Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 37 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 37 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_37_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 37 Năm học 2023-2024
- TUẦN 37 Thứ hai, ngày 20 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 1 ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển khả năng khái quát hoá thông qua việc ôn lại và kết nối nội dung chủ điểm của các bài đã được học trong học kì 2; phát triển kĩ năng quan sát và hiểu ý nghĩa của hình ảnh, kết nối hình ảnh với nội dung được thể hiện bằng ngôn ngữ. - Củng cố và phát triển vốn từ ngữ chỉ thời gian trong năm và hoạt động, trạng thái của con người và thiên nhiên trong những khoảng thời gian khác nhau trong năm; qua đó, không chỉ phát triển kĩ năng biểu đạt mà còn có cơ hội nhìn lại một năm đã qua. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương đọc các tiếng cho, trí, gì, mà, ba, má. Em Tâm tập tô chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV cho HS vận động theo bài hát 2. Hoạt động 2: Ôn tập Bài tập 1: Chọn tranh phù hợp với từng chủ điểm đã học và cho biết lí do em chọn. - HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu lại. - GV giải thích để HS hiểu được nhiệm vụ được giao. - Cho HS mở sách giáo khoa, nêu tên các chủ điểm mà mình đã học. - HS thảo luận theo nhóm đôi. HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng:( Tôi và các bạn, Mái ấm gia đình, Mái trường mến yêu, Điều em cần biết, Bài học từ cuộc sống, 'Thiên nhiên kì thú, Thế giới trong mắt em, Đất nước và con người. - GV lần lượt đưa ra từng tranh trong số 10 tranh có trong SHS. GV có thể trình chiếu lên bảng HS quan sát tranh trong SHS. GV yêu cầu HS quan sát tranh. Một số HS cho biết nội dung của mỗi tranh (Tranh vẽ gì? Tranh thể hiện điều gì?). - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi về mối liên hệ giữa từng tranh với mỗi bài đã học. - Một số HS trình bày kết quả trao đổi trong nhóm, cho biết lẩn lượt các tranh (được đánh số từ 1 đến 10) tương ứng với bài nào đã học trong học kì vừa qua. Lưu ý, HS cần nêu lí do vì sao xác định như vậy. - GV thống nhất với HS phương án lựa chọn đúng. +Tranh 1: Mấy đứa trẻ đang cùng nhau chơi một trò chơi (Tôi và các bạn); + Tranh 2: Một gia đình, bố đẩy xe nôi, mẹ đi theo sau dắt một bé gái (Mái ấm gia đình); +Tranh 3: Quang cảnh một trường học (Mái trường mến yêu); + Tranh 4: Một số biển hiệu (Cấm hút thuốc, Cấm lửa, Cấm xả rác, Cấm câu
- cá) (Điều em cần biết); +Tranh 5: Tranh minh hoạ tình huống bồ câu cứu kiến (Bài học từ cuộc sống); +Tranh 6: Một số loài vật (khỉ, voi, nai, chim,...) ở một góc rừng (Thiên nhiên kì thú); +Tranh 7: Một bạn nhỏ nhìn lên bầu trời đầy nắng, mây xanh, có cánh diều (Thế giới trong mắt em); +Tranh 8: Hồ Gươm có Tháp Rùa (Đất nước và con người); +Tranh 9: Hình cá heo bơi trên đại dương (Thiên nhiên kì thú); + Tranh 10: Hình bản đồ Việt Nam (Đất nước và con người). * Bài tập 2:Giải ô chữ - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, GV hướng dẫn HS cách điền từ ngữ theo hàng ngang. - Mỗi câu đố 2, 3 HS đọc các HS khác trả lời, HS nhận xét. - GV lưu ý HS: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đếm số ô trống cần điền, so sánh số chữ với số ô. - HS lần lượt giải câu đố và điền vào ô chữ tương ứng. - HS nhận xét, GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Ô chữ 1: TRỐNG TRƯỜNG Ô chữ 2: CÔNG Ô chữ 3 : BI ỂN Ô chữ 4: GIA ĐÌNH VIỆT NAM Ô chữ 5: MẶT TRỜI Ô chữ 6: LỜI C HÀO Ô chữ 7: CỌ Ô chữ 8: CÂY * Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của BT “ Nói tên các tháng trong năm. Dùng từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu”: - GV trình chiếu bảng như trong SHS. - GV nêu nhiệm vụ: HS nói tên các tháng trong năm và dùng từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu, cho biết hoạt động, trạng thái của con người và thiên nhiên trong mỗi tháng. -HS làm việc nhóm, sau đó HS lần lượt trình bày. + Nói tên các tháng có trong năm, các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, chốt ý đúng: các tháng trong năm (tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4( tháng tư), tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9, tháng 10, tháng 11, tháng 12). + Quan sát tranh, nói theo nội dung tranh. - GV nhận xét. * Củng cố: - GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV yêu cầu HS tìm đọc bài thơ “ Bàn tay cô giáo” - Nhận xét, ưu khuyết điểm của tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Ôn tập và củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 (số có hai chữ số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích số, xếp thứ tự, so sánh số. - Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, tính trong trường hợp có hai dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn ( toán thực tế) để nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - HSKT: Em Dương đọc viết lại các số từ 1- 10. Em Tâm ôn nhận diện số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Trò chơi – truyền bút - Thực hiện nhanh các phép tính khi được truyền bút đến tay mình: 10 + 30 = ... 30 + 6 = .... 70 – 40 = ... 85 - 35 = ..... - GVNX, tuyên dương. 2. Hoạt động 2: Thực hành - Luyện tập Bài 1: Tính - GV nêu yêu cầu của bài. a ) Tính nhẩm b ) Đặt tính rồi tính Trò chơi - Ô cửa may mắn - Viết kết quả đúng cho từng phép tính sau mỗi ô cửa. - GV nhận xét, bổ sung. Bài 2: Hai phép tính nào có cùng kết quả? - Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thực hiện nhẩm hoặc viết phép tính vào vở nháp sau đó điền vào chỗ chấm (phiếu học tập) - GV yêu cầu hs lên bảng chia sẻ. - Gv hỏi: + Em quan sát lại hai phép tính trên xem có gì giống nhau? + Em quan sát hai phép tính giữa xem có gì khác nhau? + Em quan sát lại hai phép tính cuối xem có gì khác nhau? - Gv nhận xét , kết luận Ở phép tính 35+12= 47 và 40+ 7= 47 kết quả giống nhau Phép tính: 53 +6= 59 và 30+ 50= 80 kết quả khác nhau Phép tính: 60+20= 80 và 40+19= 59 kết quả khác nhau Bài 3: Số - Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài. GV hỏi: Câu a: - Muốn tìm được kết quả viết vào dấu chấm hỏi ở trong mỗi hình em làm như thế nào? Câu b:
- - Để có số điền vào dấu chấm hỏi trong ô vuông em thực hiện như thế nào? GVKL: Để tìm được kết quả viết vào mỗi ô tương ứng em tính lần lượt từ trái sang phải; số trong mỗi ô cộng hoặc trừ với các số theo dấu mũi tên sẽ ra kết quả cần tìm - HS tính các phép tính - Gv nhận xét , kết luận 3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn Trò chơi: Vượt chướng ngại vật Bài 4: Số - Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV tổ chức hs tham gia trò chơi cả lớp cùng nhẩm, các phép tính ghi trên con rồng. Sau đó nêu kết quả tương ứng với dấu ? trong bảng. - HS nêu kết quả - Gv nhận xét , kết luận * Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét tiết học. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ôn tập học kì II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được những kiến thức kĩ năng cơ bản đã học trong học kì II và thực hiện được cơ bản đúng những kĩ năng đó. - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. - HS thực hiện động tác ở mức tương đối đúng, chính xác . - HS học tập với thái độ nghiêm túc, trật tự, giúp đỡ nhau trong học tập. II. ĐỒ DÙNG - Còi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: - Nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học - Cho HS khởi động: + Xoay cổ tay- cổ chân, khớp vai, cánh tay + Xoay hông, gối 2. Cơ bản: a) Ôn tập kiến thức học kì 2 Hệ thống lại những kiến thức kĩ năng đã học trong năm học: + Đội hình đội ngũ + Bài thể dục rèn luyện tư thế cơ bản + Trò chơi vận động + Môn tự chọn : bóng rổ b) Kiểm tra, đánh giá học kì 2
- - Kiểm tra nội dung đã học: mỗi lần 5 em. - Gv đánh giá, nhận xét c) Trò chơi “Chạy tiếp sức ”: - Cách chơi: Khi có hiệu lệnh (tiếng còi, vỗ tay, tiếng đếm ) thì người thứ nhất của mỗi đội chạy nhanh về trước và vòng qua vật chuẩn (cờ), sau đó chạy nhanh về và chạm tay bạn số 2 rồi đi ra sau hàng đứng. Bạn thứ hai thực hiện như bạn thứ nhất và lần lượt cho đến hết. 3. Kết thúc: - Thả lỏng tay chân - Nhận xét tiết học - Hệ thống lại bài học - Giao bài tập về nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 21 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 2 ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Giúp HS củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học thông qua điển từ ngữ đã cho vào một số chỗ trống trong một văn bản (có nội dung điểm lại một năm học đã qua), đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản đó; nghe viết một đoạn ngắn được trích từ văn bản đã đọc; thực hành đọc mở rộng một truyện kể tự chọn và kể lại truyện kể đó. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương nhìn SGK trang 169 viết 1 -2 câu. Em Tâm ôn đọc chữ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: HS hát vui. 2. Ôn tập: BT1: Chọn từ ngữ trong khung thay cho các ô vuông (có đánh số) trong bài đọc. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ phù hợp thay cho các ô vuông. - Một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. - GV trình chiếu VB hoàn chỉnh. BT2: Đọc thành tiếng bài đọc đã hoàn chỉnh - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng bài đọc. + GV hướng dẫn HS chia bài làm 2 đoạn đoạn (đoạn 1: từ đầu đến cảm ơn tất cả, đoạn 2: phần còn lại); + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt; + HS đọc đoạn trong nhóm. + 2 HS đọc thành tiếng cả VB.
- - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. - Trả lời câu hỏi: + HS làm việc nhóm đôi, đọc và trả lời câu hỏi. + Bạn nhỏ muốn cảm ơn những ai? (Bạn nhỏ muốn cảm ơn cô giáo, bạn bè và bố mẹ). + Nhờ đâu mà bạn nhỏ đã tiến bộ không ngừng trong năm học qua?( Nhờ sự giúp đỡ của nhiều người mà bạn nhỏ đã tiến bộ không ngừng) + Còn em, sau một năm học, em muốn cảm ơn những ai? Vì sao?( HS trả lời theo cảm nhận của riêng mình). - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trả lời. Các HS khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi một số HS thể hiện được những cảm nhận và suy nghĩ chân thành hay thú vị. * Nghe viết - GV đọc to đoạn văn viết chính tả (Thời gian trôi thật nhanh. Tôi nhớ lại những chuyện đã qua. Từ đầu năm đến nay, nhờ sự giúp đỡ của nhiều người, tôi tiến bộ không ngừng. Tôi muôn cảm ơn tất cả.) - HS nêu những từ khó viết. - GV hướng dẫn HS phân tích và viết từ khó vào bảng. - HS viết bào vào vở. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: lùi đầu dòng; viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS cho HS viết bài vào vở. + Sau khi đọc chính tả, GV đọc lại một lần cả đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra bài viết của HS và nhận xét một số bài. 5. Đọc mở rộng - Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tự tìm đọc bài “ Bàn tay cô giáo” - HS làm việc nhóm đôi. Các em đọc và nói với nhau về nội dung bài thơ. - Đại diện vài nhóm trình bày. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Ôn tập về hình học và đo lường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS:
- - Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Thực hiện được các thao tác tư duy như quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, diễn dịch (ở mức độ đơn giản). - Nhận biết được: dài hơn, ngắn hơn, đơn vị đo độ dài cm. - Nhận biết được tuần lễ có 7 ngày và tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần lễ; xác định được thứ, ngày trong tuần lễ dựa vào tờ lịch hằng ngày. - Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm và ước lượng độ dài của các vật quen thuộc. - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế. - HSKT: Em Dương nhận diện được hình tam giác, khối cầu. Em Tâm ôn đọc số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV gọi 4 HS lên thi đặt tính 25-15 - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 2. Luyện tập Bài 1: - Vì HS chưa được học “khái niệm” hình nên chỉ yêu cầu HS nêu đúng hình nào là khối lập phương, khối hộp chữ nhật, không yêu cầu HS giải thích vì sao. GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Sau khi làm bài, GV có thể cho HS tự kiểm tra, chữa bài của nhau (theo nhóm 2 HS). -HS nối tiếp phát biểu -HS nhận xét -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) Hình A, D là khối lập phương; b) Hình A, C là khối hộp chữ nhật. Bài 2: Vì HS chưa được học “khái niệm” hình nên chỉ yêu cầu HS nêu đúng số hình mỗi loại, không yêu cầu HS giải thích vì sao. GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Sau khi làm bài, GV có thể cho HS tự kiểm tra, chữa bài của nhau. - HS nối tiếp phát biểu - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng Từ trên xuống dưới: 3, 8, 11, 3. Bài 3: a) GV cho HS lấy 9 que tính rồi xếp thành hình như trong SGK. b) GV hướng dẫn HS đếm số hình tam giác theo thứ tự hợp lí, không bỏ sót, không trùng lặp. Chẳng hạn, đếm các hình tam giác nhỏ trước, rồi đếm các hình tam giác to. Kết quả là: có 4 hình tam giác nhỏ và 1 hình tam giác to (gồm cả 4 hình tam giác nhỏ), vậy có tất cả 5 hình tam giác.
- GV có thể hướng dẫn HS thử lấy ra 1 que tính rồi đếm xem hình còn lại có mấy hình tam giác, từ đó quan sát để lấy tiếp que thứ hai sao cho hình còn lại có đúng 2 hình tam giác. Có nhiều cách lấy 2 que tính để hình còn lại có 2 hình tam giác, chẳng hạn: - HS nối tiếp phát biểu - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương . Bài 4: GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét để nhận ra quy luật sắp xêp các hình đã cho, từ đó chọn được hình thích hợp đặt vào dấu - HS nối tiếp phát biểu - HS nhận xét - GV nhận 3. Vận dụng - Yêu cầu HS lấy que tính xếp hình theo yêu cầu của GV ( hình tam giác, hình vuông, chữ nhật ) - Mỗi lượt 2 HS thi xếp hình - GV nhận xét tuyên dương những HS xếp đúng *Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư, ngày 22 tháng 5 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Tổng kết năm học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được những kiến thức kĩ năng cơ bản đã học trong năm học và thực hiện được cơ bản đúng những kĩ năng đó. - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. - HS thực hiện động tác ở mức tương đối đúng, chính xác . - HS học tập với thái độ nghiêm túc, trật tự, giúp đỡ nhau trong học tập. - HSKT: Tham gia chơi cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp.
- IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Mở đầu: - Nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học - Cho HS khởi động: + Xoay cổ tay- cổ chân, khớp vai, cánh tay + Xoay hông, gối 2. Cơ bản - Hệ thống lại những kiến thức kĩ năng đã học trong năm học: + Đội hình đội ngũ + Bài thể dục rèn luyện tư thế cơ bản + Trò chơi vận động + Môn tự chọn : bóng rổ b) Trò chơi “Chạy tiếp sức ”: - Cách chơi: Khi có hiệu lệnh (tiếng còi, vỗ tay, tiếng đếm ) thì người thứ nhất của mỗi đội chạy nhanh về trước và vòng qua vật chuẩn (cờ), sau đó chạy nhanh về và chạm tay bạn số 2 rồi đi ra sau hàng đứng. Bạn thứ hai thực hiện như bạn thứ nhất và lần lượt cho đến hết. 3. Kết thúc: - Thả lỏng tay chân - Nhận xét tiết học - Hệ thống lại bài học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn luyện I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng chữ r, d hay gi để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Sắp xếp, chọn và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. - HSKT: Em Dương nhìn chép được khổ thơ HĐ3. Em Tâm tập tô chữ cái. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS múa hát một bài 2. Luyện tập – Thực hành Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + mua, cô Hoa, chiếc, màu cam, áo choàng + khoanh tay, cô giáo, cả lớp, nghe, giảng bài
- - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Cô Hoa mua chiếc áo choàng màu cam. + Cả lớp khoanh tay nghe cô giáo giảng bài. - Y/c HS viết câu vào vở. Hoạt động 2: Điền r d hay gi thích hợp? a đình u ngủ cặp a con án - Y/c HS làm vào vở - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: Gia đình; cặp da; ru ngủ; con gián Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Buổi sáng sương mơ màng Mắt long lanh ngọn cỏ Buổi trưa thơm cánh gió Nâng bước em tới trường. - Gọi HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. TIẾT 2 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi 2. Luyện tập – Thực hành Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + Hà, bà kể, câu chuyện, cho, hay, nhiều, nghe + hoa, khắp vườn, ngào ngạt, toả hương - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Bà kể nhiều câu chuyện hay cho Hà nghe. + Khắp vườn, hoa toả hương ngào ngạt.. - Y/c HS viết câu vào vở. Hoạt động 2: Điền chữ g hay gh? ghế ... ỗ thác ềnh con ẹ. gặp ỡ - Y/c HS làm vào vở - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: Ghế gỗ; con ghẹ, thác ghềnh; gặp gỡ. Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Nghé ơi ta bảo nghé này Nghé ăn cho béo nghé cày ruộng sâu Ở đời khôn khéo chi đâu Chẳng qua cũng chỉ hơn nhau chữ“cần”.
- - Gọi HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Giữ gìn môi trường sạch, đẹp (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh có khả năng: - Nhận biết được môi trường sạch đẹp và môi trường chưa sạch đẹp. - Biết đề xuất những việc nên làm và không nên làm để môi trường sạch đẹp. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh luôn sạch đẹp. - HSKT: Biết nêu bỏ rác vào thùng đựng rác. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - GV cho HS vận động theo bài hát: Chung tay bảo vệ môi trường. 2. Thực hành Hoạt động 5: Sắm vai và xử lí tình huống - GV cho HS quan sát tranh và khai thác nội dung tranh. - GV cùng HS nhận xét. - GV chốt lại tình huống: Hà và Mai đang ngồi chơi và ăn kẹo ở ghế đá trong công viên. Sau khi bóc kẹo ăn, tiện tay Hà vứt vỏ kẹo xuống đất. Nếu em là Mai, em sẽ nhắc bạn thế nào? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và xử lý tình huống trên. GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm việc. - GV gọi đại diện các nhóm lên thực hiện việc sắm vai - GV cùng HS nhận xét và bổ sung. - GV tuyên dương những nhóm có cố gắng. Hoạt động 6: Tập vận động người thân, bạn bè bảo vệ môi trường. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi: + Vì sao cần giữ gìn, bảo vệ môi trường?( Cần giữ gìn, bảo vệ môi trường đem lại không khí trong lành, làm cuộc sống chúng ta tốt đẹp hơn) + Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?( Không vứt rác bừa bãi, chăm sóc cây xanh ở công viên .) - Gọi các nhóm trình bày. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. KL: Viêc bảo vệ môi trường luôn thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi. Thực hiện tốt và có biện pháp tuyên truyền để tất cả mọi người dều giữ và bảo vệ môi trường xanh-sạch-đẹp. 3. Vận dụng
- - GV cho HS chơi trò chơi “Phóng viên nhí” - GV nêu cách chơi: Bạn làm phóng viên có nhiệm vụ phỏng vấn một số bạn về các hành động, việc làm của mình để giữ gìn môi trường sạch đẹp. - GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương. - GV giáo dục HS về nhà giúp bố mẹ làm một số việc để nhà cửa sạch đẹp như: ăn ướng gọn gang, dọn đồ chơi sau khi chơi xong, bỏ rác đúng nơi - GV dặn HS không chỉ giữ vệ sinh nơi em học, sinh sống mà còn giữ vệ sinh nơi công cộng. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ năm, ngày 23 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Kiểm tra học kì II ( Theo đề của trường) TOÁN Kiểm tra học kì II ( Theo đề của trường)

