Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 33 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 33 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 33 Năm học 2023-2024
- TUẦN 33 Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 3: Ngày mới bắt đầu ( tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB miêu tả ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HSKT: Em Dương đọc 1 số tiếng đơn có trong VB, em Tâm học chữ s, tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: a. Em thấy những gì trong tranh? b . Cảnh vật và con người trong tranh như thế nào? - Gọi HS trả lời - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ra. a.Tranh buổi sáng , hoa cỏ đẫm sương mọi người tập thể dục. b.Cảnh vật và con người trong tranh tươi vui , đầy sức sống , ... ), sau đó dẫn vào bài đọc Ngày mới bắt đầu. 2. Khám phá HĐ 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn VB. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu văn 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( tỉnh, chiều, chuồng, kiếm, ... ). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2, GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Buổi sáng tinh mơ, / mặt trời nhỏ lên đỏ rực. Những tia nắng toả khắp nơi, đánh thức mọi vật.) HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tinh mơ: sáng sớm, trời còn mở mở: lục tục: tiếp theo nhau một cách tự nhiên, không phải theo trật tự sắp xếp từ trước ).
- + HS đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 * Khởi dộng: Hát vui HĐ2:Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. a. Buổi sáng, cái gì đánh thức mọi vật ? b. Sau khi thức giấc, các con vật làm gì ? c. Bé làm gì sau khi thức dậy ? GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình các nhóm khác nhận xét, đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời a. Buổi sáng tia nắng đánh thức mọi vật. b. Sau khi thức giấc, chim bay ra khỏi tố, cất tiếng hót; ong bay đi kiểm sát; gà mẹ dẫn con đi kiếm mồi. - GV nhận xét, tuyên dương HS. HĐ3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và cở mục 3 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. a. Buổi sáng, cái gì đánh thức mọi vật ? b. Sau khi thức giấc, các con vật làm gì ? c. Bé làm gì sau khi thức dậy ? GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời a. Buổi sáng tia nắng đánh thức mọi vật. b. Sau khi thức giấc , chim bay ra khỏi tố, cất tiếng hót; ong bay đi kiểm sát; gà mẹ dẫn con đi kiếm mồi. c. Sau khi thức dậy, bé chuẩn bị đến trường. - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Em làm gì sau khi thức dậy buổi sớm. - GV nhận xét chung giờ học. - Dặn HS về luyện đọc bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Các ngày trong tuần I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày. - Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “hôm qua”, “hôm nay”, “ngày mai”.
- - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. - HSKT: Em Dương biết đọc các thứ trong tuần, em Tâm tập ôn số 5, 6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Khởi động: Hát bài: Cả tuần đều ngoan. - Các em vừa thể hiện xong bài hát gì? - Trong bài hát có những ngày nào ? - Và trong những ngày đó bé đi học như thế nào ? - GVNX 2. Khám phá - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLHC: + Trong tuần em đi học vào những ngày nào + Em được nghỉ học những ngày nào? - GV giới thiệu cho HS về các ngày trong một tuần lễ. - Vào các ngày cụ thể (thứ hai, thứ ba, .) em đã làm những gì? Các hoạt động của mình có giống hoạt động của các bạn trong tranh không? - GV kết luận: + Một tuần lễ có 7 ngày là: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. + Thứ hai là ngày đầu tuần, chủ nhật là ngày cuối tuần. - GV giới thiệu về hôm nay, ngày mai và hôm qua. + Lấy ngày hôm nay làm mốc. + Ngày sau ngày hôm nay là ngày mai. + Ngày trước là ngày hôm nay là hôm qua. - GV hỏi HS về buổi học ngày hôm nay, và gợi ý hướng dẫn HS xác định về ngày mai, hôm qua. 3.Thực hành – luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh. - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt nảy mầm vào ngày nào trong tuần? - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt ra hoa vào ngày nào trong tuần? - GV nhận xét và tuyên dương. - GV giáo dục HS về việc trồng và chăm sóc cây. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh và mô tả bức tranh để thấy được sự thay đổi của cây theo từng ngày. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm ngày còn thiếu. - Gọi đại diện nhóm trả lời. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Thứ ba, thứ năm.
- Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Trò chơi: Tiếp sức Cách chơi: GV chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm có 4 HS. HS lần lượt nối tiếp nhau lên bảng viết đúng thứ vào những dấu hỏi chấm trên mỗi bông hoa. Trong thời gian 2 phút nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. - Phần thưởng: Nhóm thắng sẽ được nhóm thua cuộc hát tặng một bài hát. - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên tham gia trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Trò chơi: Chiếc đồng hồ kì diệu. - Cách chơi: Đọc các thứ trong tuần, GV cho HS quay chiếc đồng hồ cho đến khi chiếc đồng hồ dừng lại và kim chỉ vào thứ mấy HS sẽ đọc to thứ đó lên. - GV tổ chức trò chơi. - HS thực hành chơi. - HSNX – GV kết luận. - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại bài. - Xem bài giờ sau. - HS hát ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 3: Ngày mới bắt đầu ( Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương viết 1 – 2 câu, em Tâm học chữ v, tô chữ v. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Khởi động: - Gọi HS đọc bài: Ngày mới bắt đầu. 2. Luyện tập
- HĐ1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phủ hợp và hoàn thiện câu. GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Những tia nắng buổi sáng mở đầu một ngày mới. b. Mấy chú chim chích choè đang hót vang trên cành cây HĐ2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. Tranh vẽ ai, vào khoảng thời gian nào, mọi người đang làm gì ? Liên hệ với buổi sáng trong gia đình em. Lưu ý cho HS dùng các từ ngữ gợi ý: buổi sáng, bố, mẹ và em, Tranh chỉ là những gợi ý ban đầu. HS có thể tự do phát triển lời nói cả nhân về buổi sáng trong gia đình em ). GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét . TIẾT 2 HĐ3: Nghe viết - Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn. ( Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay đi kiếm mật. Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trường. ) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đấu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm. GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nẵng chiếu vào tổ chim . Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong . Ông bay đi kiếm thật. / Nắng chiếu vào nhà , gọi bé thức dậy đến trường ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần, GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lại. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS HĐ4: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Ngày mới bắt đầu từ ngữ có tiếng chứa vần iêu, iu, uông, uôn GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu, iu, uông, uôn - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. HĐ5: Hát một bài và cùng nhau vận động theo nhịp điệu của bài hát - GV có thể chiếu phần lời bài hát lên bàng hoặc dùng các phương tiện phù hợp khác, GV hát minh hoạ hoặc mở bằng. HS hát theo. Cả lớp đứng dậy, vừa hát vừa làm các động tác thể dục, vận động cho khoẻ người. 3. Vận dụng GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính ( GV nhấn mạnh lợi ích của việc dậy sớm và tập thể dục, khuyến khích HS dậy sớm và tập thể dục thường xuyên ). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét , khen ngợi, động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ. Một tuần lễ có 7 ngày. - Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “ hôm nay”, “hôm qua”, “ ngày mai”. -Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - HS KT: Em Dương nêu được các thứ trong tuần, em Tâm ôn lại số 8.9, học tô số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV nói: Bây giờ chúng mình sẽ đứng lên vừa đi vừa hát bài hát “Cả tuần đều ngoan”. + Chúng mình vừa hát bài hát gì? + Bài hát nói về những ngày nào trong tuần? - GV nhận xét. 2. Thực hành – luyện tập Bài 1:Tìm đường về nhà. - GV chiếu bài lên bảng cho HS quan sát. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV dẫn dắt bài: Bạn ốc sên bị quên đường về nhà. Chúng ta cần tìm đường về nhà cho bạn ốc sên. Con đường này rất đặc biệt. Nó phải đi qua tất cả những viên đá, nhưng mỗi viên đá chỉ được đi qua 1 lần. - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 5 và tìm đáp án đúng theo yêu cầu bài tập. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. - Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác. Bài 2: Xem thời khóa biểu của bạn Rô-bốt rồi trả lời. - GV chiếu bài lên bảng cho HS quan sát. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS đọc nối tiếp cột nội dung các ngày. - Gv mời HS đọc yêu cầu a/ Ro-bốt học những mộn học gì trong ngày thứ ba? - GV mời HS trả lời cá nhân. - GV nhận xét. - Gv mời HS đọc yêu cầu b/.Rô bốt học Tiếng việt vào những ngày nào trong tuần?
- - GV hướng dẫn HS cách quan sát Thời Khóa biểu để tìm những ngày Rô bốt có học môn Tiếng việt. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào phiếu nhóm bằng cách đánh dấu vào các ngày Rô bốt có học môn Tiếng việt theo bảng sau: Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ hai ba tư năm sáu ✓ ✓ ✓ - GV mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. - Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác. Bài 3: Rô bốt đi du lịch. Hành trình đi du lịch của rô bốt qua các địa điểm 1-2-3-4-5-6-7 - GV chiếu bảng đồ lên bảng cho HS quan sát. - Gv đặt câu hỏi gợi ý: + Bức tranh mô tả gì? + Em thấy những gì trên bức tranh? -GV giải thích cụ thể: “”Từ thứ hai, bạn Rô bốt bắt dầu chuyến du lịch xuyên Việt trong 1 tuần qua 7 địa điểm. Địa điểm đầu tiên mà bạn Rô bốt chọn trong chuyến đi là Cao Bằng.”” - Gv lưu ý HS xác định ngày trong tuần tương ứng với số hiệu các địa điểm. 1(thứ hai) – 2 (thứ ba) – 3 (thứ tư) – 4 (thứ năm) – 5 (thứ sáu) – 6 (thứ bảy) – 7 (chủ nhật) - Gv gọi HS đọc các câu hỏi : a/.Thứ ba, Rô bốt ở đâu? b/.Thứ mấy Rô bốt ở Đà Nẵng? c/. Rô bốt kết thúc hành trình vào ngày nào trong tuần? - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời tương ứng. - GV mời Đại diện các nhóm lên trình bày. - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm nhanh và đúng. 3. Vận dụng: - Em hãy nêu các thứ trong tuần, ngày thứ mấy em được nghỉ học. - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn bị bài mới ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư, ngày 24 tháng 4 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác ném bóng vào rổ hai tay trước ngực( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Tự xem trước cách thực hiện các động tác làm quen với bóng trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục.
- - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ. II. ĐỒ DÙNG - Còi, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - GV hướng dẫn HS chạy bước nhỏ, c, Trò chơi: “chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” - GV nêu tên trò chơi, hd cách chơi và luật chơi. - HS thực hiện chơi. - Gv nhận xét. II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức. Động tác ném rổ hai tay trước ngực. + Tư thế chuẩn bị - Hai chân đứng rộng bằng vai, khuỵu gối, hai tay cầm bóng trước ngực, hai khuỷu tao co ép sát cạnh sườn, mắt nhìn hướng ném. + Động tác: - Khi ném hai chân đạp đất vươn người lên cao về phía trước từ dưới lên trên, khi bóng tới trước ngực nhanh chóng duỗi cẳng tay đưa bóng về trước lên cao và hướng về rổ.
- - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. 2. Luyện tập a. Tập theo nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. b. Tập cá nhân - HS chuyển bóng tập cá nhân. c. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3. Trò chơi “Lăn bóng bằng tay” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS thực hành chơi. - Nhận xét, tuyên dương. III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Hỏi mẹ ( Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ rằng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với thiên nhiên; ham thích học hỏi, khám phá thế giới xung quanh, khả năng làm việc nhóm: khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HSKT: Em Dương tập đọc các tiếng đơn, em Tâm học chữ v, tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU: 1. Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Em nhìn thấy những gì trong tranh ? b. Hãy nói về một trong những điều em thấy + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Hỏi mẹ 2. Khám phá
- HĐ1: Luyện đọc GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS gió , trời xanh , trăng rằm , chăn trâu , lắt , riên , lên , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ . ( GV chưa cần dùng thuật ngữ " nhịp thơ ”, chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được “ nhịp thơ " một cách tự nhiên). HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( nhuộm: làm thay đổi màu sắc bằng thuốc có màu; trăng rằm: trăng vào đêm 15 âm lịch hằng tháng; Cuội, nhân vật cổ tích, ngồi gốc cây đa trên cung trăng ). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khố thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. HS đọc cả bài thơ. + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cũng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẫn với nhau, HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét , đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời ( trời - đi, phải – mãi, không - công gió – to). TIẾT 2 3. Luyện tập HĐ 3:Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. a. Bạn nhỏ có những thắc mắc gì ? b. Theo bạn nhỏ, vì sao chú phi công bay lên thăm Cuội ? c. Em muốn biết thêm điều gì về thiên nhiên ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Bạn nhỏ thắc mắc: vì sao có gió, vì sao bầu trời xanh, vì sao ông sao thì bé , trăng rằm tròn to, vì sao Cuột phải chăn trâu mãi , ... ; b. Theo bạn nhỏ, chị phi công bay lên thăm Cuội vì thấy Cuội buồn. c. Câu trả lời mở HĐ4: Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu cả bài thơ. - Một HS đọc thành tiếng bài thơ. GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ bằng cách xoá che dẫn một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoả che hết. HS nhớ
- và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ. HĐ5: Quan sát tranh và nói về một hiện tượng thiên nhiên GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: - Em nhìn thấy những hiện tượng thiên nhiên nào trong bức tranh ? - Em biết gì về những hiện tượng thiên nhiên đó ? - Hiện tượng thiên nhiên mà tm muốn nói là hiện tượng gì ? - Em nhìn thấy hiện tượng đó ở đâu, vào lúc mùa thảo ? - Hiện tượng đó có những đặc điểm gì ? 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Em bảo vệ cảnh quan thiên nhiên (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nơi mình sống. - Hình thành và rèn kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát bài “Em yêu cây xanh” - HS tham gia hát theo nhạc và đưa ra câu trả lời: Chúng ta nên bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - GV nêu câu hỏi: Khi gặp những hành động chưa tốt như bỏ cành, hái hoa, em sẽ làm gì? - HS trả lời và dẫn vào bài học. 2. Luyện tập Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để nhận diện tình huống trong mỗi bức tranh. - HS quan sát, trả lời: + Tranh 1: Em thấy cây đang bị héo. + Tranh 2: Em thấy bạn khắc hình lên cây. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra cách xử lí tình huống.
- - GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một số cặp lên sắm vai trước lớp thông qua trò chơi “Bạn sẽ làm gì?”. Cách chơi: 2 bạn sẽ lên đóng 1 tình huống, sau đó hỏi cả lớp “Nếu là bạn, bạn sẽ làm gì?” sau đó cả lớp xung phong nêu cách xử lí. 2 bạn đóng vai xử lí tiếp tình huống đã nêu để lớp xem cách xử lí có giống nhau không và nhận xét cách nào tốt hơn. + Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt 3. Vận dụng Hoạt động 4: Tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2: Nêu những việc mà em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - GV tổ chức trò chơi “Siêu nhân cảnh quan”. Cách chơi: Các bạn xung phong làm siêu nhiên cảnh quan kể về những việc mình đã làm để bảo vệ cảnh quan, sau những việc làm đó thì có cảm xúc như thế nào. Siêu nhân nào kể được nhiều và chia s được cảm xúc sẽ nhận danh hiệu “Siêu nhân cảnh quan”. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng những kiến thức đã học để tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan thiên phù hợp với khả năng. - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi thêm với bố mẹ về những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được sau khi tham gia các hoạt động - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Em thực hiện công thức “Ba không” để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên: + Không vứt rác bừa bãi. + Không chặt, phá cây xanh. + Không khai thác cạn kiệt tài nguyên - GV giải thích thêm “Không khai thác cạn kiệt tài nguyên” nghĩa là như thế nào để HS hiểu rõ. - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm, ngày 25 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 5: Những cánh cò ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba; hiểu và trả lời
- đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương đọc các tiếng đơn có trong VB, em Tâm học chữ y, tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động( nghe – nói) - HS nhắc lại tên bài học trước và nói vể một số điểu thú vị mà HS học được từ bài Hỏi mẹ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 134), trả lời các câu hỏi. + Em thấy gì trong mỗi bức tranh? + Em thích bức tranh nào hơn? Vì sao? + HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Những cánh cò. + HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: duyên, lượn, luỹ tre. - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. Bây giờ,/ ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút,/ những con đường cao tốc,/ những nhà máy toả khói mịt mù.// - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ao, hồ, đầm; đoạn 2: phần còn của bài). + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, GV kết hợp giải nghĩa từ (luỹ tre: tre mọc thành hàng rất dày; cao vút: rất cao, vươn thẳng lên không trung; cao tốc: có tốc độ cao; mịt mù: không nhìn thấy gì do khói, bụi, hơi nước,...). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 * Khởi động: Hát vui
- 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời: + Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở đâu? (Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở các ao, hồ, đầm) - Cho HS đọc đoạn 2 trả lời: b. Bây giờ ở quê của bé, những gì đã thay thế ao, hồ, đầm?(Bây giờ ở quê của bé, thay thế cho ao, hồ, đầm là những toà nhà cao vút, những con đường cao tốc, những nhà máy toả khói mịt mù) c. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi? (Những âm thanh ồn ào khiến đàn cò sợ hãi). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a, c ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - GV cho HS đọc lại câu hỏi, a. Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở đâu? c. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi? - Yêu cầu HS viết vào vở câu trả lời. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa. - HS nhận xét bạn. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 3. Vận dụng - Ở quê em có cò không? Em làm gì để bảo vệ khi cò về ở? - Gv tổng kết, nêu lại các ý chính. - Nhận xét chung giờ học. - Dặn HS về luyện đọc lại VB. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cách đặt tính để thực hiện phép cộng, trừ các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy học toán cho học sinh. - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi. - HSKT: Em Dương tập viết phép tính và làm bài 1. Em Tâm tập ôn lại các số dã học, tô số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 1. Khởi động - Trò chơi: Truyền điện. Gv nêu phép tính, gọi HS nêu kết quả 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 34+ 42 65 +20 7 + 61 51 + 6 67 - 35 86 – 43 87 – 55 98 – 7 - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Tính 23cm + 15cm = 46 – 34 + 26 = 22cm + 7cm = 4cm + 32cm = 42 + 37 – 24 = 48 – 35 + 63 =. - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi HS nêu bài làm - GV chốt đáp án Bài 3: a. Các số 64, 45, 89, 47, 53, 86 Viết theo thứ tự từ bé đến lớn b. Các số 76, 52, 34, 90, 4 9, 85 Viết theo thứ tự từ lớn đến bé: - GV yêu cầu HS viết kết quả vào vở. - GV gọi HS làm bài. - GV chốt đáp án. Bài 4: Viết phép tính và câu trả lời Trong vườn Bác Thanh có15 cây ổi và 43 cây cam. Hỏi Vườn bác Thanh có bao nhiêu cây ổi và cam? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Muốn biết có tất cả bao nhiêu câythì các em làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính và viết câu trả lời vào vở. - Gọi 1 em làm bảng lớp. - Gv và cả lớp nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng: Trò chơi Ai nhanh, ai đúng. 25 + 30 = 55 60 – 30 = 40 43 – 3 = 4 30 + 23 = 53 - HS chọn thẻ đáp án đúng sai - GV nhận xét. - Dặn HS về xem lại các toán cộng, trừ các số có hai chữ số với số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ..
- Thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Những cánh cò ( Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương nhìn sách viết được 1 -2 câu bài nghe viết. Em tâm ôn lại chữ s, tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 1. Khởi động - Gọi HS nối tiếp đọc lại bài Những cánh cò. 2. Luyện tập Hoạt động 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (đường cao tốc, ao hồ, trong xanh, ngọn cây, ồn ào). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: a. Đàn chim đậu trên những(...) cao vút. b.Từng áng mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời(...). - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a.Đàn chim đậu trên những ngọn cây cao vút. b.Từng áng mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời trong xanh. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm. Hoạt động 5: Quan sát các bức tranh và nói việc làm nào tốt và việc làm nào chưa tốt - GV yêu cầu HS quan sát và nêu từng việc làm trong từng bức tranh. - HS làm việc theo nhóm 4, quan sát các bức tranh, thảo luận và phân loại tranh:
- + Tranh thể hiện những việc làm tốt. + Tranh thể hiện những việc làm chưa tốt. - Vài nhóm học sinh trình bày kết quả nói theo tranh. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét (Tranh thể hiện những việc làm tốt 1, 3); (Tranh thể hiện những việc làm chưa tốt 2, 4). - HS và GV nhận xét. TIẾT 4 Hoạt động 6: Nghe viết: - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết (Ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho toà nhà cao tầng, đường cao tốc và nhà máy. Cò chẳng còn nơi kiếm ăn. Thế là chúng bay đi.) - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết từ khó: nhường chỗ, đường cao tốc, tòa nhà). - HS viết vào bảng con. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 7: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi. - Vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng a. cánh đồng, trong suốt, ước mong b. cánh chim, con kênh, âm thanh. - GV cho HS đọc lại các từ vừa hoàn chỉnh. 4.Vận dụng: Trình bày ý kiến - HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS quan sát tranh và dựa vào vố hiểu biết của bản thân, nói vể sở thích (nông thôn hay thành phố) của mình và giải thích lí do vì sao. - Đại diện một vài nhóm nói trước lớp. - GV nhận xét và giải thích cho HS thấy được những nét đáng yêu vốn có của mỗi nơi. - GV nêu ưu, khuyết điểm của tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ..
- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 26: Cùng khám phá bầu trời (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả được bầu trời ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban đêm. Mô tả được bầu trời banđêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. Nêu được sự khác biệt của bầu trời ban ngày và bàn tỉnh ở mức độ đơn giản. Nhận biết và hiểu được những lợi ích của Mặt Trời đối với sinh vật và đời sống con người. - Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Hình phóng to trong SGK (nếu có thể). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi truyền tin. Các câu hỏi trong hộp tỉnh có nội dung liên quan đến các kiến thức đã học ở tiết 1 vé các dấu hiệu trên bầu trời ban ngày. 2. Luyện tập - GV yêu cầu HS liên hệ với những gì đã quan sát được về bầu trời ban đêm vào tối hôm trước, quan sát hình, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập theo nhóm dựa trên các câu hỏi: + Bầu trời cao hay thấp? + Có nhiều mây hay ít mây: + Các đám mây có màu gì? + Có nhìn thấy trắng không? + Trăng có hình gì (nếu có)? + Có nhìn thấy sao không? Nhiều hay ít (nếu có): - Các nhóm tổng hợp kết quả quan sát và cử đại diện lên báo cáo. * GV cho HS quan sát 3 hình nhỏ về bầu trời vào các điểm khác nhau trong SGK để thấy được sự khác nhau (trăng. So, máy,...) trên bầu trời vào các den khác nhau và yêu cầu - GV yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét - GV hỏi HS cho biết các em thích bầu trời vào đêm nào nhất, vì sao. 3. Vận dụng: - GV yêu cầu nhóm HS thảo luận để thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, sau đó vẽ tranh và cử đại diện thuyết minh về bầu trời ban đêm trong tranh của nhóm cho các bạn trong nhóm nghe thử, - GV mời một vài đại diện nhóm nói trước lớp. - GV đánh giá, nhận xét và khen ngợi.
- Sau khi HS thảo luận và thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, dựa vào đó, HS tiếp tục thảo luận, lên ý tưởng cho bức vẽ rồi thực hiện vẽ. *. Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét tiết học. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM Sinh hoạt lớp Sinh hoạt chủ điểm: Thống nhất đất nước I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Tìm hiểu lịch sử, ra đời và ý nghĩa của ngày Giải phóng Miền Nam 30/4 qua phần trò chơi và xem những thước phim ý nghĩa. - Học sinh được xem thước phim tài liệu về ngày giải phóng miền Nam, về những chiến công hiển hách của dân tộc ta. Đây là hoạt động nhằm giáo dục lòng yêu nước, truyền thống lịch sử của dân tộc; bồi dưỡng, phát huy chủ nghĩa anh hùng cách mạng; giáo dục cho các em mục đích, ý nghĩa trọng đại của ngày chiến thắng 30/4/1975, những thắng lợi vĩ đại của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến cứu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Băng đĩa nhạc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. SINH HOẠT LỚP 1. Sơ kết tuần 33 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt thảo luận nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: *Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo quy định... - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt - Nhiều bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ
- Tồn tại - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 34: - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ 1. Khởi động – GV mở bài hát Tiến về Sài Gòn cho HS nghe 2. Khám phá – Kết nối: Hoạt động 1: Giới thiệu về ngày lịch sử 30/4 - Gv giới thiệu ý nghĩa về ngày 30/4/ 1975. - Em hãy cho biết ngày 30/4/ 1975 có ý nghĩa gì? - HS trả lời, Gv nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: GV trình chiếu thước phim về ngày giải phóng miền Nam. 3. Tổng kết - Gọi HS nhắc lại ý nghĩa ngày 30/4/ 1975? - Được sống trong hoà bình em cần phải làm gi? - GV tổng kết nội dung tiết học. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chia sẻ với bố mẹ. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc bài: Những cánh cò I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng câu văn dài ở VB Những cánh cò. - Nghe viết chính xác đoạn văn có trong VB. - HSKT: Em Dương tập đọc các tiếng đơn, tập đánh vần 1 – 2 tiếng ghép. Em Tâm ôn chữ u, ư II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát.

