Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 34 Năm học 2023-2024

docx 14 trang Ngọc Diệp 05/02/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 34 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 34 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 33 Thứ năm, ngày 2 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Hoa phượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng - Hiểu nghĩa các từ lấm tấm, bừng, rừng rực cháy. trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời hay , làm việc tốt ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - HS đọc bài Buổi trưa hè và nêu nhứng điều em thích qua bài thơ. - HS quan sát tranh (SGK trang 140), trả lời câu hỏi: +Tranh vẽ hoa gì? + Em biết gì vê loài hoa này? - Học sinh trả lời, các HS khác bổ sung. - GV nhận xét, dẫn vào bài Hoa phượng. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (rừng rực, lửa thẫm, ,.) + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - HS đọc khổ thơ + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ lần 1. + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV kết hợp giải nghĩa từ (GV kết hợp giải nghĩa từ: (bừng: ở đây có nghĩa là: nở rộ, nở rất nhanh và nhiều,- rừng rực cháy: ở đây có nghĩa là: hoa phượng như những ngọn lửa,- lấm tấm: nở ít, xuất hiện rải rác trên cành lá). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
  2. 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Tìm ở cuối cùng vần với mỗi tiếng xanh, lửa, cây. - GV nêu yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS cách làm bài, lưu ý HS có thể tiếng tìm được không có trong bài. - HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng VD: xanh: lạnh, cành, bánh, lửa: xưa, mưa, nứa, cây:đầy, dậy, mây,... - HS đọc lại các tiếng vừa tìm được. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. TIẾT 2 * Khởi động: Hát vui Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc khổ thơ 1, trả lời các câu hỏi sau: + Những câu thơ nào cho biết hoa phượng nở rất nhiều? (nghìn mắt lửa, một trời hoa) - Cho HS đọc khổ thơ 2, trả lời các câu hỏi sau: + Trong bài thơ, cây phượng được trồng ở đâu? (góc phố) - Cho HS đọc khổ thơ 3, trả lời các câu hỏi sau: +Theo bạn nhỏ, chị gió và mặt trời đã làm gì giúp cây phượng nở hoa?(quạt cho cây, ủ lửa). Hoạt động 4: Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu - GV nêu yêu cầu. - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS HTL 2 khổ thơ đầu của bài thơ tại lớp bằng cách xóa dần bảng. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Vài HS thi đọc. 4.Vận dụng: - HS đọc yêu cầu của bài. - GV đưa ra một số bức tranh vẽ loài hoa. GV giới thiệu khái quát về những loài hoa có trong tranh: tên gọi, màu sắc, hương thơm, thường nở vào mùa nào... - GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh: Tên loài hoa em định vẽ là gì? Em thường thấy hoa được trồng ở đâu? Loài hoa ấy có màu gì? Hoa có mấy cánh? Hoa nở từng bông hay chùm? - HS thực hành vẽ vào vở loài hoa mình biết hoặc tưởng tượng vào vở. - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh, nhận xét bài vẽ của nhau. - Vài HS nói trước lớp về bức tranh mình vẽ trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS vẽ tốt, giới thiệu về tranh vẽ của mình tự tin. - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  3. LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách đặt tính để thực hiện phép cộng, trừ các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Kĩ năng tính nhẩm, so sánh số - HSKT: Em Dương tập viết phép tính3 + 3. 5 - 4. Em Tâm tập ôn lại các số dã học, tô số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Trò chơi: Truyền điện. Gv nêu phép tính, gọi HS nêu kết quả 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 6 + 43 43 + 45 40 + 39 42 + 37 56 - 52 98 – 88 67 – 47 67 – 34 - HS làm bảng con, giơ kết quả theo từng phép tính. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Tính 30 – 20 + 15 = 45 + 13 – 28 = - Yêu cầu HS làm vào vở. Gọi HS nêu kết quả. - GV chốt đáp án Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm 30 + 6 ..20 + 16 45 - 25 ..35 – 5 30 + 20 .10 + 50 90 - 40 ..80 - 20 Bài 4: Viết phép tính và câu trả lời Lớp 1A có 35 bạn học sinh, trong đó có 10 bạn học sinh nữ. Hỏi lớp 1A có bao nhiêu bạn học sinh nam? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Muốn biết có bao nhiêu bạn học sinh nam em làm thế nào - GV yêu cầu HS viết phép tính và viết câu trả lời vào vở. - Gọi 1 em làm bảng lớp. Gv và cả lớp nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng: Trò chơi Ai nhanh, ai đúng. 25 + 32 = 75 34 + 44 = 77 45 – 25 = 20 - HS chọn thẻ đáp án đúng sai - GV nhận xét. - Dặn HS về xem lại các toán cộng, trừ các số có hai chữ số với số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) ..
  4. Thứ sáu, ngày 3 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập ( tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài: Thế giới trong mắt em thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đối thay của cuộc sống xung quanh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (cảm nhận về cuộc sống). - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - Yêu thích môn Tiếng Việt - HSKT: Em Dương đánh vần và đọc các vần uyên, uân, uôm, ước, ươm. Em Tâm ôn chữ cái v, y. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát. - Yêu cầu HS đọc lại bài: Hoa phượng. - GV nhận xét 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uyên, uân, uôm, ước, ươm - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. + Nhóm vần thứ nhất: các vần uyên, uân, uôm. + Nhóm vần thứ hai: các vần ước, ươm. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV viết những từ ngữ này lên bảng. HĐ2: Xếp các từ ngữ vào nhóm phù hợp. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi, trao đổi để xếp từ ngữ vào nhóm phù hợp. - GV làm mẫu một trường hợp: Ví dụ tia nắng. Có thể đặt câu hỏi gợi ý: Ta có thể nghe được tia nắng không ? Ta có thể ngửi được tia nắng không ? Tia nắng được xếp vào nhóm nào ? - GV nhận xét, đánh giá và thống nhất với HS các phương án đúng. Từ ngữ chỉ những gì nhìn Từ ngữ chỉ những gì nghe Từ ngữ chỉ những gì thấy thấy ngửi thấy tia nắng, ông mặt trời, Tiếng chim hót, âm thanh Hương thơm ngát ông sao, bầu trời, trăng ồn ào rằm, phượng đỏ TIẾT 2 HĐ3:
  5. a) Viết vào vở 1-2 câu về cảnh vật xung quanh - GV gắn lên bảng một số tranh ảnh về cảnh vật xung quanh phong cảnh, hoạt động của con người. - GV nêu một số câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, trao đổi cảm nhận ý kiến của các em vẽ cảnh vật quan sát được. b) Vẽ một bức tranh về cảnh vật xung quanh và đặt tên cho bức tranh - GV nêu nhiệm vụ và gợi ý cho HS lựa chọn cảnh vật để vẽ. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có ý tưởng độc đáo, sáng tạo. 4. Đọc mở rộng GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ về thiên nhiên hoặc cuộc sống xung quanh. GV có thể chuẩn bị một số bài thơ phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp . - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi. * Củng cố, dặn dò: - GV nêu lại một số nội dung chính của bài học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 26: Cùng khám phá bầu trời (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả được bầu trời banngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban đêm. Mô tả được bầu trời ban đêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. Nêu được sự khác biệt của bầu trời ban ngày và bàn tỉnh ở mức độ đơn giản. Nhận biết và hiểu được những lợi ích của Mặt Trời đối với sinh vật và đời sống con người. - Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. - HSKT: Nhận biết về đặc điểm bầu trời ban ngày và ban đêm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học. - Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng một số hoạt động ở trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV bắt bài hát: “ Cháu vẽ ông mặt trời” - Giới thiệu bài - Ghi bảng.
  6. 2. Khám phá HĐ1 - GV yêu cầu HS liên hệ với những gì đã quan sát được hôm trước về bầu trời ban ngày và sát được hôm trước về bầu trời ban ngày và học tập theo các cậu hỏi: + Bầu trời ban ngày và ban đêm khác nhau thế nào? + Bầu trời khi nào thì có nhiều mây? Màu của các đám mây ban ngày và ban đếm: có khác nhau không? + Khi nào thì nhin thấy Mặt Trời? Khi nào thì nhìn thấy trăng sao? - GV nhận xét, chốt đáp án đúng HĐ2: - GV yêu cầu HS quan sát và nói lên ý nghĩa của từng hình, sau đó nêu vai trò của ánh sáng mặt trời. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK để trả trả lời câu hỏi: + Hoạt động nào thường diễn ra vào ban ngày, ban đêm? + Liên hệ với cuộc sống của các em ở trường và gia đình. - GV nhận xét 3. Thực hành vận dụng - GV yêu cầu từng em HS chuẩn bị một cái bút và tờ giấy để trên bàn. Sau đó HS kéo rèm, tắt đèn phòng học và thực hiện theo hướng dẫn trong SGK. Tiếp theo, GV yêu cầu HS nhận xét xem việc viết chữ khó hay dễ thực hiện khi không có ánh sáng mặt trời? - GV yêu cầu nhóm HS thảo luận để thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, sau đó vẽ tranh và cử đại diện thuyết minh về bầu trời ban đêm trong tranh của nhóm cho các bạn trong nhóm nghe thử, - GV mời một vài đại diện nhóm nói trước lớp. - GV đánh giá, nhận xét và khen ngợi. Sau khi HS thảo luận và thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, dựa vào đó, HS tiếp tục thảo luận, lên ý tưởng cho bức vẽ rồi thực hiện vẽ. * Hoạt động đánh giá. - GV cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài để trả lời các câu hỏi: + Minh đang làm gì? + Tít khó nói được vai trò của ánh sáng mặt trời. *Củng cố - Em nêu những ích lợi của mặt trời đối với đời sống con người. - Nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xết tiết học. .. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Ca ngợi cảnh đẹp quê hương (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS :
  7. - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - HS biết được những cảnh đẹp có ở địa phương và có ý thức bảo vệ cảnh đẹp quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh, vi deo cảnh đẹp quê hương III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. SINH HOẠT LỚP . 1. Sơ kết tuần 34 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt thảo luận nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về 3 ngày học trong tuần. *Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp - Vệ sinh cá nhân . - Vệ sinh lớp học . - Thực hiện ôn bài .. *Tồn tại: 2. Kế hoạch tuần 35: - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Thực hiện sinh hoạt sao nghiêm túc. - Sinh hoạt dưới cờ: Kể chuyện đạo đức Bác Hồ. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát Quê hương tươi đẹp 2. Khám phá – Kết nối: HĐ1: Kể những cảnh đẹp có ở quê em - GV yêu cầu HS thảo luận N2 kể những cảnh đẹp mà em biết - Cho HS trình bày trước lớp - GV và HS nhận xét. - GV chốt nội dung, tuyên dương một số HS kể tốt.
  8. - GV trình chiếu 1 số cảnh đẹp của đất nước: vịnh Hạ Long, Hồ Tây ( Hà Nội), Đà Lạt, Tràng An Ninh Bình, Tam Cốc Bích Động (Ninh Bình) . HĐ2: Giới thiệu các cảnh đẹp có ở Hà Tĩnh - GV trình chiếu cho HS xem cảnh đẹp có hà Tĩnh: biển Thiên Cầm, biến Xuân Thành, núi Hồng Lĩnh, suối nước nóng, Thác Xai Phố Hương Sơn, Chùa Trúc Lâm Thanh Lương, Đèo ngang .. 3. Vận dụng - Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ các cảnh đẹp có ở quê hương. - Gv tổng kết, nhận xét chung tiết học. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng văn bản Những cánh cò theo lời kể tự sự - Nghe viết đúng đoạn văn. - HSKT: Em Dương đánh vần đọc một số tiếng đơn có trong VB; em Tâm ôn lại các chữ cái ch, tr II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát. 2. Thực hành: a. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB - HDHS đọc từ khó: duyên dáng, luỹ tre, mịt mù - GVHDHS đọc câu dài: - Tổ chức HS đọc đoạn trong nhóm. b. Luyện viết - GV đọc đoạn văn cần viết: Ao, hồ dầm phải nhường chỗ cho nhà cao tầng, đường cao tốc và nhà máy. Cò chẳng còn nơi kiếm ăn, thế là chúng bay đi - GV đọc mỗi cụm từ 2- 3 lần chậm rãi phù hợp với tốc độ viết của HS. - GV quan sát uốn nắn HS viết. - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 3. Vận dụng - Quê em có còn có cò về kiếm ăn ngoài đồng ruộng nữa không? * Củng cố, dặn dò: - GV củng cố nội dung bài học.. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành nội dung các bài học trong tuần.
  9. - HS làm thêm bài tập toán khi đã hoàn thành - HSKT: Em Dương hoàn viết 2 câu thơ đầu trong bài Buổi trưa hè. Em Tâm ôn đọc và viết chữ cái kh, ph II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS vận động và hát bài Em yêu trường em. 2. Hoàn thành các nội dung . Chia nhóm. + Nhóm 1: HS tiếp tục hoàn thành các bài tập trong tuần. + Nhóm 2: Luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK + Nhóm 3: Dành cho HS đã hoàn thành bài tập Bài 1: Viết tiếng chứa vần uốc, uông, ooc, iêng, uyênh. Bài 2: Viết 1 – 2 câu nói về ngày mới của em - GV hướng dẫn các nhóm làm việc - Kiểm tra kết quả các nhóm 3. Tổng kết - Gv nhận xét chung tiết học, khen ngợi và động viên học sinh - Về xem lại các bài đã học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc giờ đúng và xem lịch, các ngày trong tuần. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các đồ dùng, một số tờ lịch ngày liên tiếp thật, mô hình đồng hồ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - GV tổ chức cho lớp hát 2. Luyện tập Bài 1. Viết vào chỗ chấm cho thích hợp
  10. Ngày 8 tháng 3 là chủ nhật Ngày 30 tháng 4 là . Ngày 1 tháng 6 là . Ngày 20 tháng 11 là - GV trình chiếu bài tập. - HS thảo luận N2. - Gọi 1 số nhóm trình bày kết quả. Gv nhận xét, bổ sung Bài 2. Viết (theo mẫu) 5 giờ . giờ giờ . giờ - GV phát phiếu HS làm cá nhân - Đổi chéo kiểm tra kết quả, - Gọi 1 số HS trình bày, Gv nhận xét Bài 3. Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ đúng giờ tương ứng. - HS làm cá nhân, - Đổi chéo kiểm tra - GV kiểm tra nhận xét Bài 4. Đ, S? Chủ nhật, Khải tự học ở nhà từ 8 giờ và kết thúc lúc 10 giờ. Vật thời gian Khải tự học ở nhà là: A. 2 giờ, B. 3 giờ - HS dùng thẻ nêu kết quả Bài 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Nếu hôm nay là thứ ba ngày 20 tháng 4 thì thứ bảy tuần này là: A. Ngày 23
  11. B. Ngày 24 C. Ngày 25 - HS dùng thẻ hoa giơ kết quả. 3. Vận dụng - Một tuần lễ em đi học ở trường mấy ngày, hãy đọc các thứ em đi học. - Gv nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ bảy, ngày 4 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn luyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc hay iêt để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng đọc,viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. - HSKT: Em Dương chép lại được 2 câu thơ, em Tâm ôn chữ cái ch, nh II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động - HS chơi trò chơi 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + cây phượng, ở sân trường,đỏ rực, nở hoa. + giúp nhau, bạn bè,khi gặp, cần, khó khăn - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Cây phượng nở hoa đỏ rực ở sân trường. + Bạn bè cần giúp nhau khi gặp khó khăn. - Y/c HS viết câu vào vở. Hoạt động 2: Điền vần iêc hay iêt? Làm x xanh b .. x . chặt b bao - Y/c HS làm vào vở - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: Làm xiếc,xiết chặt, xanh biếc,biết bao.
  12. TIẾT 2 Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Gió thì thầm với lá Lá thì thầm cùng cây Và hoa và ong bướm Thì thầm điều chi đây. - Gọi HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. Hoạt động 4: Đọc bài trái tim chuột nhắt và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi + Vì sao gã phù thuỷ lạigiúp dỡ chú chuột. + Gã phù thuỷ đã biến chú chuột thành những gì? + Cuối cùng, gã phù thuỷ đã nói gì với chú chuột. - GVnhận xét tuyên dương 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Thực hành xem lịch và giờ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc đúng giờ trên đồng hồ. - Biết xem lịch để xác định các ngày trong tuần. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - HSKT: Em Dương làm bài 1. Em Tâm ôn số 9, 10. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Trò chơi – Bắn tên. - Nói nhanh khi được gọi tới tên mình. + Thứ hai là ngày 13 tháng 4, vậy thứ năm là ngày bao nhiêu? + Một tuần có bao nhiêu ngày? + Kể tên các thứ trong tuần? - GV nhận xét, vào bài mới. 2. Thực hành – luyện tập Bài 1: Em hãy quan sát bức tranh rồi trả lời. - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập.
  13. - GV dẫn dắt câu kể câu chuyện “ Rùa và Thỏ” cho HS nghe. - GV gợi ý câu hỏi: +Rùa hay Thỏ chạy nhanh hơn? +Các em đoán thử xem nếu Rùa và Thỏ chạy thi, bạn nào sẽ về đích trước? - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - GV yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập đồng hồ ra thao tác theo từng câu hỏi: a/.Rùa và Thỏ xuất phát lúc mấy giờ? b/.Thỏ bắt bướm lúc mấy giờ? c/. Thỏ ngủ quên lúc mấy giờ? d/.Rùa về đích lúc mấy giờ? - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương các HS làm nhanh và chính xác. Bài 2: Quan sát tranh và bảng thông tin chuyến bay rồi trả lời. - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - GV gợi ý câu hỏi: +Một phương tiện giao thông mà có thể bay lên trời. Em có biết đó là phương tiện nào không? + Em có biết những hãng hàng không nào? - GV mời HS đọc câu hỏi: a/.Xác định tên của các thành phố 1-2-3 - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi trên. - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày. - GV nhận xét và chốt ý, - GV mời HS đọc câu hỏi: b/.Em sẽ đi máy bay màu nào để đi từ Hà Nội đến Đà Nẵng. - GV gợi ý cho câu b + Để vào Đà Nẵng em cần đi chuyến bay khởi hành lúc mấy giờ? - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi b trên. - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm nhanh và đúng. Bài 3:Quan sát tranh rồi trả lời - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - GV gợi ý câu hỏi: + Gia đình bạn Mai bắt đầu đi từ thành phố lúc mấy giờ? + Gia đình bạn Mai về đến quê lúc mấy giờ? - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi: + Gia đình bạn Mai đi từ nhà về quê lúc mấy giờ? - GV hướng dẫn HS xác định thời gian bằng cách đếm giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm câu trả lời tương ứng. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm nhanh và đúng. 4. Vận dụng
  14. - NX chung giờ học - GV mời HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn bị bài mới - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )