Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 31 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 31 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 31 Năm học 2023-2024
- TUẦN 31 Thứ ha, ngày 8 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Chúa tể rừng xanh (Tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc, hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn văn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với động vật, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HSKT: Em Dương nhìn sách viết được 1 -2 câu bài chính tả. Em Tâm tập phát âm tô chữ ng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS chơi trò chơi bắt chước tiếng các con vât. - Đọc lại toàn bộ bài Chúa tể rừng xanh. 2. Thực hành Tiết 3 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho sẵn (hung dữ, trong rừng, đêm tối, chúa tể) và hoàn thiện câu. a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống ( ). b. Trong ( ), hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật. - Yêu cầu HS nêu KQ - GV gọi HS nhận xét. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống trong rừng. b. Trong đêm tối, hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh. GV có thể đặt câu hỏi để gợi ý: + Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ hổ và chó) + Điểm khác nhau giữa hổ và chó? (Hổ sống trong rừng, còn chó sống trong nhà.) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - GV và HS nhận xét.
- Tiết 4 Khởi động: Trò chơi 3. Nghe viết - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. + Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như thế nào? + Chữ cái đầu câu viết thế nào? + Kết thúc câu dùng dấu gì? - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: vuốt, đuôi, sắt, dữ. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Hổ là loài thú ăn thịt. Bốn chân/ chắc khoẻ/ và có vuốt sắc. /Đuôi dài/ và cứng như roi sắt./ Hổ rất khoẻ/ và hung dữ.). Mỗi cụm từ đọc 2, 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chứa vần ăt, ăc, oai, oay - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - Mời 1 HS lên tổ chức trò chơi Tiếp sức - Yêu cầu HS nêu những từ ngữ tìm được. - HS và GV nhận xét, thống nhất những từ ngữ đúng. - Yêu cầu HS đọc lại những từ ngữ đúng. 5. Thông tin nào phù hợp với hổ, thông tin nào phù hợp với mèo? - GV gọi một vài HS đọc to các từ ngữ trong bảng. - HS làm việc nhóm: quan sát tranh, trao đổi để tìm các thông tin phù hợp với hổ và mèo. - GV gọi ý, đưa ra câu hỏi theo cặp: Hổ và mèo, con vật nào sống trong rừng, con vật nào sống trong nhà? - Gọi một vài HS trả lời. Làm lần lượt với các cặp tiếp theo. - GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả lời. - GV yêu cầu HS làm vào vở. 6. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3, 5 học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - HSKT: Em Dương làm phép tính 4 + 5; 8 -5; em Tâm học lại số 6, 7 tập tô số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh bài tập 5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi – Bắn tên - Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình. 20 + 30 = ... 20 + 5 = .... 90 – 20 = ... 64 - 24 = ..... - GVNX, tuyên dương 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: + Em đặt tính như thế nào? + Em thực hiện phép tính như thế nào? - GVKL cách đặt tính và cách thực hiện phép tính - GV yêu cầu học sinh làm vào vở. 2 em làm bảnglớp - Đổi chéo kiểm tra kết quả. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: Số? - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thực hiện nhẩm hoặc viết phép tính vào vở nháp sau đó điền vào dấu chấm hỏi - GV yêu cầu HS nêu kết quả - GV hỏi: + Em quan sát lại kết quả của hai phép tính trên xem có gì giống nhau? + Em quan sát lại kết quả của hai phép tính trên xem có gì khác nhau? - GVKL: Như vậy xuất phát từ số 37 dù ta cộng 12 trước hay trừ 23 trước thì kết quả cuối cùng vẫn không thay đổi. Bài 3: Tiếp sức đồng đội
- - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - GV gợi ý HS: Số nào cộng với 2 bằng 6? - GV yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút - GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số. Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu a. Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài toán. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau: + Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì? + Làm thế nào để tính được số quả thị còn lại trên cây? - GV cho HS chia sẻ. - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - GV yêu cầu học sinh nêu phép tính, học sinh còn lại viết vào vở. - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả lời. 3. Vận dụng Bài 5: Dế mèn phiêu lưu kí a. Xem tranh rồi tính - GV cho học sinh lên vẽ đường đi từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc. - GV cho học sinh nêu cách làm và chia sẻ kết quả ý thứ nhất. Hỏi: + Để biết được độ dài từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc bao nhiêu bước chân chúng ta làm phép gì? + Em làm thế nào? - Ý thứ hai: Gv cho học sinh lên vẽ đường đi từ nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi. - GV yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả vào bảng con. - GVNX b. Nhà ai gần nhà dế mèn nhất A. Dế Trũi B. Xén tóc C. Châu chấu voi - GV cho học sinh chọn kết quả đúng theo hình thức “Rung chuông vàng” * Củng cố, dặn dò - NX chung giờ học. - Dặn dò về nhà ôn lại cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 9 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn luyện (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Luyện đọc các bài đọc ở chủ điểm: Thiên nhiên kì thú. - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học; thực hành sắp xếp và viết lại câu vào vở. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học - HSKT: Em Dương tập đọc các tiếng đơn có trong văn bản ôn tập. Em Tâm tập tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY: 1. Khởi động: - HS hát 2. Ôn tập a. Ôn đọc - Em hãy nhắc lại các bài đọc trong tuần qua. - HS mở sách giáo khoa luyện đọc bài: Bảy sắc cầu vồng và bài Chúa tể rừng xanh. + Đọc nhóm đôi. + Gọi 1 số em đọc yếu đọc trước lớp. + Gọi HS đọc toàn bài. b. Viết: - Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. Vì sao, hàng ngàn, lấp lánh, trên bầu trời. + GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để xếp các từ ngữ thành câu. + Một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất đáp án. + HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp. - GV kiểm tra, giúp đỡ những em yếu 3. Vận dụng - Em hãy nói 1 câu về đặc điểm của hổ. * Củng cố, dặn dò: - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn luyện (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được đặc điểm của các con vật có trong văn bản. - Phát triển kĩ năng nghe viết. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học
- - HSKT: Em Dương nhìn sách viết 2 câu cuối bài Chú tể rừng xanh sách tiếng việt trang 110; em Tâm tập học chữ ngh và tập tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động và hát bài Hai bàn tay xinh 2. Luyện tập a. Nối từ ngữ - GV trình chiếu đoạn văn. Mèo và hổ có nhiều điểm giống nhau. Hình dáng mèo giống hình dáng một con hổ nhỏ. Mèo có tai thính và mắt tinh như hổ. Hổ giỏi chạy nhảy và rình vổ mồi, mèo cũng vậy. Hổ to khoẻ hơn mèo nhưng lại thua mèo ở khả năng leo trèo. - HS đọc thầm đoạn văn. - Gọi 2 em đọc lại đoạn văn. - Nối A với B. A B Hình dáng mèo có nhiều điểm giống nhau Mèo và hổ giống hình dáng một con hổ nhỏ. Tai mèo rất tỉnh Hổ thua mèo rất thính. Mắt mèo ở khả năng leo trèo - GV hướng dẫn mẫu. - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi để lựa chọn từ ngữ ở cột A kết nối với từ ngữ ở B cho phù hợp. - Một số nhóm trình bày kết quả. Gv và HS thống nhất các câu được nối. b. Viết - GV đọc đoạn văn: Hải âu bay suốt ngày trên mặt biển. Đôi khi, chúng đậu ngay trên mặt biển dập dềnh. Khi có bão, chúng bay thành từng đàn tìm nơi trú ẩn. - GV đọc từng cụm từ, HS viết bài. - HS đổi chéo bài, kiểm tra lỗi. - GV kiểm tra, nhận xét bài viết của 1 số em. 3. Vận dụng - Em hãy kể đặc điểm 1 con vật mà em yêu thích. - Gv nhận xét chung giờ học. - Về xem lại các bài đã học chủ điểm Thiên nhiên kì thú, ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập chung (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán.
- - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - HSKT: Em Dương làm các phép tính bài 1; Em Tâm ôn số 8 và tập tô số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh - Viết kết quả đúng cho từng phép tính 23 + 3 = ... 38 - 5 = .... 97 – 2 = ... 94 - 24 = ..... - GVNX, tuyên dương. 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính Trò chơi: Rung chuông vàng - Gv yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng con. Mỗi phép tính trong thời gian 30 giây. Trong thời gian này bạn nào đặt tính đúng và thực hiện đúng kết quả thì chiến thắng. - GV lưu ý : Khi đặt tính chú ý đặt đúng hàng và tính từ phải sang trái. Bài 2: Quan sát tranh, GV khơi gợi và yêu cầu học sinh nêu được tình huống. Gọi HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu gì? + Để Biết được ngày thứ hai tráng sĩ uống hết bao nhiêu bầu nước chúng ta làm thế nào? - GV yêu cầu hs trình bày và chia sẻ. - Vậy bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - GV yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính học sinh còn lại viết vào vở. - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: + Ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết bầu nước. - GV yêu cầu hs nhận xét. - GV yêu cầu học sinh viết câu trả lời học sinh còn lại viết vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tiếp sức đồng đội - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - GV gợi ý HS: Các em hãy quan sát hai số cạnh nhau cộng lại sẽ bằng số phía trên nó. - HS thảo luận nhóm 4. - Gọi đại diện nhóm lên thi điền kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số. 3. Vận dụng Bài 4: Trò chơi: Vượt chướng ngại vật - GV tổ chức HS tham gia trò chơi cả lớp cùng nhẩm và chọn đáp án đúng nhất, mỗi phép tính các em có 10 giây suy nghĩ. 23 + 15
- A. 38 B. 34 C. 75 - GV cho học sinh dùng thẻ hoa chọn kết quả đúng tương tự với các phép tính còn lại. GVNX - NX chung giờ học - Dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư, ngày 10 tháng 4 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 3: Động tác dẫn bóng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tự xem trước cách thực hiện các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSKT: Đứng đúng vị trí trong hàng, tập cúi người dẫn bóng. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Còi, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - GV hướng dẫn HS chạy bước nhỏ, c, Trò chơi: “Đi tàu hỏa” - GV nêu tên trò chơi, hd cách chơi và luật chơi. - HS thực hiện chơi. - Gv nhận xét. II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức.
- a. Động tác dẫn bóng tại chỗ. ĐT: Khi dẫn bóng tại chỗ điểm tiếp xúc của tay ở trên bóng. b. Động tác dẫn bóng di chuyển lên trước. - ĐT: Khi dẫn bóng di chuyển lên trước điểm tiếp xúc của tay ở nửa sau bóng. GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. 2. Luyện tập a. Tập theo nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. b. Tập cá nhân - HS chuyển bóng tập cá nhân. c. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3. Trò chơi “Dẫn bóng tiếp sức” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS thực hành chơi. - Nhận xét, tuyên dương. III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TIẾNG VIỆT Cuộc thi tài năng rừng xanh (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yêng, oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương tập đánh vần đọc 1 số tiếng đơn trong VB; em Tâm học chưa ch và tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước Khởi động :
- + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a. Em biết những con vật nào trong tranh ? b. Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt? - GV dẫn vào bài đọc Cuộc thi tài năng rừng xanh. ( Rừng xanh là nơi tụ hội của rất nhiều con vật. Mỗi con vật có đặc tính và tài năng riêng, rất đặc biệt. Chúng ta sẽ cùng đọc VB Cuộc thi tài năng rừng xanh để khám phá tài năng của các con vật). 2. Khám phá HĐ1: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có văn mới. + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng đứa vần mới trong VB: yêng (yểng), oao (ngoao ngoao), oet (khoét), uênh ( chuếnh choáng ), ooc (voọc). + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc, GV đọc mẫu lần lượt từng vần và tử ngữ chứa vẩn đỏ, HS đọc theo đồng thanh. + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2, GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến trầm trồ, đoạn 2: phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (chuếnh choáng: ý chỉ cảm giác không còn tỉnh táo giống như khi say của khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công, trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán phục; điêu luyện: đạt đến trình độ cao, luyện tập nhiều ). + HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc toản VB + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Luyện tập HĐ 2: Trả lời câu hỏi a. Cuộc thi có những con vật nào tham gia? b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì? c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi? - HS làm việc nhóm, cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi , GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . - Các nhóm khác nhận xét , đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Cuộc thi có sự tham gia của Yểng, mèo rừng, chim gõ kiến, chim công, voọc xám.
- b. Yểng bắt chước tiếng của một số loài vật; mèo rừng ca “ ngoan ngoao ”; gõ kiến khoét được cái tổ xinh xắn; chim công múa; voọc xám đu cây. c, Câu trả lời mở. ( GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để trả lời ). HĐ 3: Viết vào câu trả lời cho câu a và c ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở c, Câu trả lời mở - GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để viết vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về luyện đọc lại bài trôi chảy. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Thiên nhiên tươi đẹp quê em (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả năng: - Kể được tên và lợi ích của một số loại cây trồng. - Có ý thức thực hiện những việc làm phù hợp theo độ tuổi để bảo vệ cây trồng. - Biết tên và đặc điểm các cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương - Có ý thức tìm hiểu về các thắng cảnh thiên nhiên và có thể giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên của quê hương. - HSKT: Nói được tranh 1 cảnh rừng núi, tranh 2 cảnh ở đồng bằng. II. ĐỒ DÙNG - Tranh, ảnh về cảnh đẹp của quê hương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS vận động và hát bài Quê hương tươi đẹp - GV giới thiệu bài. 2. Thực hành Hoạt động 3: Thảo luận với bạn để tìm hiểu những cảnh đẹp của quê hương. Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS dựa vào tranh 1, 2 trong SGK, thảo luận cặp đôi để tìm hiểu về những cảnh đẹp thiên nhiên nơi em sống theo các gợi ý: + Tên của cảnh đẹp thiên nhiên là gì? + Người dân quê em thường có hoạt động gì tại đó? - Đại diện các nhóm trình bày + Tranh 1: Cảnh đẹp của vùng núi
- Tranh 2: Cảnh đẹp ở vùng đồng bằng + Người dân quê em thường có những hoạt động: cắt lúa, làm cỏ, ... Bước 2: Làm việc chung cả lớp - GV tổ chức cho HS các nhóm chia sẻ về cảnh quan thiên nhiên của quê hương - GV bổ sung và điều chỉnh nội dung tương ứng với từng tranh và kết nối để HS biết được người dân sống ở vùng đồng bằng thì thường có những hoạt động: cày bừa, xuống giống. Người dân sống ở vùng núi thì có các hoạt động như: làm nương rẫy, cà phê, ..... Hoạt động 4: Em tập làm hướng dẫn viên du lịch. Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận về sắm vai một hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về một cảnh đẹp của quê hương em. - Nội dung sẽ giới thiệu khi làm hướng dẫn viên du lịch theo gợi ý: + Tên của cảnh đẹp thiên nhiên đó là gì? + Ðặc điểm nổi bật của cảnh đẹp thiên nhiên đó? Bước 2: Làm việc chung cả lớp - GV tổ chức cho các nhóm lần lượt lên sắm vai các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. - GV quan sát xem nhóm nào làm tốt và mời một số nhóm lên sắm vai trước lớp - Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt 3. Vận dụng Hoạt động 5: Làm thiệp hoặc vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên. - GV hướng dẫn HS làm thiệp hoặc vẽ tranh về cảnh quan thiên nhiên của quê hương. - GV dặn dò HS về nhà hoàn thiện thiệp, vẽ tranh để giới thiệu với các bạn. Tổng kết - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch được sau khi tham gia các hoạt động. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. Thứ năm ngày 11 tháng 4 năm 2024 Bài 5: Cây liễu dẻo dai ( tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin được viết dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên.
- - HSKT: Em Dương tập đánh vần và đọc được 1 câu trong VB ; em Tâm đọc âm ngh, tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh, ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về điểm khác nhau giữa hai cây trong tranh. Sau đó dẫn vào bài đọc Cây liễu dẻo dai: Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng, đặc tính riêng. Để thể hiện sự vững mạnh, sự kiên cường, bất khuất, sự đoàn kết của người dân Việt Nam, người ta nói đến cây tre, luỹ tre, ... Để thể hiện sự mềm mại, có vẻ yếu ớt người ta nói đến cành liều. Vậy cây liễu có phải là loại cây yếu ớt, mỏng manh, dễ gây không ? 2. Khám phá HĐ1: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu + Một số HS đọc từng cầu lần 1- 2. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến bị gió làm gày không ạ?, đoạn 2 : phần còn lại ), Một HS đọc tiếp từng đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( dẻo dai: có khả năng chịu đựng trong khoảng thời gian dài; lắc lư: nghiêng bên nọ, nghiêng bên kia; mềm mại: mềm và gợi cảm giác dẻo dai ) + HS đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toản VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phải trả lời câu hỏi. TIẾT 2 *Khởi động: Trò chơi “ Con thỏ” 3. Luyện tập HĐ2: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. a. Thân cây liễu có đặc điểm gì ? b. Cành liệu có đặc điểm gì ? c. Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời của mình, HS khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời a. Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai, b. Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió; c. Liễu là loài cây dễ trồng và chỉ cần cắm cành xuống đất, nó có thể mọc lên cây non HĐ3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở.
- - GV lưu ý HS viết hoa ở đầu cầu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về luyện đọc trôi chảy VB. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cách đặt tính để thực hiện phép cộng, trừ các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy học toán cho học sinh. - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi. - HSKT: Em Dương tập viết phép tính và làm bài 1. Em Tâm tập ôn lại các số dã học, tô số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Trò chơi: Truyền điện. Gv nêu phép tính, gọi HS nêu kết quả 2. Luyện tập Bài 1: Tính? 97 88 70 32 + - - + 2 53 20 27 - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Đặt tính rồi tính 52 + 6 69 - 44 75 + 3 63 + 3 87 - 56 - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi HS nêu bài làm - GV chốt đáp án Bài 3: Tính nhẩm 70 - 20 = 70 - 20 = 90 - 40 = 20 + 30 = 30 + 10 = 30 + 30 - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở. - GV gọi HS làm bài.
- - GV chốt đáp án. Bài 4: Một nông trại có 35 con bò và 23 con trâu. Hỏi nông trại đó có tất cả mấy con bò và trâu? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: + Nông trại có bao nhiêu con bò và trâu ? + Muốn biết có tất cả bao nhiêu con thì các em làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính và viết câu trả lời vào vở. - Gọi 1 em làm bảng lớp. - Gv và cả lớp nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng: - Trò chơi Ai nhanh, ai đúng. 34 + 35 = 68 87 – 77 = 70 65 – 5 = 6 15 + 23 = 38 - HS chọn thẻ đáp án đúng sai - GV nhận xét. - Dặn HS về xem lại các toán cộng, trừ các số có hai chữ số với số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. Thứ 6 ngày 12 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Cây liễu dẻo dai (Tiết 3, 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương nhìn SGK viết được 1- 2 câu bài chính tả; em Tâm học âm g, gh tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Khởi động - HS vận động và hát bài Lí cây xanh. - Gọi 1 em đọc lại toàn bộ bài. Cây liễu dẻo dai 2. Luyện tập HĐ 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ ( dẻo dai, mềm mại, lắc lư, xanh tốt, dễ gãy). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: a. Cành liễu rủ lá trông (...) như một mái tóc. b. Tập thể dục hằng ngày giúp cơ thể (...) - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Cành liễu rủ lá trông (mềm mại) như một mái tóc. b. Tập thể dục hằng ngày giúp cơ thể (dẻo dai) - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm. HĐ5: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và nói nội dung tranh theo các từ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. TIẾT 4 * Khởi động: Vận động theo bài hát. HĐ6: Nghe viết - GV nêu yêu cầu viết bài. - GV đọc to đoạn văn cần viết Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai. Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió. Vì vậy, cây không dễ gãy. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết từ khó: chuyển động, mềm mại - HS viết vào bảng con . - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. HĐ 7: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi. - Vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng
- a. chồi non, đũa tre, trồng trọt b. rễ cây, dễ dàng, mềm mại - GV cho HS đọc lại các tiếng vừa tìm được. 4. Vận dụng: Trò chơi Đoán nhanh, đoán đúng tên các loài cây. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số câu miêu tả đặc điểm của một số cây cối quen thuộc. (viết câu miêu tả vào các bông hoa - khoảng 5 - 6 câu), VD: Cây gì tên có vẩn ương/ Gọi học trò nhớ vang trường tiếng ve ?( Phượng); Cây gì tên có vẩn ang/ Hè xanh, thu đồ, đông sang trơ cành./ Tán xoà như chiếc ô xinh./ Sân trường rợp bóng chúng mình vui chơi? (tranh tán bàng)... - Cách chơi: Gv nêu đặc điểm của cây, HS nêu tên cây. - GV tổng kết nhận xét - Gv nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ôn tập chủ đề: Con người và sức khỏe I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan;ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinhthân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng nhưtuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. - HSKT: Dựa vào gợi ý của Gv nêu được 1 số việc để giữ vệ sinh cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình phóng to trong SGK . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc theo clip bài hát Năm ngón tay và dẫn dắt vào bài học. - GV nhận xét, vào bài mới 2. Luyện tập: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thay nhau hỏi và trả lời vẽ những việc đi làm để giữ gìn vệ sinh cơ thể. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét chốt ý đúng. - GV đặt câu hỏi: + Từ những kiến thức đã học trong chủ đề, cm hãy cho biết làm thế nào để có được cơ thể khoẻ mạnh và an toàn? GV tổng hợp các ý kiến của HS và kết luận: Muốn có được cơ thể khoẻ mạnh và an toàn, chúng ta cần ăn uống đầy đủ và đi bảo vệ sinh: giữ gìn vệ sinh cá nhân thật tốt; có thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí, tích cực vận động: không ngừng
- học hỏi những kiến thức và kĩ năng tự bảo vệ bản thân để có thể vận dụng trong những tình huống xấu. - GV cho HS chơi cá nhân: Cá nhân lên hái quả và trả lời câu hỏi. Cá nhân hoặc đại diện nhóm nào trả lời đúng sẽ được nhận quà. GV có thể chuẩn bị sẵn các phần quà cho nhóm trả lời tốt cũng như hình thức “phạt" cho những nhóm chưa trả lời được để trò chơi thể sôi nổi. - GV nhận xét sau trò chơi. 3. Vận dụng - Em đã làm để cơ thể luôn khoẻ mạnh. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM Sinh hoạt lớp Sinh hoạt chủ đề: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Biết 1 số việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. Sinh hoạt lớp 1. Sơ kết tuần 31 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt thảo luận nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: - Nề nếp: - Vệ sinh: . - Học tập: - Các hoạt động khác: Tồn tại: * Tuyên dương: .
- 2. Kế hoạch tuần 32: - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Chọn đội tuyển tham dự thi vở sạch chữ đẹp cấp trường: .. - Thi kể bồi dưỡng bạn bảo Trâm thi chuyện theo sách cấp trường - Tiếp tục phát huy “ Đôi bạn cùng tiến”. - tiếp tục phụ đạo cho bạn Gia An, Gia Khang vào các giờ ra chơi và các tiết luyện. - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. B. Sinh hoạt theo chủ đề: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên 1. Khởi động - Vận động theo bài hát: Ai trồng cây. - Bài hát nói đến điều gì? 2. Khám phá. - Cho HS quan sát 1 số hình ảnh trống cây. + Trồng cây có tác dụng gì? 3. Thực hành + Nêu cảnh quan ở sân trưởng em? + Em thấy cảnh quan trường có đẹp không? + Em đã làm những việc gì để bảo vệ cảnh quan sân trường. 4. Vận dụng + Em hãy kể những việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. + Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? *Tổng kết - GV tổng kết giờ học. - Nhận xét chung giờ học. - Dặn HS luôn có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở quê hương em. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc, viết bài: Mùa xuân trên cánh đồng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng câu văn dài, chọn những câu trả lời đúng. - Phát triển kĩ năng nghe viết. - HSKT: Em Dương tập đánh vần và đọc được 1 số tiếng đơn có trong VB; em Tâm ôn lại các âm l, m, n và tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát. Chim vành khuyên - Nhận xét và vào bài
- 2. Thực hành: a. Đọc - GV trình chiếu bài đọc. Mùa xuân trên cánh đồng Mùa xuân đã về trên cánh đồng. Ánh nắng dịu dàng, chim hót líu lo. Gió ngào ngạt mùi thơm của mật và phấn hoa. Mùa xuân, ngày nào cũng là ngày hội. Muôn loài vật trên đồng lũ lượt kéo nhau đi. Những anh chuồn chuồn ớt đỏ thắm như ngọn lửa. Những cô chuồn chuồn kim nhịn ăn để thân hình mảnh dẻ, mắt to, mình nhỏ xíu, thướt tha bay lượn. Các anh sáo đá kêu rối rít, vút lên cao rồi lại sà xuống thấp. Các chú bọ ngựa vung gươm tập múa võ trên những chiếc lá to. (Theo Xuân Quỳnh) - GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó trong văn bản: nắng, dịu dàng, chuồn chuồn, gươm. - HS đọc thầm bài. - Gọi HS đọc nối tiếp câu. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi 2 em đọc toàn VB b. Viết - GV đọc to cả đoạn văn. (Mùa xuân đã về trên cánh đồng. Ánh nắng dịu dàng, chim hót líu lo.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai: nắng, líu lo + GV đọc từng câu cho HS viết. + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS và soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Vận dụng - Em thích điều gì ở bài đọc? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành nội dung các bài học trong tuần. - HS làm thêm bài tập toán khi đã hoàn thành - HSKT: Em Dương tập viết đoạn văn; Em Tâm ôn đọc và viết chữ cái e, ê.

