiên. GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách hoặc bài viết phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp và cho HS đọc ngay tại lớp ). Các em nói về một số điều các em đã đọc, GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: Nhờ đâu em có được cuốn sách ( bài viết ) này ? Cuốn sách ( bài viết ) này viết về cái gì ? Có điều gì thú vị hay đáng chú ý trong cuốn sách ( bài viết ) này ? .. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi. 3. Vận dụng - Em có cảm nhận gì sau khi học xong chủ đề Thiên nhiên kì thú. - Về ôn lại các bài đọc, chuẩn bị bài: Tia nắng đi đâu. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM Sinh hoạt lớp Sinh hoạt chủ đề: Thiên nhiên tươi đẹp quê em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Sinh hoạt theo chủ đề: Thiên nhiên tươi đẹp quê em - Giới thiệu tranh vẽ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. Sinh hoạt lớp
- 1. Sơ kết tuần 30 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt thảo luận nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: - Nề nếp: - Vệ sinh: . - Học tập: - Các hoạt động khác: Tồn tại: * Tuyên dương: . 2. Kế hoạch tuần 31: - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Chọn đội tuyển tham dự thi vở sạch chữ đẹp cấp trường: .. - Thi kể bồi dưỡng bạn bảo Trâm thi chuyện theo sách cấp trường - Tiếp tục phát huy “ Đôi bạn cùng tiến”. - Tiếp tục phụ đạo cho bạn Tấn Sang, Đăng Nhật, vào các giờ ra chơi và các tiết luyện. - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. B. Sinh hoạt theo chủ đề: Thiên nhiên tươi đẹp quê em 1. Khởi động - Vận động theo bài hát: Quê hương tươi đẹp 2. Giới thiệu sản phẩm - GV cho HS giới thiệu với các bạn sản phẩm mình đã làm (tranh vẽ) - Khen ngợi các bạn đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, biết cách vẽ và giới thiệu sản phẩm 3. ĐÁNH GIÁ a) Cá nhân tự đánh giá GV HD HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: - Tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu sau:
- + Biết được những cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương + Giới thiệu được cảnh đẹp quê hương - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung : + Có biết và giới thiệu được cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương không. + Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, có trách nhiệm, hay không. c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điểu thu hoạch/ học được/ rút ra được sau khi tham gia các hoạt động. - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Em yêu và tự hào vẽ cảnh đẹp thiên nhiên quê hương em. - GV tổng kết giờ học. - Nhận xét chung giờ học. - Dặn HS luôn có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở quê hương em. TIẾNG VIỆT Ôn luyện (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng câu văn dài trong 2 bài: Cuộc thi tài rừng xanh và Cây liễu dẻo dai. - Phát triển kĩ năng nghe viết. - HSKT: Tập đọc vần inh, tập viết inh, kính, linh II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát. Chim vành khuyên ? Trong tuần em được đọc những bài gì? 2. Thực hành: HĐ1. Đọc - HS luyện đọc các bài: Cuộc thi tài năng rừng xanh, Cây liễu dẻo dai + HS đọc bài theo nhóm 2 + GV gọi 1 số em đọc chậm đọc bài. + Thi đọc HĐ 2. Trả lời câu hỏi. - Em thích con vật nào trong bài Cuộc thi tài năng rừng xanh? Vì sao?
- - Cây liễu có đặc điểm gì? HĐ3. Viết - Viết một câu về đặc điểm của một cây mà em thích + GV hướng dẫn: Em biết cây gì? Cây đó có đặc điểm gì: VD: cao, thấp, lá cành như thế nào? Có hoa hay không? GV lưu ý chữ cái đầu câu viết hoa và viết lùi vào 1 ô. - HS viết bài. - Gọi 1 số em đọc, HS và GV nhận xét. 3. Vận dụng - Em hãy kể tên 1 con vật và nêu đặc điểm của con vật đó - Gv nhận xét chung giờ học. - Về tìm những bài viết về thiên nhiên để luyện đọc thêm. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn luyện (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần oanh hay anh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. - HSKT: Ôn đọc 3 vần anh ênh inh II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát: Chim vành khuyên. 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + kì thú, có, rừng xanh, nhiều điều + bảo vệ, cần, động vật, chúng ta, hoang dã - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Rừng xanh có nhiều điều kì thú + Chúng ta cần bảo vệ động vật hoang dã - Y/c HS viết câu vào vở. Hoạt động 2: Điền vần oanh hay anh? d . trại b .. chưng cây ch kh . tay

