Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 4 Năm học 2024-2025

pdf 22 trang Ngọc Diệp 27/01/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 4 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_4_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 4 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 4 Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 11: I i, K k I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k. Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ i, k. - Nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh hoạ. - Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học. Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu, làm quen. - Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu, tranh minh hoạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 1. Khởi động. - HS ôn lại các chữ đã học. GV có thể cho HS chơi trò chơi bắn tên. - HS viết chữ o, ô, d, đ, ơ vào bảng con. - GV nhận xét 2. Khám phá: - Cho HS quan sát tranh và hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Nam vẽ kì đà. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm i, k và giới thiệu chữ ghi âm i, k. 3. Đọc a. Đọc âm i, k - GV đưa âm i lên bảng để giúp HS nhận biết âm i trong bài học này. - GV đọc mẫu âm i. - GV yêu cầu HS đọc âm i - Âm k hướng dẫn tương tự b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu tiếng mới: ki, kì - GV yêu cầu HS đọc tiếng mới: ki, kì. - Đọc tiếng trong SGK: + Đọc tiếng chứa âm i - GV đưa các tiếng chứa âm i ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm i). - Yêu cầu HS đánh vấn tất cả các tiếng có cùng âm đang học. - Cho HS đọc trong các tiếng có cùng âm i đang học.
  2. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm i đang học. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa i. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. Tương tự với âm k c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà. - GV nêu yêu cầu nói tên người trong tranh. GV cho từ bí đỏ xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần bí đỏ, đọc trơn từ bí đỏ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với kẻ ô, đi đò, kì đà. - Cho HS đọc trơn nối tiếp + Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lán. 4. Viết bảng - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm i, âm k và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm i, âm k, kì đà - Cho HS viết bảng con - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. Tiết 2 5. Viết - GV hướng dẫn HS tô chữ i, k HS tô chữ i, k. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS 6. Đọc - Cho HS đọc thầm câu "Kì đà bò ở kẽ đá” - Tìm tiếng có âm i, k. - GV đọc mẫu câu "Kì đà bò ở kẽ đá” - HS đọc thành tiếng câu "Kì đà bò ở kẽ đá” - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: + Kì đà bò ở đâu? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời + Các em nhìn thấy những ai trong tranh ? + Những người ấy đang ở đâu? + Họ đang làm gì ? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
  3. - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 1 HS đóng vai Nam, 1 HS đóng vai bạn còn lại. - Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 8. Vận dụng - GV ôn lại âm i, k. - Nói tiếng có chứa âm i, k. - Nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Lớn hơn, dấu > I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc ,viết, sử dụng được dấu > khi so sánh 2 số. - So sánh được các số trong phạm vi 10 - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hộp đồ dùng toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi xem ai nhanh mắt hơn tìm những vật nhiều hơn - GV cho HS đọc các số đã học - Nhận xét. 2. Khám phá: - GV “Đố các em con vịt kêu thế nào?". - Sau đó nói: “Hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh số lớn hơn với những chú vịt nhé!". - Tiếp đó, GV cho HS đếm số vịt ở hình bên trái và hình bên phải để giải thích về con số ở cạnh mỗi hình. - Tiếp theo, GV yêu cầu HS so sánh số vịt ở hai bên của hình vẽ (dùng cách ghép "tương ứng 1 1"). - GV có thể kết luận: “Số vịt ở phía bên này (chỉ vào nhóm có 4 con vịt) nhiều hơn số vịt ở phia bên kia, bên này có 4 con vịt, bên kia có 3 con vịt, Như vậy 4 lớn hơn 3. - Sau đó, GV hướng dẫn các em viết phép so sánh: 4 > 3 vào vở. - Minh hoạ thứ hai bằng quả dưa cũng dẫn dắt tương tự. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Tập viết dấu lớn >: - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS viết dấu > vào vở
  4. - GV cho HS viết bài Bài 2: Tìm số thích hợp: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn lần lượt cách thử để tìm ra đáp án đúng. - Gv nhận xét, kết luận. Bài 3: So sánh theo mẫu: - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS đếm số sự vật có trong hình: H1: Kiến; H2: Cây; H3: Cò: H4: Khỉ và hươu cao cổ - Yêu cầu HS nêu số con trong ô vuông rồi nêu dấu lớn hơn trong ô ở giữa. - GV nhận xét, kết luận Bài 4: Đường Mai về nhà qua các ô có số lớn hơn 4. Tìm đường Mai về nhà. - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS tìm đường đi bằng bút chì - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện - GV nhận xét, kết luận 3. Vận dụng: - So sánh số bạn nam và bạn nữ trong tổ. - Nhận xét, khen ngợi HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 12: H h L l I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các âm h, l. Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ h, l. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm h, 1 có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. - Cảm nhận được tình cảm gia đình (qua tình yêu và sự chăm sóc của bà và mẹ với bé) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học, chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 1. Khởi động. - HS ôn lại bài âm i, k. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ i, k. - HS viết chữ i, k
  5. - GV nhận xét 2. Khám phá - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: le le bơi trên hồ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm h, âm l và giới thiệu chữ ghi âm h, l. 3. Đọc. a. Đọc âm - GV đưa âm h lên bảng để giúp HS nhận biết âm h trong bài học. - GV đọc mẫu âm h - GV yêu cầu HS đọc. -Tương tự với âm l b. Đọc tiếng - GV đưa các tiếng chứa âm h, y/c HS tìm điểm chung cùng chứa âm h. + GV yêu cầu HS đọc các tiếng có cùng âm h đang học + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa h. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. Tương tự âm l c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: lá đỏ, bờ hồ, cá hố, le le - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ lá đỏ xuất hiện dưới tranh. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá đỏ, đọc trơn từ lá đỏ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ hồ, cá hố, le le - Cho HS đọc trơn nối tiếp 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ h , chữ l và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ h , chữ l. - Cho HS viết chữ h , chữ l - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. Tiết 2 5. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ h , chữ l - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS 6. Đọc - Yêu cầu HS đọc thầm câu - Tìm tiếng có âm h
  6. - GV đọc mẫu - HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV Tương tự với âm l 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV hướng dẫn HS nói về các loài cây trong tranh - GV chia HS thành các nhóm trả lời dựa vào nội dung đã trả lời ở trên. - Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 8. Vận dụng - Nói tiếng có chưa âm h, l - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập so sánh số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc ,viết, sử dụng được dấu > khi so sánh 2 số. - So sánh được các số trong phạm vi 10 - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi xem ai nhanh mắt hơn tìm những vật nhiều hơn - Giới thiệu bài học. YC HS đọc mục tiêu 2. - Ghi bảng: So sánh số 2. Luyện tập - GV ướng dẫn HS làm vở BT Bài 1/19: Viết vào ô trống( theo mẫu) - GV nêu yêu cầu đề. - GV hướng dẫn mẫu - GV cho học sinh làm vào vở bài tập. - Y/C HS viết vào VBT. - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em GV củng cố cho các e về sử dụng dấu lớn khi so sánh 2 số. Bài 2/19: Viết vào ô trống( theo mẫu) - GV nêu yêu cầu của bài. - HS thực hiện vào bảng con - GV cùng HS nhận xét. 8 > 6 6 > 4
  7. 4 > 2 Bài 3/19: Vẽ thêm chấm tròn rồi viết số thích hợp vào ô trống. - GV cùng HS nhận xét. Bài 4/19: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS tìm xem trong bài có những số nào lớn hơn 6. - GV cho học sinh thực hiện vào vở bài tập. - GV cho học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài cho nhau. - GV cùng HS nhận xét. 3. Vận dụng: - So sánh số Nam và bạn nữ trong nhóm của em. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 1 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 13: U u, Ư ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư; đọc đúng các tiếng, từ ngũ, câu có các ẩm u, ư; viết đúng các chữ u, ư; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ u, ư. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu giới thiệu về bản thân với chị sao đỏ trong giờ sinh hoạt sao). -Thêm yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu, tranh minh họa . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 1. Khởi động. - HS ôn lại chữ h, l. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ h, l. - HS viết chữ h, l - GV nhận xét 2. Khám phá - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu nhận biết dưới tranh và HS nói theo.. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, ư và giới thiệu chữ ghi âm u, ư. 3. Đọc
  8. a. Đọc âm - GV đưa âm u lên bảng để giúp HS nhận biết âm u trong bài học. - GV đọc mẫu âm u. - GV yêu cầu HS đọc âm - Tương tự với chữ ư b. Đọc tiếng - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu : đủ, lừ. - GV yêu cầu HS đọc + Đọc tiếng chứa âm u - GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung + Đọc tiếng chứa âm ư quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm u. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ: dù, đu đủ, hồ dữ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ dù xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đọc :dù. - GV thực hiện các bước tương tự đối với đu đủ, hồ dữ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp + Đọc lại các tiếng, từ ngữ Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ u, ư và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, ư. u ư dù hổ dữ - Cho HS viết chữ u, ư vào bảng con. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. Tiết 2 5. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ u, chữ ư. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS 6. Đọc - Cho HS đọc thầm câu - Yêu cầu tìm tiếng có âm u, ư - GV đọc mẫu - Cho HS đọc thành tiếng ,sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - Cho HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
  9. Cá hổ là loài cả như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SGK. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời - GV hướng dẫn HS nói về hoạt động sinh hoạt sao ở trường tiểu học, đóng vai Nam, 1 HS khác đóng vai Chị sao đỏ. - GV chia HS thành các nhóm - Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 8. Vận dụng. - GV ôn lại âm u, ư - Nói tiếng có chứa âm u, ư - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bé hơn, dấu < I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc ,viết, sử dụng được dấu < khi so sánh 2 số. - So sánh được các số trong phạm vi 10 - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng ít nhất. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh các nhóm đồ vật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi xem ai nhanh mắt hơn tìm những vật ít hơn - Giới thiệu bài học. 2. Khám phá - Với hình minh hoạ bằng chim chào mào, GV cho HS đếm số chim - GV hỏi xem bên nào có số chim ít hơn - Sau đó kết luận số 2 bé hơn số 3" và hưởng dẫn HS viết phép so sánh: 2 < 3 (tương tự tiết học vế dấu lớn hơn). - Với hình minh hoạ bất kiến làm tương tự 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Tập viết dấu bé. - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS viết dấu < vào vở - GV cho HS viết bài Bài 2: Tìm số thích hợp. - GV nêu yêu cầu của bài.
  10. - GV hướng dẫn lần lượt cách thử để tìm ra đáp án đúng - GV nhận xét , kết luận Bài 3: So sánh ( theo mẫu) - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS đếm số sự vật có trong hình - Yêu cầu HS nêu số con trong ô vuông rồi nêu dấu bé hơn trong ô tròn ở giữa. - GV nhận xét, kết luận Bài 4: Cho mỗi chuồng một xe cỏ để số dê trong chuồng ít hơn số bó cỏ. - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS ghép thử - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện - GV nhận xét, kết luận 4. Vận dụng - HS tìm số lượng các đồ vật có trong lớp và so sánh. - Nhận xét, khen ngợi HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 14: CH, ch; KH, kh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các âm ch, kh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ch, kh. Viết đúng các chữ ch, kh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ch, kh - Phát triển kỹ năng nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ch, kh có trong bài học - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết một số loài vật và món ăn gần gũi, quen thuộc như khi, cá, cá kho, chè kho. - Thêm yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động. - HS ôn lại chữ u, ư. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ u, ư. - HS viết chữ u, ư. - GV nhận xét 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
  11. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ch, âm kh; giới thiệu chữ ghi âm ch, âm kh. 3. Đọc a. Đọc âm - GV đưa âm ch lên bảng để giúp HS nhận biết âm ch trong bài học. - GV đọc mẫu âm ch - GV yêu cầu HS đọc ch - Tương tự âm kh b. Đọc tiếng - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu : chú, khỉ - GV yêu cầu HS đọc chú, khỉ - Ghép chữ cái tạo tiếng: HS tự tạo các tiếng có chứa âm ch - GV yêu cầu HS phân tích tiếng - Tương tự âm kh. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ lá khô, chú khỉ, chợ cá. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đọc tiếng lá khô, đọc trơn từ lá khô. - GV thực hiện các bước tương tự đối với chú khỉ, chợ cá. + Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ ch, kh và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ch, kh. ch kh chú khỉ - Cho HS viết chữ ch, kh - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở: - GV hướng dẫn HS tô chữ ch, kh. HS tô chữ ch, kh - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS 6. Đọc: - Yêu cầu HS đọc thầm câu - Yêu cầu tìm tiếng có âm ch, kh - GV đọc mẫu - Cho HS đọc thành tiếng - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Chị có gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Nói theo tranh
  12. - GV cho HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em thấy gi trong tranh? + Theo em, cá cảnh và cả làm thức ăn có gì khác nhau? + Em có thích nuôi cả cảnh không? Vì sao? - GV chia HS thành các nhóm, dựa vào nội dung đã trả lời ở trên, HS có thể trao đổi thêm về tên một số loài cá, lợi ích của chúng đối với cuộc sống của con người. - Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp - GV và HS nhận xét 8. Vận dụng - Nói tiếng, từ có chứa âm ch, kh - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 2: Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi (Tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc nên làm và không nên làm trong giờ học, giờ chơi. - Rèn kĩ năng kiên định, từ chối thực hiện những việc không nên làm trong giờ học. - Bước đầu rèn luyện kĩ năng thuyết phục bạn từ bỏ ý định thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. - Phát triển khả năng làm việc nhóm: biết trao đổi với bạn, biết tự đánh, nhận xét ý kiến của bạn về những việc nên hay không nên làm trong giờ học, giờ chơi; mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước nhóm. - Phát triển tình cảm bạn bè: yêu quý bạn, quan tâm, động viên khích lệ bạn, không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát “ Lớp chúng ta đoàn kết”. - Qua lời bài hát muốn nói với chúng ta điều gì? - GV chốt, kết nối vào bài 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 5: Nhận xét những hành vi đã thay đổi của các bạn. - GV chiếu tranh + Bức tranh vẽ gì?
  13. - GV chia nhóm 4, hướng dẫn và yêu cầu từng HS chia sẻ trong nhóm về những điều chưa phù hợp mà mình đã thay đổi được. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. => GV chốt: Trong học tập hay vui chơi, bản thân các em dù có những thói quen hay những việc làm ảnh hưởng không tốt đến bản thân và những người xung quanh. Tuy nhiên các em đều đã biết thay đổi để bản thân theo hướng tích cực. Việc thay đổi bản thân tốt hơn giúp mình có kết quả học tập tiến bộ, được thầy cô, bạn bè, gia đình thêm yêu quý, tin tưởng. Hoạt động 6: Chia sẻ những việc làm tích cực em đã thực hiện trong giờ học, giờ chơi. - GV nêu yêu cầu của hoạt động. - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát nêu nội dung tranh - GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm đôi - GV mời HS chia sẻ trước lớp. GV khuyến khích HS, đặc biệt những em còn nhút nhát, thiếu tự tin đứng lên chia sẻ những việc làm tích cực em đã thực hiện được trong giờ học và giờ chơi - GV tổng hợp những hành động tích cực của các em, chúc mừng và khen những em đã tham gia chia sẻ. => GV chốt: Trong giờ học chúng ta cần nghiêm túc, tích cực trong học tập, biết chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau. Còn trong giờ chơi các em cần biết đoàn kết, vui vẻ, cùng bạn chơi an toàn, thân thiện. 3. Hoạt động vận dụng Hôm nay em học bài gì? - GV chốt bài + Thực hiện nghiêm túc giờ tự học ở nhà + Vui chơi an toàn, thân thiện với anh chị em trong gia đình, hàng xóm. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các âm u, ư, ch, kh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư, ch, kh - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Con quạ thông minh, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Qua câu chuyện, HS biết được sự thông minh của quạ. - Thêm yêu thích môn học
  14. II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ SGK II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 1. Khởi động. - Cho HS đọc viết chữ u, ư, ch, kh. - GV nhận xét 2. Khám phá: a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc c. Đọc câu Câu 1: Chị cho bé cá cờ. - HS đọc cả câu, tim tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả câu Câu 2: Dì Kha cho Hà đi chợ. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. 3. Luyện tập, thực hành: Viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở tập viết từ đỗ đỏ trên một dòng kẻ - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. Tiết 2 Khởi động. - Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV nhận xét. 4. Kể chuyện a. Văn bản CON QUẠ THÔNG MINH Một con quạ đang khát nước. Nó bay mãi nhưng chẳng kiếm được một giọt nào. Mệt quá, nó đậu xuống một cành cây để nghi. Nó nhìn thấy một cái bình ở dưới gốc cây: Quạ sà xuống đất, ngó vào bình và thấy trong bình có nước. Nó thò mỏ vào, nhưng nước trong bình it quá, mỏ nó không thể tới được Nhìn xung quanh, qua thấy những viên sỏi nhỏ. Nó thử lấy mỏ gắp một viên sỏi thả vào binh và thấy nước dâng lên một chút. Nó tiếp tục gặp những viên sỏi khác thả vào bình. Chẳng bao lâu, nước đã dâng lên đến miệng bình. Qua tuông thoả thích rói bay lên cây nghỉ ngơi. (Theo I. La Fontaine) b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến ở dưới gốc cây. GV hỏi HS:
  15. 1. Qua thấy gì ở dưới gốc cây Đoạn 2: Từ Quạ sà xuống đất đến không thể tới được. GV hỏi HS: 2. Quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? Đoạn 3: Từ Nhìn xung quanh đến gắp những viên sỏi khác thả vào bình, GV hỏi HS: 3. Quạ đã nghĩ ra điều gì? Đoạn 4: Từ Chẳng bao lâu đến hết. GV hỏi HS: 4. Cuối cùng, quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. 5. Luyện tập, thực hành: HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - Gọi một số HS kể. - GV nhận xét, tuyên dương. 6. Vận dụng : - GV hỏi lại HS tên câu chuyện. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Bằng nhau, dấu = I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc ,viết, sử dụng được dấu = khi so sánh 2 số. - So sánh được các số trong phạm vi 10. - So sánh được số lượng của mỗi cặp nhóm trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Ban cán sự lớp tổ chức trò chơi khởi động: - GV giới thiệu bài: 2. Khám Phá: - Ví dụ minh hoạ về xẻng và cuốc, GV có thể hỏi HS; "Đố các em đây là cái gì?" - GV có thể hỏi HS hoặc kế về tác dụng của các dụng cụ này bằng một số hình minh hoạ - GV cho HS đếm số lượng xẻng, cuốc và có thể cho một số em trả lời kết quả. Tiếp theo, GV viết "4 = 4" lên bảng và nói: “Khi hai số bằng nhau, ta dùng dấu = để viết phép so sánh”
  16. - GV tiếp tục lập lại với ví dụ về máy tính xách tay và chuột máy tính. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Tập viết dấu =. - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS viết dấu = vào vở. - GV cho HS viết bài. - Theo dõi hướng dẫn HS viết. Bài 2: Tìm ình thích hợp. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn lần lượt ghép cặp các sự vật lại với nhau - HS ghép cặp - GV nhận xét , kết luận Bài 3: Câu nào đúng: - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS đếm số lượng lá vàng và lá xanh để tìm ra đáp án đúng. - Yêu cầu HS đếm. - GV nhận xét, kết luận Bài 4: >, <, = ? - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS đếm số chấm ở mỗi con bọ rùa và chọn dấu >, <, = thích hợp - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện - GV nhận xét, kết luận. 4. Vận dụng: - So sánh số bạn nữ và bạn nam trong nhóm của mình. - Nhận xét, khen ngợi HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Sáu, ngày 3 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và tăng cường về đọc viết các tiếng, từ chứa âm i, k,l ,h, u,ư, ch, kh đã học. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 1. Ôn đọc: - GV đưa ra. H, l, I, k, kì cọ, kẽ hở, kể lể, hả hê, kẽ lá. - HS đọc bài: nhóm, cá nhân.
  17. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Viết: - Hướng dẫn viết vào vở ô ly: H, l, i, k, kì cọ, kẽ hở, kể lể, hả hê, kẽ lá - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Nhận xét: - Gv nhận xét bài viết của HS. Tiết 2 1. Ôn đọc: - GV ghi bảng: u, ư, ch, kh, khử, chủ, chứ, kha khá, khư khư, khu khú, chú bé - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Viết: - Hướng dẫn viết vào vở ô ly: u, ư, ch, kh, khử, chủ, chứ, kha khá, khư khư, khu khú, chú bé. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV nhận xét một số vở của HS. 3. Vận dụng - Nói tiếng chứa các âm đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 4: An toàn khi sử dụng đồ dùng trong nhà (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS sẽ: - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. - Nhận biết được một số tình huống thường gặp khi sử dụng đồ dùng, thiết bị trong nhà có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc những người thân và cách sử dụng an toàn đồ dùng thiết bị điện. - Có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và những người xung quanh. - Biết cách xử lý đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương - Nhớ số điện thoại trợ giúp về y tế - THQCN: Bổn phận trẻ em đối với bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Dao, kéo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động GV yêu cầu HS nhớ lại tình huống nguy hiểm mà em đã trải qua hoặc chứng kiến khi sử dụng đồ dùng vật dụng và kể trước lớp. GV có thể gợi ý: Cho tay vào quạt khi quạt đang chạy, sờ tay vào bàn là nóng, bị bỏng khi cầm cốc nước nóng... 2. Khám phá
  18. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, để nhận biết nội dung hình và trả lời câu hỏi gợi ý của GV: Vì sao em Hoa bị bỏng? Hoa làm gì trong tình huống đó? Em thấy Hoa xử lý như trên có đúng không?), - Ngoài cách xử lý như trong SGK, khuyến khích HS nêu cách xử lí khác hợp lí mà các em đã chứng kiến hoặc thực hiện. Yêu cầu cần đạt: Biết cách xử lý trong những tình huống nếu mình hoặc người khác bị thương, bị thông 3. Thực hành - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK về cách cắm phích điện và đưa ra câu hỏi gợi ý (Trong ba cách ở trong SGK, em thấy cách nào đúng? Vì sao?). - GV có thể đưa phích cắm điện đã chuẩn bị để hướng dẫn cách cầm đúng cho HS; sau để cho một số bạn thực hành. GV nhận xét, đảnh giả và rút ra kết luận: Khi cầm phích cắm điện, các em phải lau tay thật khô và cắm đúng cách 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK: một bạn chuẩn bị sổ tay vào bàn là đang cắm điện, gợi ý để các em nhận biết đó là việc làm không an toàn và em sẽ làm gì khi gặp tình huống đó. - Ngoài những tình huống được thể hiện trong SGK GV khuyến khích HS đưa tại các cách xử lý phù hợp khi gặp những tình huống không an toàn khác. - GV cũng khuyến khích HS kể những tình huống không an toàn khác và em gặp. - Liên hệ: Bổn phận trẻ em đối với bản thân. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . . HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi (tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 1 “Chào năm học mới”, làm quen với sinh hoạt sao nhi đồng. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bông hoa khen thưởng
  19. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. SINH HOẠT LỚP 1. Khởi động : - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học. 2. Sơ kết tuần học 4 - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ và cho lớp nêu ý kiến bổ sung. Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà các tổ đã báo cáo bằng một tràng pháo tay. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - GV nhận xét bổ sung. - Khen thưởng: . b. Xây dựng kế hoạch tuần 5 - Lớp trưởng yêu cầu các tổ dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến, các ban lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong mỗi tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ. - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các tổ. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ 1. Khởi động Vận động múa hát bài: Em yêu trường em 2. Thực hành: 1. Nhận xét những hành vi đã thay đổi các bạn - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 bạn. Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm về những điều chưa phù hợp mà mình đã thay đổi được. - Yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp về những thay đổi của các bạn trong nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương những nhóm HS có những hành vi thay đổi tích cực; đồng thời cũng nhắc nhở, khích lệ những nhóm HS còn chưa có những hành vi thay đổi tích cực.
  20. 2. Chia sẻ những việc làm tích cực em đã thực hiện trong giờ học, giờ chơi. - GV yêu cầu HS Chia sẻ những việc làm tích cực em đã thực hiện trong giờ học, giờ chơi. * GV yêu cầu HS lưu ý: HS cần lắng nghe tích cực, để học hỏi lẫn nhau và có thể đặt câu hỏi cho bạn nếu chưa rõ.. - GV tổng hợp những hành động tích cực của các em, chúc mừng và khen ngợi các bạn đã tham gia chia sẻ. Tổng kết: - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Giờ học, em cần tập trung nghe giảng, tích cực phát biểu ý kiến. Giờ chơi, em cùng bạn vui chơi an toàn, thân thiện. - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều học được rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động. - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh ôn tập và đọc đúng âm I, k; h, l; u, ư; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm I, k, h, l, u ư - Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu. - Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát và tập vỗ tay theo nhạc bài: Đàn gà con 2. Ôn tập - Cho HS mở SGK - Luyện đọc theo nhóm 2 các bài I, k; l, h; u, ư theo nhóm 2. - GV kiểm tra, giúp đỡ những em đọc yếu. - Gọi HS đọc bài + Đọc nhóm 2. + Đọc cá nhân - Gv nhận xét. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn đọc những bài gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .