Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 36 Năm học 2023-2024

docx 22 trang Ngọc Diệp 05/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 36 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_36_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 36 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 36 Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ruộng bậc thang ở SaPa ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, có yếu tố miêu tả; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với vẻ đẹp của quê hương, đất nước; khả năng làm việc nhóm: khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HSKT: Em Dương đọc được 1 số tiếng đơn, em Tâm ôn các chữ nh, th. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bai hoc do . + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a. Hình ảnh nào trong tranh khiến em chú ý nhất ? b. Em có thích cảnh vật trong tranh không ? Vì sao ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác + GV có thể có thêm những gợi ý để HS thảo luận và trả lời hỏi Em có thích cảnh vật trong tranh không ? Vì sao ? Thích những người dân tộc vì họ mặc những bộ quần áo sặc sỡ, đẹp; thich các thửa ruộng bậc thang vị các ruộng lúa không bằng phẳng như cánh đồng vùng xuôi gà năm trên sườn núi, ruộng nảy xếp cao hơn ruộng kia giống như các bậc thang. Các thửa ruộng lúa chín vàng, rất đẹp - GV dẫn vào bài đọc Ruộng bậc thang ở Sa Pa: Đất nước Việt Nam có rất nhiều cảnh đẹp. Cảnh mùa lúa chín trên những thửa ruộng bậc thang ở Sa Pa là một trong những cảnh đẹp tiêu biểu ở vùng núi phía Bắc nước ta. Bài Ruộng bậc thang ở Sa Pa khiến chúng ta thêm yêu những cảnh đẹp và thêm yêu đất nước. 2. Khám phá HĐ: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB
  2. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( rực rỡ, Hmông ( GV hướng dẫn HS đọc âm đầu H ' nhanh và lướt kết hợp ngay với tiếng đi liền mông, không đọc thành hai tiếng tách rời Hơ mông ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD: Nhìn xa, chúng giống như những bậc thang khổng lồ. / Từng bậc, từng bậc như nội mặt đất với bầu trời) . - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến ngọt ngào hương lúa; đoạn 2: phần còn lại ). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( ruộng bậc thang: ruộng ở sườn đồi núi , xếp thành từng bậc tử thấp lên cao; khổng lỏ: rất to; ngạt ngào; mùi hương thơm lan rộng, tác động mạnh vảo mũi; bất tận: không bao giờ kết thúc, cẩn tẫn: chăm chỉ, nhẫn nại ( làm lụng ) + HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc toản VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 3. Luyện tập HĐ1: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. a . Vào mùa lúa chín, Sa Pa có gì đặc biệt ? b . Ruộng bậc thang có từ bao giờ c . Ai đã tạo nên những khu ruộng bậc thang ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình, Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a . Vào mùa lúa chín, đến Sa Pa, khách du lịch có dịp ngắm nhìn vẻ đẹp rực rỡ của những khu ruộng bậc thang. b . Ruộng bậc thang có từ hàng trăm năm nay c . Ruộng bậc thang được tạo nên bởi những người Hmông, Dao, Hà Nhì, ... sống ở đây. HĐ2: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng Phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp - Một số ( 2-3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ).
  3. - Một số HS đọc to các từ ngữ, sau đó cả lớp đọc đồng thanh số lần - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS 4. Vận dụng: - Bài đọc giới thiệu ruộng ở đâu? Có gì khác ruộng ở quê em? - GV nhận xét chung giờ học. - Về luyện đọc bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 10 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. * Năng lực chung: Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các tình huống thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic. - Thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - HSKT: Em Dương thực hiện phép tính 2 + 3, 5 + 4. Em Tâm ôn lại số 3, 4. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Trò chơi Bắn tên: Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi. (HS đọc 1 phép tính cộng hoặc trừ trong phạm vi 10 và người được bắn trả lời đáp án) 2. Thực hành - luyện tập Bài 1: Những phép tính nào có kết quả bằng 8 ? - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính trong hình vẽ.
  4. - Yêu cầu HS tìm các phép tính có kết quả bằng 8. - GV nhận xét, bổ sung. Bài 2: GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS thực hiện phép tính ở trên các chú thỏ và cách sắp xếp thỏ vào chuồng. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính trong hình vẽ và xếp thỏ vào các chuồng. - Yêu cầu HS tìm chuồng có 2 chú thỏ. - HS phát hiện được 2 chú thỏ mang phép tính (5+2) và (10-3) có kết quả là 7 nên cùng chạy vào chuồng số 7. Bài 3: Số? - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, hướng chỉ của các mũi tên để rút ra quy luật: Mỗi số ở hàng trên là tổng của 2 số hàng dưới liền kề. - Hướng dẫn HS làm thêm để tìm ra số thích hợp (3+1) - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - GV cho HS làm phần còn lại. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để sửa bài. - GV cùng HS nhận xét. Bài 4: >; <; = ? - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhẩm các phép tính rồi thực hiện so sánh. - Yêu cầu HS làm bài. - GV yêu cầu HS chia sẻ. - GV nhận xét. Bài 5: GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS thực hiện các phép tính trên bướm và đậu vào bông hoa tương ứng. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và làm bài. - GV tổ chức trò chơi “Chú bướm thông minh” để sửa bài, tìm ra số bướm đậu ở mỗi bông hoa. - GV nhận xét. 3. Vận dụng - NX chung giờ học - GV mời HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn bị bài mới - Xem bài giờ sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Nhớ ơn ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS:
  5. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rỏ rằng một bài đồng dao; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB; nhận biết một số tiếng củng vẫn với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài đồng dao và cảm nhận được vẻ đẹp của đồng dao qua vần và hình ảnh, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết ơn và kính trong những người đã giúp cho chúng ta có cuộc sống tốt đẹp, ấm no, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm. - HSKT: Em Dương tập đánh vần 2 -3 tiếng ghép, em Tâm ôn chữ d, đ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động: - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi a . Các bạn nhỏ đang làm gì ? b . Em hiểu câu “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ý nói gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đồng dao Nhớ ơn: Các bạn nhỏ được ngồi mát dưới bóng cây , được ăn quả của cây. Có phải tự nhiên mà các bạn nhỏ được hưởng những thành quả đó không ? Muốn biết rõ điều này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài Nhớ ơn. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp. HS đọc từng dòng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( cày ruộng, sang đò, trồng trọt , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 2, GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đủng dòng, đúng nhịp. - HS đọc từng đoạn + GV hướng dẫn HS nhận biết đoạn , + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( cày ruộng: dùng dụng cụ có lưới bằng gang, sắt để lật, xới đất ở ruộng lên; vun gốc: vun đất vào gốc; mò: sờ
  6. tìm vật ( dưới nước hoặc trong bóng tối ) mà không nhìn thấy sang dò : sang sông bằng đỏ , trồng trọt : trồng cây ( nói một cách khái quát ). + HS đọc từng đoạn theo nhóm. + Một số HS đọc đoạn, mỗi HS đọc một đoạn. Các bạn nhận xét, đánh giá. + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài. + Lớp đọc đồng thanh cả bài. TIẾT 2 Hoạt động 2:Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. a. Bài đồng cao nhất chúng ta cần nhớ ơn những ai ? b. Vì sao chúng ta cần nhớ ơn học. Còn em, em nhớ ơn những ai ? Vì sao ? GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời a. Bài đồng dao nhắc chúng ta cần nhớ người cày ruộng, người đào ao, người vun gốc, người mắc dây, người trồng trọt .. b. Chúng ta nhớ ơn những người đó vì họ giúp chúng ta có rau, quả để ăn, có bóng mát để trú nằng , có võng để nằm và có thể sang đò. c , Câu trả lời mở Trong phần trả lời của mình, mỗi HS có thể chỉ cần trả lời một ý, các HS khác bổ sung. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và cở mục 3 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . a. Buổi sáng, cải gi đánh thức mọi vật ? b. Sau khi thức giấc, các con vật làm gì ? c. Bé làm gì sau khi thức dậy ? GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời a. Buổi sáng tia nắng đánh thức mọi vật ; Sau khi thức giấc, chim bay ra khỏi tố, cất tiếng hót; ong bay đi kiểm sát; gà mẹ dẫn con đi kiếm mồi. c . Sau khi thức dậy, bể chuẩn bị đến trường - Nhận xét, tuyên dương Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài đồng dao - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài đồng dao bằng cách xoá che dẫn một số từ ngữ trong bài cho đến khi xoái che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ
  7. bị xoá / che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả bài đồng dao. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS vẽ bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 10 (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các tình huống thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính lôgic. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - HSKT: Em Dương làm phép tính 6- 3, 7- 3. Em Tâm ôn các chữ số 5, 6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thẻ hoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Trò chơi Rung chuông vàng Câu 1: Viết những số bé hơn 7 Câu 2: Hôm nay là thứ tư thì hôm qua là thứ mấy? Câu 3: 7 + 2 = ? Câu 4: 4 + 3 7 2. Thực hành - luyện tập Bài 1: Xếp que tính. a) Em hãy xếp que tính thành các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo hình. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh.
  8. - Yêu cầu HS dùng que tính thực hiện xếp các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 - Yêu cầu HS chia sẻ. - GV nhận xét, bổ sung. b) Với 5 que tính, em xếp được những số nào trong các số trên? - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi. - Yêu cầu HS chia sẻ. - GV và HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: - GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS đổi chỗ 1 que tính để tạo thành phép tính đúng. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện. - Yêu cầu HS chia sẻ. - GV và HS nhận xét, bổ sung. Bài 3: Thỏ và cà rốt. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện cộng hai số ở hai cửa tương ứng để có kết quả là 10. - Yêu cầu HS thực hiện. - Yêu cầu HS chia sẻ. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để sửa bài. - GV và HS nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay em được học bài gì? - Nhận xét tiết học. - Ôn tập bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư, ngày 15 tháng 5 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ôn Tập học kì 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được những kiến thức kĩ năng cơ bản đã học trong học kì 2 và thực hiện được cơ bản đúng những kĩ năng đó. - Biết các động tác phối hợp của cơ thể, các tư thế chơi bóng rổ - HS thực hiện động tác ở mức tương đối đúng, chính xác . - HS học tập với thái độ nghiêm túc, trật tự, giúp đỡ nhau trong học tập. - HSKT: Thực hiện được các động tác khởi động. II. ĐỒ DÙNG - Còi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. 1. Mở đầu - Nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học - Cho HS khởi động: + Xoay cổ tay- cổ chân, khớp vai, cánh tay + Xoay hông, gối 2. Cơ bản: a) Sơ kết học kì 2: - Hệ thống lại những kiến thức kĩ năng đã học học kì 2. + Vận động phối hợp của cơ thể b) Trò chơi “Chạy tiếp sức ”: - Cách chơi: Khi có hiệu lệnh (tiếng còi, vỗ tay, tiếng đếm ) thì người thứ nhất của mỗi đội chạy nhanh về trước và vòng qua vật chuẩn (cờ), sau đó chạy nhanh về và chạm tay bạn số 2 rồi đi ra sau hàng đứng. Bạn thứ hai thực hiện như bạn thứ nhất và lần lượt cho đến hết. 3. Kết thúc: - Thả lỏng tay chân - Hệ thống lại bài học - Nhận xét tiết học - Giao bài tập về nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Du lịch biển Việt Nam ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cảu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - GDĐP: Giới thiệu cảnh quan nơi em sống. - HSKT: Em Dương đánh vần 3- 4 tiếng ghép có trong văn bản. Em Tâm tập tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động:
  10. - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học Ôn. HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó + GV yều cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Du lịch biển Việt Nam. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Đọc GV đọc mẫu toàn VB, Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( nổi tiếng , bơi lội , nô đùa , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dải ( VD : Thanh Hoá , Đà Nẵng , Khánh Hoà , ... có những bãi biển nổi tiếng , được du khách yều thích . / Nhưng suốt chiểu đài đặt trước cũng có nhiều bãi biển còn hoattg sở . ) HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn : từ đầu đến hoang sơ, đoạn 2: phần còn lại ). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số tử ngữ trong bài ( hoang sơ, hoàn toàn tự nhiên, chưa có tác động của con người, ki diện: có gì đó rất lạ lùng, làm cho người ta phải ca ngợi, khâm phục ). - HS và GV đọc đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB, + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Luyện tập Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. a . Trong bài đọc, những bãi biết nổi tiếng của nước ta có ở đâu ? b . Chúng ta có thể làm gì khi đi biển ? c . Vì sao hình dạng của những đồi cát luôn thay đổi ? ) - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình , Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời a . Những bãi biển nổi tiếng của nước ta có ở các nơi như Thanh Hoá, Đà Nẵng Khánh Hoà , ... b . Chúng ta có thể bơi lội, nô đùa trên sóng, nhặt vỏ sò, xây lâu đài cát. c . Hình dạng những đồi cát luôn thay đổi vì cát bay ). Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ). Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b và cở mục 3
  11. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b và c ( có thể trình chiếu lên bang một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( b . Đi biển, chúng ta có thể bơi lội, nô đùa trên sóng, nhặt vỏ s, xây lâu đài cát. c. Hình dạng những đồi cát luôn thay đổi vì cát bay ). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 3. Vận dụng - Em hãy giới thiệu những cảnh đẹp có ở địa phương em - GV trình chiếu cảnh đẹp có ở hà Tĩnh. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS vẽ bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Giữ gìn môi trường sạch, đẹp (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được môi trường sạch đẹp và môi trường chưa sạch đẹp. - Biết đề xuất những việc nên làm và không nên làm để môi trường sạch đẹp. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh luôn sạch đẹp. - HSKT: Nói lại được 1 việc nên làm để bảo vệ môi trường. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: GV cho HS hát: Ðiều đó tuỳ thuộc hành động của bạn. 2. Khám phá Hoạt động 3: Kể về một vài địa điểm chưa sạch, đẹp và đề xuất việc cần làm để bảo vệ môi trường - GV cho HS quan sát tranh SHS và hỏi: + Tranh vẽ gì? + Các bạn trong tranh đang làm gì? - Gọi HS trả lời - GV cùng HS thống nhất câu trả lời. - GV cho HS kể về một số địa điểm chưa sạch, đẹp ở địa phương em đang sinh sống. - HS trả lời cá nhân.(biển có nhiều rác; nhiều người đổ rác không đúng nơi quy định . - GV nhận xét. - Cho HS thảo luận nhóm đôi và nêu việc cần làm để các địa điểm mà em vừa kể trở nên sạch, đẹp. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý: Chúng ta cần nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường xung quanh, đặc biệt là khi đi nghỉ mát trên không xả rác ra bãi biển gây ô nhiễm, ảnh hưởng mĩ quan, làm chết động vật sống dưới biển.
  12. 3. Thực hành Hoạt động 4: Xác định các hành động nên làm để giữ môi trường luôn sạch, đẹp - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK khai thác tranh để xem hành động nào nên làm, hành động nào không nên làm - Cho HS thảo luận nhóm đôi để khai tranh - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV cùng các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Tranh 1: bạn nữ chạy giậm vào vườn hoa ở công viên – không nên làm. + Tranh 2: hai bạn đang quét và hốt rác ở sân trường – nên làm - GV nhận xét chung, chốt ý: những việc nên làm để bảo vệ môi trường sạch đẹp là: quét dọn lớp học sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi và việc không nên làm là: dẫm lên cỏ... - GV cho HS quan sát một số tranh ảnh về các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường 4. Vận dụng - Em đã làm gì để bảo vệ môi trường? - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm, ngày 16 tháng 5 năm 32024 TIẾNG VIỆT Ôn tập ( Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Đất nước và con người thông qua thực hành đọc một đoạn thơ và nhận biết tên riêng, cách viết tên riêng; thực hành nói về quê hương hoặc nơi HS đang sống và viết sáng tạo trên cơ sở nội dung đã nói. - Thực hành kĩ năng viết đúng chính tả; thực hành đọc một văn bản tự chọn hay quan sát tranh về đất nước, con người Việt Nam, nói cảm nghĩ về văn bản đã đọc hoặc tranh đã quan sát. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - HSKT: Em Dương đọc 1 số tiếng đơn, em Tâm tô chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát 2. Luyện tập, thực hành: a. Đọc đoạn thơ, xác định tên riêng và cách viết chính tả tên riêng.
  13. - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi để xác định: Trong đoạn thơ trên những từ ngữ nào là tên riêng? Em còn biết những tên riêng nào trong các văn bản đã học ? Điều gì cần nhớ khi viết tên riêng. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm bài tập của HS và thống nhất với HS câu trả lời phù hợp. - GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ: Cần viết hoa tên riêng. - GV viết những từ ngữ này lên bảng. b. Nói về quê em hoặc nơi em đang sống - GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. - GV yêu cầu đại diện HS trình bày. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi. TIẾT 2 c. Viết đúng chính tả (những câu không dùng dấu câu, không viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng) vào vở. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi, trao đổi để xác định lỗi dấu câu, lỗi viết hoa trong hai câu. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. GV thống nhất với HS phương án đúng. - GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ: Cần viết hoa chữ cái đầu câu, viết hoa chữ cái đầu trong mỗi tiếng tạo nên tên riêng. 3. Vận dụng: Đọc mở rộng - GV chuẩn bị một số cuốn sách và tập thơ phù hợp và cho HS đọc, xem ngay tại lớp. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cách đặt tính để thực hiện phép cộng, trừ các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Củng cố về hình học, xem lịch. - Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi. - HSKT: Em Dương tập viết phép tính và làm bài 1. Em Tâm tập ôn lại các số dã học, tô số.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Trò chơi: Truyền điện. Gv nêu phép tính, gọi HS nêu kết quả 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 24 + 16 34 – 12 46 + 3 49 – 19 5 + 62 89 – 45 32 + 27 49 - 33 - HS làm bảng con giơ kết quả theo từng phép tính - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Sắp xếp các số: 51, 49, 46, 58, 9. - Theo thứ tự từ lớn đến bé: . - Theo thứ tự từ bé đến lớn: - HS làm vở ô ly. - Gọi 2 em làm bảng lớp - Gv và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3: Có mấy khối lập phương? - Có ...... khối lập phương - HS thảo luận nhóm 2. - Gọi 1 số nhóm nhận xét, chữa bài. Bài 4: Nếu hôm nay là Thứ hai ngày 8 tháng 5 thì là thứ hai tuần sau là ngày ...... tháng ..... Bài 5: Viết phép tính thích hợp và trả lời câu hỏi: Bà Nga có 78 con gà. Bà đem ra chợ bán 46 con. Hỏi bà Nga còn lại bao nhiêu con gà? - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS làm vở ô ly. Gọi 1 em làm bảng lớp. - Gv và cả lớp nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng: - Trò chơi Ai nhanh, ai đúng. 53 + 5 = 58 56 – 4 – 51 59 – 7 = 53 - HS chọn thẻ đáp án đúng sai - GV nhận xét. - Dặn HS về xem lại các toán cộng, trừ các số có hai chữ số với số có hai chữ số, xem lịch. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  15. .. Thứ sáu, ngày 17 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần ươt hay ươp, ich hay it, và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Sắp xếp, chọn và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng đọc,viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Biết chọn đúng vần để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - HSKT: Em Dương nhìn bảng chép được 2 -3 câu HĐ3, em Tâm tập tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS vận động theo bài hát 2. Luyện tập Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + đi sở thú, ngày chủ nhật, cho bé, bố mẹ + chú gà trống, đã gáy vang, sáng sớm, cả làng xóm. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Ngày chủ nhật, bố mẹ cho bé đi sở thú. + Sáng sớm, chú gà trống gáy vang cả làng xóm. - Y/c HS viết câu vào vở. Hoạt động 2: Điền ươt, ươp và dấu thanh thích hợp? giàn m l ván nườm n tập d - Y/c HS làm vào vở - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: Giàn mướp, lướt ván, nườm nượp, tập dượt Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau:
  16. Em nuôi một đôi thỏ Bộ lông trắng như bông Mắt tựa viên kẹo hồng Đôi tai dài thẳng đứng. - Gọi HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. TIẾT 2 - Cho HS vận động theo bài hát Hoạt động 4: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + theo mẹ, đàn hươu nai,chạy, ra bờ suối. + những, đang nhảy nhót, cành cây, trên, con chim ngói - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Đàn hươu nai chạy theo mẹ ra bờ suối. + Những con chim ngói đang nhảy nhót trên cành cây. - Y/c HS viết câu vào vở. Hoạt động 5: Điền vần ich hay it? ph nước về đ con v . quả m - Y/c HS làm vào vở - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: Phích nước, con vịt, về đích, quả mít Hoạt động 6: Chép đoạn thơ sau: Mẹ ốm bé chẳng đi đâu Viên bi cũng nghỉ, quả cầu ngồi chơi Súng nhựa bé cất đi rồi Bé sợ tiếng động nó rơi vào nhà. Mẹ ốm bé chẳng vòi quà Bé thương mẹ cứ đi vào đi ra. - Gọi HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 28: Ôn tập chủ đề trái đất và bầu trời I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  17. - Quan sát và mô tả được bầu trời, các dấu hiệu của thời tiết một cách tổng hợp ở mức độ đơn giản. + Nêu được một số lí do cho thấy được sự cần thiết phải theo dõi thời tiết hằng ngày. - Tự chủ, tự học: phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão - Dựa vào những biểu hiện của thời tiết phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão; nêu được một số lợi ích và tác hại của gió, - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV cho HS nói về thời tiết ngày hôm nay. - GV nhận xét. GV giới thiệu bài mới 2. Khám phá: - GV tổ chức chơi cả lớp theo nhóm lựa chọn các trang phục đúng theo thời tiết. - GV nhận xét các nhóm 3. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Các nhóm HS quan sát các phiếu đã thực hiện từ các tiết trước của nhóm và thảo luận nội dung sẽ trình bày trước lớp. - GV gọi một, hai nhóm lên trình bày. - GV nhận xét các nhóm, kết luận. * Đánh giá: HS thấy được thời tiết luôn thay đổi và sự thay đổi đó thể hiện qua các biểu hiện của bầu trời và các dấu hiệu của thời tiết * Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Ca ngợi cảnh đẹp quê hương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Biết thể hiện tình yêu quê hương thông qua các hoạt động giới thiệu về cảnh đẹp quê hương. - Có ý thức trách nhiệm với xã hội thông qua ý thức bảo vệ cảnh đẹp quê hương.
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. SINH HOẠT LỚP . 1. Sơ kết tuần 36 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo quy định... - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt - Tổ chức thi cuối học kì 2 nghiêm túc và đạt kết quả khá cao Tồn tại - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. * Tuyên dương: . 2. Kế hoạch tuần 37 - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Đi học đầy đủ và đúng giờ - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Bình chọn thi đua cuối năm - Đọc kết quả thi cuối năm học b. Sinh hoạt theo chủ đề: Ca ngợi cảnh đẹp quê hương 1. Khởi động: Vận động và hát bài Quê hương tươi đẹp 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Giới thiệu cảnh đẹp có ở địa phương - Em hãy nêu những cảnh đẹp mà em biết. + HS thảo luận nhóm 2 + Gọi các nhóm trình bày. + GV nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Tập làm hướng dẫn viên du lịch. - GV hướng dẫn HS giới thiệu những cảnh đẹp mà em được đến hoặc được xem qua màn hình.
  19. - HS thảo luận nhóm 4. - Gọi đại diện các nhóm lên làm người hướng dẫn và giới thiệu các cảnh đẹp mà các em đã chuẩn bị. - GV và cả lớp chon bạn làm hướng dẫn viên giỏi nhất. 3. Tổng kết - GV nhận xét chung tiết học. - Ngày hè những bạn bố mẹ có điều kiện xin bố mẹ cho đến những cảnh đẹp mà mình thích. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết bài: Nhớ ơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng đoạn chính tả trong bài : Nhớ ơn - Trình bày đúng mẫu. - Có ý thức rèn chữ viết đẹp - HSKT: Em Dương nhìn SGK viết 1 khổ thơ, em Tâm tập viết chữ a, b, c. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Hát bài: Con gà gáy - Tuyên dương 2. Luyện tập, thực hành. a. Viết bảng - Cho học sinh luyện viết bảng con các chữ dễ viết sai chính tả: cày ruộng, vun gốc, trồng trọt, chèo chống - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. b. Viết vở - GV yêu cầu học sinh viết cả bài vào vở luyện tập chung: - GV quan sát uốn nắn HS viết. - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. c. Bài tập Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu: a. kì thú/ có/ rừng xanh/ nhiều điều .. b. bảo vệ/ cần/ động vật/ chúng ta/ hoang dã .. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để sắp xếp thành câu - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: - HS đọc lại các từ vừa tìm được. Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ chấm a. (Uốn/ Uống) .nước nhớ nguồn b. Công cha như núi Thái Sơn
  20. Nghĩa mẹ như ( nước/ nướt) trong nguồn chảy ra. c. Ăn quả nhớ kẻ ( trồng/ chồng) ..cây - Yêu cầu học sinh làm vào vở luyện tập chung. - Một số bạn đọc bài làm của mình. - Nhận xét mộ số bài của hs - Tuyên dương * Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành nội dung các bài học trong tuần. - HS làm thêm bài tập toán khi đã hoàn thành - HSKT: Em Dương tập viết đoạn văn; Em Tâm ôn đọc và viết chữ cái v, x II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi Con thỏ 2. Hoàn thành các nội dung. Chia nhóm. + Nhóm 1: HS tiếp tục hoàn thành các bài tập trong tuần. + Nhóm 2: Luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK. + Nhóm 3: HS khuyết tật - Em Dương tập viết câu: Đi biển, bạn sẽ thoả sức bơi lội, nô đùa trên sóng hoặc nhặt vỏ sò, xây lâu đài cát. Em Tâm ôn lại các chữ cái u, ư và tô chữ. + Nhóm 4: Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. Câu 1. Điền vào chỗ trống: a. ng hay ngh: ...ỉ ơi . ... ô .ê b. oang, oan hay oat: bé ng .. quạ kh nói lưu l .’ c. iền vào chỗ trống vần oan hoặc oăn: liên h .. tóc x .. băn kh . cái kh Câu 2. Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng: đưa đón/ hằng ngày,/ em/ đi học/ mẹ - GV hướng dẫn các nhóm làm việc. - Kiểm tra kết quả các nhóm 3. Tổng kết - Gv nhận xét chung tiết học, khen ngợi và động viên học sinh - Về xem lại các bài đã học