Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 32 Năm học 2023-2024

docx 20 trang Ngọc Diệp 04/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 32 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 32 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 32 Thứ hai ngày 15 tháng 04 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài thiên nhiên đi thủ thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về thiên nhiên, thực hành đọc mở rộng một văn . bản hay quan sát tranh về thiên nhiên, nói cảm nghĩ về văn bản hoặc tranh; thực hình nói và viết sáng tạo về mặt chủ điểm cho trước (thiên nhiên ). - Bước đầu có khả năng khái quát hoả những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - HSKT: Em Dương đọc các vần ooc , yêt , yêng , oen , oao , oet , uênh; em Tâm học âm r và tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trò chơi Con thỏ - Nêu tên các bài đọc trong chủ điểm. 2. Thực hành 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ooc , yêt , yêng , oen , oao , oet , uênh - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm ( để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ooc, yêng. + HS nêu những từ ngữ tìm được, GV viết lên bảng. + Gọi 2 -3 HS đọc lại ( mỗi bạn chỉ đọc 1 từ ngữ có tiếng chứa vần ) + Cả lớp đọc đồng thanh một lần. Nhóm vần thứ hai: các vần oen, oao, oet, uênh. + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ooc, yêng. + HS nêu những từ ngữ tìm được, GV viết lên bảng. + Gọi 2 -3 HS đọc lại ( mỗi bạn chỉ đọc 1 từ ngữ có tiếng chứa vần ) + Cả lớp đọc đồng thanh một lần. 2. Xác định những bài đọc viết về con vật, viết về cây cối hoặc viết về những sự vật khác trong chủ điểm Thiên nhiên kì thú. Chọn bài đọc thích nhất và nêu lí do lựa chọn. - Chọn bài đọc thích nhất và nếu lí do lựa chọn. Đây là bài tập giúp HS nhớ lại và kết nối một số nội dung các em đã học. Qua đó, HS cũng có ý niệm về sự phân loại thế giới sinh vật, gồm con vật ( động vật ), cây cối ( thực vật ); và phân biệt sinh vật với những gì không thuộc sinh vật, VD : cầu vồng. GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi.
  2. - GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần thiết, chẳng hạn, văn bản nói về con vật như Loài chim của biển cả ( chim hải âu ). Ở hoạt động học tập này, HS phải lựa chọn bài đọc thích nhất và nêu lí do lựa chọn. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp, một số HS khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời đúng cho câu hỏi đầu: Chúa tể rừng xanh (con vật ), Cuộc thi tài năng của rừng xanh ( con vật ), Cây liệt dẻo da ( cây cối ), Cầu vồng ( không phải con vật cũng không phải cây cối ). Riêng câu hỏi 4 ( Em thích bài đọc nào nhất ? Vì sao ? ) . 3. Chọn từ ngữ chỉ thiên nhiên - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào chỉ những sự vật, hiện tượng không do con người làm ra, tự nhiên mà có, VD: sông. - HS trình bày kết quả trước lớp, Gv và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng. Những từ ngữ chỉ thiên nhiên: sông, mưa, nắng, gió, rừng, biển. Nhưgx từ ngữ khác chỉ sản phẩm do con người làm ra: nhà cửa, trường học Những từ ngữ chỉ thiên nhiên khác: bão, lụt, mặt trăng, mặt trời, núiđồi, trái đất, Tiết 2 4. Viết vào vở 1-2 câu về thiên nhiên - GV gắn lên bảng hay trình chiếu một số tranh ảnh về thiên nhiên, yêu cầu HS quan sát . - GV nêu một số câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, trao đổi về những gì các em quan sát được. Nếu có điều kiện, có thể thay tranh ảnh bằng video clip. GV nhắc lại những ý tưởng tốt , điều chỉnh những mô tả sai lệch và có thể bổ sung những mô tả khác mà HS chưa nghĩ đến hay chưa nêu ra . 5. Đọc mở rộng Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc cuốn sách hoặc một bài viết về thiên nhiên. GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách hoặc bài viết phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp và cho HS đọc ngay tại lớp ). Các em nói về một số điều các em đã đọc, GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: Nhờ đâu em có được cuốn sách ( bài viết ) này ? Cuốn sách ( bài viết ) này viết về cái gì ? Có điều gì thú vị hay đáng chú ý trong cuốn sách ( bài viết ) này ? .. .- GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi. 3. Vận dụng - Em có cảm nhận gì sau khi học xong chủ đề Thiên nhiên kì thú. - Về ôn lại các bài đọc, chuẩn bị bài: Tia nắng đi đâu. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Xem giờ đúng trên đồng hồ
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. - Thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, quan sát tranh. - Sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng mô hình đồng hồ xem giờ - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương đọc được các số trên tranh vẽ mô hình đồng hồ. Em tâm ôn lại các số 4, 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi , máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV gọi 4 HS đặt tính 54-24 - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 2. Khám phá GV có thể đặt câu hỏi: Làm thế nào để biết vể thời gian? Chẳng hạn: + Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc mấy giờ? + Bố mẹ đưa em đi học lúc mấy giờ? + Em tan học lúc mấy giờ?... Sau đó, GV giới thiệu vể đồng hồ. Sử dụng đồng hồ chuẩn bị trước, GV có thể đặt câu hỏi: + Mặt đồng hồ có bao nhiêu số? Từ số bao nhiêu đến số bao nhiêu? + Trên mặt đồng hồ, ngoài các số còn xuất hiện gì? GV giới thiệu vể kim dài, kim ngắn: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. Yêu cầu HS quan sát phần “Khám phá” trong SGK, GV sử dụng mô hình đồng hồ quay đúng 6 giờ (như đồng hồ trong SGK) rồi giới thiệu cho HS: “Đồng hồ báo thức lúc 6 giờ.” GV cần nhấn mạnh: Kim ngắn (kim giờ) chỉ số 6, kim dài (kim phút) chỉ số 12. 3. Luyện tập Bài 1: GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các bức tranh a, b, c, d. GV cần cho HS xác định rõ yêu cầu của câu hỏi: + Bạn làm gì? + Bạn làm việc đó lúc mấy giờ? Trên cơ sở đó, GV có thể đặt câu hỏi: Bạn ở bức tranh a đang làm gì? Sau khi HS mô tả xong hoạt động của bạn ở bức tranh a, GV đặt tiếp câu hỏi vể thời gian: Bạn thực hiện hoạt động đó lúc mấy giờ? Tương tự cho các bức tranh còn lại. Lưu ý: Tuỳ trình độ HS mà GV có thể yêu cầu HS xác định kim ngắn (kim giờ) chỉ số mấy (trên mặt đồng hồ tương ứng trong mỗi hình vẽ) trước khi yêu cầu HS xác định mấy giờ.
  4. Trong mỗi bức tranh, đểu ghi “buổi” trong ngày, nên sau khi mô tả hoạt động của các bạn trong mỗi bức tranh, GV có thể kết hợp mô tả hoặc đặt câu hỏi để HS mô tả thêm vể đặc điểm của “buổi sáng, buổi trưa, buổi chiểu, buổi tối”. - Nhận xét đưa ra đáp án đúng a) Học bài lúc 9 giờ; b) Ăn trưa lúc 11 giờ. c) Chơi đá bóng lúc 5 giờ; d) Đi ngủ lúc 10 giờ. Bài 2: GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các đồng hồ và đọc giờ. - HS nối tiếp phát biểu. - Nhận xét đưa ra đáp án đúng 1 giờ; 3 giờ; 5 giờ; 2 giờ; 4 giờ; 8 giờ. Bài 3: HS quan sát cá nhân the hướng dẫn của GV - Trường hợp đồng hồ chỉ 12 giờ khi hai kim đồng hồ ở vị trí chồng lên nhau. Vì vậy, SGK đưa ra một tình huống riêng để HS nhận thấy sự đặc biệt này. GV nên sử dụng mô hình đồng hồ xoay để đồng hồ chỉ 12 giờ cho trực quan và nhấn mạnh đặc điểm “hai kim chồng lên nhau”. Rô-bốt nói đúng. 4. Vận dụng - Trò chơi: Quay đồng hồ nhanh và đúng. - Cách chơi: GV đọc giờ đúng, HS lấy đồng hồ trong bộ đồ dùng để quay cho đúng giờ GV đọc. - GV tổ chức trò chơi. - HSNX – GV kết luận. - NX chung giờ học. - Dặn dò về nhà ôn lại cách xem giờ đúng. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn luyện (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng câu văn dài trong 2 bài: Cuộc thi tài rừng xanh và Cây liễu dẻo dai. - Phát triển kĩ năng nghe viết. - HSKT: Em Dương tập đánh vần và đọc được 1 số tiếng đơn có trong VB; em Tâm ôn lại các âm h, i, k và tô chữ. - HSKT: Em Dương đọc 1 số tiếng đơn trong 2 văn bản, em Tâm học các chữ s và tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát. Chim vành khuyên ? Trong tuần em được đọc những bài gì? 2. Thực hành: a. Đọc - HS luyện đọc các bài: Cuộc thi tài năng rừng xanh, Cây liễu dẻo dai + HS đọc bài theo nhóm 2
  5. + GV gọi 1 số em đọc chậm đọc bài. + Thi đọc b. Trả lời câu hỏi. - Em thích con vật nào trong bài Cuộc thi tài năng rừng xanh? Vì sao? - Cây liễu có đặc điểm gì? c. Viết - Viết một câu về đặc điểm của một cây mà em thích + GV hướng dẫn: Em biết cây gì? Cây đó có đặc điểm gì: VD: cao, thấp, lá cành như thế nào? Có hoa hay không? GV lưu ý chữ cái đầu câu viết hoa và viết lùi vào 1 ô. - HS viết bài. - Gọi 1 số em đọc, HS và GV nhận xét. 3. Vận dụng - Em hãy kể tên 1 con vật và nêu đặc điểm của con vật đó - Gv nhận xét chung giờ học. - Về tìm những bài viết về thiên nhiên để luyện đọc thêm. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn luyện (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần oanh hay anh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. - HSKT: Em Dương nhìn viết lại được câu đã sắp xếp, em Tâm học chữ tr, tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát: Chim vành khuyên. 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + kì thú, có, rừng xanh, nhiều điều + bảo vệ, cần, động vật, chúng ta, hoang dã - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Rừng xanh có nhiều điều kì thú
  6. + Chúng ta cần bảo vệ động vật hoang dã - Y/c HS viết câu vào vở. Hoạt động 2: Điền vần oanh hay anh? d . trại b .. chưng cây ch kh . tay - Y/c HS làm vào vở - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: Doanh trại; bánh chưng; cây chuối, khoanh tay 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bài 34: Xem giờ đúng trên đồng hồ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi trả lời cho bài toán. - Thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, quan sát tranh. - Sử dụng mô hình đồng hồ xem giờ. - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bài giảng điện tử, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Trò chơi – Bắn tên - Trả lời đồng hồ đúng khi được gọi đến tên mình. - GV nhận xét. 2. Luyện tập. Bài 1: GV nêu bài toán như SGK. - Yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi theo nhóm đôi: + Bạn đang làm gì? ( Các bạn đang ngồi, đứng, cúi, ) + Chiếc đồng hồ mỗi bạn đang cầm chỉ mấy giờ? (3 giờ, 9 giờ, 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ) - Yêu cầu HS đọc lại hai câu hỏi trong bài - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS nghe và nhận xét. - Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức tranh. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh và mô tả về các con vật trong mỗi bức tranh. - Yêu cầu HS trả lời đúng giờ ngủ của mỗi con vật.
  7. - Yêu cầu các HS khác nghe và nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV hỏi thêm: + Con vật nào đi ngủ muộn nhất? + Em thường đi ngủ lúc mấy giờ? + Chúng ta nên đi ngủ lúc mấy giờ? - Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức tranh. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Trò chơi: Đi công viên - Cách chơi: HS đi chơi công viên và cùng nhau xem thời gian để xem được các tiết mục có trong công viên. *Ví dụ: Khi GV đọc tiết mục: Ảo thuật, thì HS lấy đồng hồ ở bộ đồ dùng của mình xoay đúng giờ. Sau đó yêu cầu HS đọc giờ. - GV tổ chức trò chơi. - HSNX – GV kết luận. 3. Vận dụng - Trò chơi: Quay đồng hồ nhanh và đúng. - Cách chơi: GV đọc giờ đúng, HS lấy đồng hồ trong bộ đồ dùng để quay cho đúng giờ GV đọc. - GV tổ chức trò chơi. - HSNX – GV kết luận . - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại cách xem giờ đúng. - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 3: Động tác dẫn bóng (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tự xem trước cách thực hiện các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSKT: Đứng đúng vị trí trong hàng, tập cúi người dẫn bóng.
  8. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Còi, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - GV hướng dẫn HS chạy bước nhỏ, c, Trò chơi: “chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” - GV nêu tên trò chơi, hd cách chơi và luật chơi. - HS thực hiện chơi. - Gv nhận xét. II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức. + Động tác chạy theo đường thẳng + Động tác chạy đổi hướng. + Động tác chạy đổi hướng. - ĐT: Xoay người theo hướng muốn đổi rồi chạy tiếp. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. 2. Luyện tập a. Tập theo nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. b. Tập cá nhân - HS chuyển bóng tập cá nhân. c. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3. Trò chơi “Lăn bóng bằng tay” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS thực hành chơi. - Nhận xét, tuyên dương. III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  9. TIẾNG VIỆT Bài 1: Tia nắng đi đâu ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẫn với nhau, củng cố kiến thức về văn ; thuộc lòng một số khổ thơ; cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua văn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với thiên nhiên, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HSKT: Em Dương tập đánh vần đọc 1 số tiếng trong bài đoạ, em Tâm ôn lại chữ t, tr. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Trong tranh , em thấy tia nắng ở đâu ? b. Em có thích tia nắng buổi sáng không ? Vì sao ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Tia nắng đi đâu 2. Khám phá: HĐ1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ dùng nhịp. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (dậy, là, lòng tay, sức nhớ, lặng in). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ. ( GV chưa cần dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ”, chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được nhịp thở " một cách tự nhiên ). HS đọc từng khổ thơ, + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( sực nhớ: đột ngột, bỗng nhiên nhớ ra điều gì, ngẫm nghĩ: nghĩ kĩ và lâu ). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. Tìm trong khổ thơ đầu những tiếng cùng vần với nhau:
  10. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , củng đọc lại bài thơ và tìm trong khổ thơ đầu những tiếng cùng vần với nhau. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời (sáng - đang dạy – thấy , ai - bài ) . TIẾT 2 * Khởi dộng: Hát HĐ3. Luyện tập: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở đâu ? b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi đâu ? c. Theo em, nhà nắng ở đâu ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở trong lòng tay, trên bàn học, trên tán cây; b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi ngủ c. Câu trả lời mở HĐ4. Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng haỉ khổ thơ cuối bằng cách xoả che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoá / che hết. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. HĐ5: Vẽ bức tranh ông mặt trời và nói về bức tranh em vẽ + Vẽ ông mặt trời + Mỗi HS vẽ ông mặt trời theo trí tưởng tượng của mình vào vở. + HS nhận xét bài vẽ của nhau. Nói về bức tranh em về. + GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: Em vẽ ông mặt trời màu gì? Ông mặt trời em về cỏ hình gì? Em về những gì xung quanh ông mặt trời? + Đại diện một vài nhóm nói trước lớp, các bạn nhận xét . 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . - GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  11. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Em bảo vệ cảnh quan thiên nhiên (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nơi mình sống. - HSKT: Quan sát tranh và nói được các bạn đang trào cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV mở thiết bị hát nhạc bài hát về thiên nhiên để dần nhập vào chủ đề. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK để trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì? + Việc làm đó có lợi ích gì? Bước 1: Làm việc cá nhân - Cho HS trình bày kết quả thảo luận - Các bạn trong tranh đang làm gì? + Việc làm đó có lợi ích gì? ( Để bảo vệ cây) Bước 2: Làm việc theo nhóm - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi để giải thích tác dụng của những việc làm: + Tại sao phải trồng và chăm sóc cây + Có nên tỿy tiện b￿ cành, hái hoa không? Vì sao? + Có nên vứt rác bừa bãi không? Vì sao? Bước 3: Làm việc chung cả lớp - GV cho HS chia sẻ về tác dụng của những việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm chia sẻ trước lớp, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung: Em nên trồng cây, trồng hoa, chăm sóc cây, giữ vệ sinh nhà cửa, trường lớp, không vứt rác bừa bãi, ... - GV bổ sung và điều chỉnh nội dung: Trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. Không tùy tiện bẻ cành hái hoa. Không vứt rác bừa bãi là những việc làm cần thiết để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 3. Thực hành Hoạt động 2: Kể những việc em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - GV yêu cầu HS kể những việc em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên theo gợi ý: + Em đã làm gì để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? + Em cảm thấy như thế nào khi làm những việc để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? - Cho HS trình bày trước lớp
  12. - HS trình bày kết quả thảo luận + Em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên: Trồng cây, tưới nước, bón phân.. + Em rất vui khi làm những việc để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - GV chốt nội dung, tuyên dương một số HS kể tốt. 4. Vận dụng - Em đã chăm sóc cây trong trường chưa? - Em đã chăm sóc như thế nào? - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ sáu, ngày 19 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Trong giấc mơ buổi sáng ( Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời dụng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cũng văn với nhau, củng cố kiến thức về văn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua văn và hình ảnh thơ, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với thiên nhiên, có cảm xúc trước những đổi thay của đời sống xung quanh, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HSKT: Em Dương tập đánh vần và đọc được các tiếng đơn có trong bài. Em Tâm học chữ s II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 4. Khởi động: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Bạn thỏ đang làm gì ? b. Em có hay ngủ mơ không ? Em thường mơ thấy gì ?
  13. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Trong giấc mơ buổi sáng 2. Khám phá: HĐ 1: Luyện đọc GV đọc mẫu toàn bài thơ Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp. HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( sáng , năng , nơi , lạ , sông , chảy tràn , dòng , sữa , trắng ) + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ. ( GV chưa cần dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ”, chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được “ nhịp thơ ” một cách tự nhiên) HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( thảo nguyên: vùng đất cao, bằng phẳng, rộng lớn, nhiều cỏ mọc; ban mai; buổi sáng sớm khi mặt trời đang lên ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khó thở, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. HS đọc cả bài thơ +1 – 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng cùng vẫn với nhau . HS viết những tiếng tìm được vào vở . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giả . - GV và HS thống nhất câu trả lời ( trời – Phơi, sông -hồng -trống, tai – bài, trắng – nắng ). TIẾT 2 HĐ2: Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a.Trong giấc mơ , bạn nhỏ thấy ông mặt trời làm gi? b. Bạn nhỏ thấy gì trên thảo nguyên c. Bạn nhỏ nghe thấy gì trong giấc mơ ?. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Trong giấc mơ, bạn nhỏ thấy ông mặt trời mang túi đẩy hoa trắng và trải hoa vàng khắp nơi. b. Bạn nhỏ thấy rất nhiều loài hoa lạ trên thảo nguyễn thang tên bạn lớp mình; c. Bạn nhỏ nghe thấy trong giấc mơ lời của chú gà trống gọi bạn nhỏ dậy học bài. HĐ3. Học thuộc lòng
  14. GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối . - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối. GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoả che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. HĐ4. Nói về một giấc mơ của em - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : + Em có hay nằm mơ không ? + Trong giấc mơ em thấy những điều gì ? + Em thích mơ thấy điều gì ? + Vì sao em thích mơ thấy điều đó ? 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh. HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS, - Dặn HS về luyện đọc thuộc bài thơ. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 25: Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung. - HSKT: Biết báo cô giáo giáo khi bị người khác bắt nạt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Trò chơi - GV chỉ các giác quan trên cơ thể y/c HS nêu tên và chức năng các giác quan đó - HS chơi - GV giới thiệu ghi đề bài 2. Thực hành Hoạt động: Quan sát tranh - GV cho HS quan sát 5 bức tranh
  15. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 đưa ra cách xử lí. - GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí tình huống. - GV nhận xét cách xử lý tình huống - GV có thể cho HS xem các clip về chống bạo hành như các đoạn clip về quy tắc 5 ngón tay, hay clip hướng dẫn trẻ cách tự bảo vệ minh, phòng tránh xâm hại tình dục,... - GV chốt. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lí những tình huống không an toàn với bản thân minh, với bạn bè và người thân xung quanh, nhận ra được sự cần thiết phải có sự giúp độ của người lớn. * Đánh giá: - Biết cách tự bảo vệ mình và biết được cán tôn trọng và bảo vệ người thân và bạn bè xung quanh. * Nhắc HS tìm thêm các phương án hợp lý với mình và người thân khi gặp những tinh huống bị bắt nạt hoặc những tình huống không an toàn khi gặp người lạ. 3. Vận dụng - Em đã bị người khác bắt nạt chưa? Khi bị bắt nạt em đã làm gì? - Nhắc lại nội dung bài học - GV cho HS trò chơi đóng vai xử lí tình huống. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM Sinh hoạt lớp Sinh hoạt chủ đề: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Vẽ tranh về chủ đề: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. Sinh hoạt lớp 1. Sơ kết tuần 31 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt thảo luận nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ.
  16. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: - Nề nếp: - Vệ sinh: . - Học tập: - Các hoạt động khác: Tồn tại: * Tuyên dương: . 2. Kế hoạch tuần 32: - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Em Bảo Trâm, Khánh Ly, Bảo Ngọc tham gia thi vở sạch – chữ đẹp cấp trường. - Thi bồi dưỡng em Bảo Trâm thi kể chuyện theo sách cấp trường - Tiếp tục phát huy “ Đôi bạn cùng tiến”. - tiếp tục phụ đạo cho bạn Gia An, Gia Khang vào các giờ ra chơi và các tiết luyện. - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. B. Sinh hoạt theo chủ đề: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên 1. Khởi động - Vận động theo bài hát: Ai trồng cây. - Bài hát nói đến điều gì? 2. Khám phá. - Cho HS quan sát 1 số hình ảnh trống cây. + Trồng cây có tác dụng gì? 3. Thực hành - Vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - HS thực hành vẽ. - Gọi HS trình bày sản phẩm của mình - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương những bạn vẽ đẹp, thuyết trình tranh hay. *Tổng kết - GV tổng kết giờ học. - Nhận xét chung giờ học. - Dặn HS luôn có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở quê hương em. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc, viết bài: Xuân về I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  17. - Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng câu văn dài, chọn những câu trả lời đúng. - Phát triển kĩ năng nghe viết. - HSKT: Em Dương tập đánh vần và đọc được 1 số tiếng đơn có trong VB; em Tâm ôn lại chữ s và tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát. Chim vành khuyên - Nhận xét và vào bài 2. Thực hành: a. Đọc - GV trình chiếu bài đọc. XUÂN VỀ Thế là mùa xuân mong ước đã đến ! Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức. Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà đầy hương thơm và sánh sáng mặt trời. Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo già đen thủi. Các cành cây đều lấm tấm mầm xanh. Những cành xoan khẳng khiu đương trổ lá, lại sắp buông tỏa ra những tán hoa sang sáng, tim tím. Ngoài kia, rặng râm bụt cũng sắp có nụ. Mùa xuân xinh đẹp đã về! Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về! - GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó trong văn bản: vườn, thơm nước, đen thủi, khẳng khiu, rặng - HS đọc thầm bài và tính số câu có trong bài. - Gọi HS đọc nối tiếp câu. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi 2 em đọc toàn VB b. Viết - GV đọc to cả đoạn văn. (Mùa xuân xinh đẹp đã về! thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về). GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai: xinh, tránh rét. + GV đọc từng câu cho HS viết. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS và soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Vận dụng - Em thích điều gì ở bài đọc? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  18. .. TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành nội dung các bài học trong tuần. - HS làm thêm bài tập toán khi đã hoàn thành - HSKT: Em Dương tập viết đoạn văn; Em Tâm ôn đọc và viết chữ cái e, ê. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi Thụt thò. 2. Hoàn thành các nội dung. Chia nhóm. + Nhóm 1: HS tiếp tục hoàn thành các bài tập trong tuần. + Nhóm 2: Luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK. + Nhóm 3: HS khuyết tật - Em Dương tập đọc các tiếng đơn: đi, cho, là, mẹ, cá. Em Tâm ôn lại các chữ cái t, tr, s và tô chữ. + Nhóm 4: Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. Bài 1: đặt tính rồi tính 34 + 35 78 - 43 56 – 46 89 – 46 Bài 2: Điền dấu , = 34 + 32 .......56 + 12 89 – 47 .....42 56 – 34 .......36 + 3 67 – 54 ......98 – 47 Bài 3: Số 34 - .... = 10 32 + ......= 50 ......- 45 = 34 ......+ 53 = 73 - GV hướng dẫn các nhóm làm việc. - Kiểm tra kết quả các nhóm 3. Tổng kết - Gv nhận xét chung tiết học, khen ngợi và động viên học sinh - Về xem lại các bài đã học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cách xem và đọc giờ đúng trên đồng hồ. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi trả lời cho bài toán. Rèn luyện tư duy. - Thực hiện các thao tác tư duy nhìn đúng giờ đồng hồ ở mức độ đơn giản, quan sát tranh.
  19. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mô hình đồng hồ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trò chơi: Con thỏ 2. Luyện tập: HS làm vở BTT trang 45 - 46 Bài 1: Quan sát tranh rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi - GV quan sát, giúp đỡ những HS chậm. - GV đưa ra đáp án. Bài 2: Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ giờ đúng. - Gọi HS nêu yêu cầu - GV HD HS làm bài - Yêu cầu HS vẽ kim ngắn để đồng hồ chỉ giờ đúng - GV quan sát, giúp đỡ những HS chậm. - GV đưa ra đáp án. Bài 3: a. Viết vào chỗ chấm cho thích hợp. - Gọi HS nêu yêu cầu - GV cho HS quan sát tranh - GV HD HS làm bài - Yêu cầu HS nêu đáp án - GV quan sát, giúp đỡ những HS chậm. - GV đưa ra đáp án. b. Đ, S ?. - Gọi HS nêu yêu cầu - GV HD HS làm bài - Yêu cầu HS nêu đáp án - GV quan sát, giúp đỡ những HS chậm. - GV đưa ra đáp án. Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời. a. Em nên đi ngủ vào lúc mấy giờ? - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS trả lời - GV quan sát, giúp đỡ những HS chậm. - GV đưa ra đáp án. b. Em nên thức dậy vào lúc mấy giờ? - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS trả lời - GV quan sát, giúp đỡ những HS chậm. - GV đưa ra đáp án.
  20. 3. Vận dụng - GV hỏi: Em đi học vào lúc mấy giờ? - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ..