Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 5 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 5 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 5 Năm học 2023-2024
- Thứ Hai, ngày 2 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và tăng cường về đọc viết các tiếng, từ chứa âm i,k,l,h, u,ư, ch, kh đã học. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề. - Giáo dục HS các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - HSKT: Biết cách cầm bút và tô chữ, em Dương nhận diện và đọc được 2 âm II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 Họat động ôn đọc: - GV đưa ra.H, l, I, k, kì cọ, kẽ hở, kể lể, hả hê, kẽ lá. - HS đọc bài: nhóm, cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Hoạt động viết: - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. H, l, I, k, kì cọ, kẽ hở, kể lể, hả hê, kẽ lá mỗi chữ( từ) 1 dòng - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Hoạt động chấm bài: - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm: - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. Tiết 2 1. Ôn đọc: - GV ghi bảng. u, ư, ch, kh, khử, chủ, chứ, kha khá, khư khư, khu khú, chú bé - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Viết: - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. u, ư, ch, kh, khử, chủ, chứ, kha khá, khư khư, khu khú, chú bé. Mỗi chữ ( từ) 1 dòng - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV nhận xét một số vở của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nói tiếng có chứa âm đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
- TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nắm vững cách đọc các âm u, ư, ch, kh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư, ch, kh - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - Thêm yêu thích môn học - HSKT: Em Dương nhận diện đọc được một số âm, em Tâm, Thành phát âm được âm I, k, l theo GV. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. - Cho HS đọc viết chữ u, ư, ch, kh. - GV nhận xét 2. Khám phá: a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc c. Đọc câu Câu 1: Chị cho bé cá cờ. - HS đọc cả câu, tim tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả câu Câu 2: Dì Kha cho Hà đi chợ. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. 3. Luyện tập, thực hành: Viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở tập viết từ đỗ đỏ trên một dòng kẻ - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. 4. Vận dụng - Nói tiếng, từ chứa âm đã học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TOÁN Bé hơn, dấu < I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc ,viết, sử dụng được dấu < khi so sánh 2 số. - So sánh được các số trong phạm vi 10 - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng ít nhất. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương viết được dấu <, em Thành, Tâm biết tô dấu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh các nhóm đồ vật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi xem ai nhanh mắt hơn tìm những vật ít hơn - Giới thiệu bài học. 2. Khám phá - Với hình minh hoạ bằng chim chào mào, GV cho HS đếm số chim - GV hỏi xem bên nào có số chim ít hơn - Sau đó kết luận số 2 bé hơn số 3" và hưởng dẫn HS viết phép so sánh: 2 < 3 (tương tự tiết học vế dấu lớn hơn). - Với hình minh hoạ bất kiến làm tương tự 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Tập viết dấu bé. - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS viết dấu < vào vở - GV cho HS viết bài Bài 2: Tìm số thích hợp. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn lần lượt cách thử để tìm ra đáp án đúng - GV nhận xét , kết luận Bài 3: So sánh ( theo mẫu) - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS đếm số sự vật có trong hình - Yêu cầu HS nêu số con trong ô vuông rồi nêu dấu bé hơn trong ô tròn ở giữa. - GV nhận xét, kết luận Bài 4:Cho mỗi chuồng một xe cỏ để số dê trong chuồng ít hơn số bó cỏ. - Nêu yêu cầu bài tập
- - HD HS ghép thử - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện - GV nhận xét, kết luận 4. Vận dụng - HS tìm số lượng các đồ vật có trong lớp và so sánh. - Nhận xét, khen ngợi HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Ba, ngày 3 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Con quạ thông minh, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Qua câu chuyện, HS biết được sự thông minh của quạ. - HSKT: Nói được tên câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh kể chuyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV nhận xét. 2. Khám phá : Kể chuyện a. Văn bản CON QUẠ THÔNG MINH Một con quạ đang khát nước. Nó bay mãi nhưng chẳng kiếm được một giọt nào. Mệt quá, nó đậu xuống một cành cây để nghi. Nó nhìn thấy một cái bình ở dưới gốc cây: Quạ sà xuống đất, ngó vào bình và thấy trong bình có nước. Nó thò mỏ vào, nhưng nước trong bình it quá, mỏ nó không thể tới được Nhìn xung quanh, qua thấy những viên sỏi nhỏ. Nó thử lấy mỏ gắp một viên sỏi thả vào binh và thấy nước dâng lên một chút. Nó tiếp tục gặp những viên sỏi khác thả vào bình. Chẳng bao lâu, nước đã dâng lên đến miệng bình. Qua tuông thoả thích rói bay lên cây nghỉ ngơi.
- (Theo I. La Fontaine) b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến ở dưới gốc cây. GV hỏi HS: 1. Qua thấy gì ở dưới gốc cây Đoạn 2: Từ Quạ sà xuống đất đến không thể tới được. GV hỏi HS: 2. Quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? Đoạn 3: Từ Nhìn xung quanh đến gắp những viên sỏi khác thả vào bình, GV hỏi HS: 3. Quạ đã nghĩ ra điều gì? Đoạn 4: Từ Chẳng bao lâu đến hết. GV hỏi HS: 4. Cuối cùng, quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. 3. Luyện tập, thực hành: HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - Gọi một số HS kể. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng : - GV hỏi lại HS tên câu chuyện. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh ôn tập và đọc đúng âm u, ư ch, kh; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm u, ư. - Phát triển kĩ năng giao tiếp. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát và tập vỗ tay theo nhạc bài : Đàn gà con 2. Thực hành: - Đọc âm
- + GV đưa chữ u, ư; ch, kh lên bảng để giúp HS nhận biết chữ u, ư; ch, kh trong bài học. + GV đọc mẫu âm u, ư, ch, kh + GV yêu cầu HS đọc. - Đọc tiếng + Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SGK) đủ, lừ, chú, khỉ - GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu đủ, lừ, chú, khỉ - Cho HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư, ch, kh và đọc. - GV yêu cầu HS phân tích tiếng - Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. - Đọc từ ngữ + dù, đu đủ, hổ dữ, lá khô, chú khỉ, chợ cá - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần, các tiếng trên - Cho HS đọc trơn. 3. Vận dụng - Nói tiếng chứa âm ch, kh. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. TOÁN Bằng nhau, dấu = I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc ,viết, sử dụng được dấu = khi so sánh 2 số. - So sánh được các số trong phạm vi 10. - So sánh được số lượng của mỗi cặp nhóm trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật. - HSKT: Biết viết dấu = II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Ban cán sự lớp tổ chức trò chơi khởi động: - GV giới thiệu bài: 2. Khám Phá: - Ví dụ minh hoạ về xẻng và cuốc, GV có thể hỏi HS; "Đố các em đây là cái gì?" - GV có thể hỏi HS hoặc kế về tác dụng của các dụng cụ này bằng một số hình minh hoạ
- - GV cho HS đếm số lượng xẻng, cuốc và có thể cho một số em trả lời kết quả. Tiếp theo, GV viết "4 = 4" lên bảng và nói: “Khi hai số bằng nhau, ta dùng dấu = để viết phép so sánh” - GV tiếp tục lập lại với ví dụ về máy tính xách tay và chuột máy tính. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Tập viết dấu =. - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS viết dấu = vào vở. - GV cho HS viết bài. - Theo dõi hướng dẫn HS viết. Bài 2: Tìm ình thích hợp. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn lần lượt ghép cặp các sự vật lại với nhau - HS ghép cặp - GV nhận xét , kết luận Bài 3: Câu nào đúng: - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS đếm số lượng lá vàng và lá xanh để tìm ra đáp án đúng. - Yêu cầu HS đếm. - GV nhận xét, kết luận Bài 4: >, <, = ? - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS đếm số chấm ở mỗi con bọ rùa và chọn dấu >, <, = thích hợp - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện - GV nhận xét, kết luận. 4. Vận dụng: - So sánh số bạn nữ và bạn nam trong nhóm của mình. - Nhận xét, khen ngợi HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 4 tháng 10 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Tập hợp đội hình hàng ngang, dóng hàng, điểm số. dàn hàng, dồn hàng. (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
- - Tự xem trước cách thực hiện các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng . II. ĐỒ DÙNG: Còi III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1.Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn - Gv HD học sinh khởi động. c) Trò chơi. - GV nêu tên trò chơi. - HS thực hành chơi. II. Phần cơ bản: *Kiến thức Dàn hàng ngang - Khẩu lệnh: “Lấy bạn A làm chuẩn cách một sải tay – dàn hàng”. - Động tác: Em A giơ tay phải lên hô “có” sau đó hai tay dang ngang, các em khác di chuyển về hai phía em A cách nhau một sải tay. Dồn hàng ngang - Khẩu lệnh: “Lấy bạn A làm chuẩn – dồn hàng” - Động tác: Em A giơ tay phải lên hô “có”, các em khác di chuyển về phía em A cách nhau một khuỷu tay.
- - GV hô và làm mẫu các động tác. * Luyện tập - Ôn động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số. a. Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. b. Tập theo nhóm - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. c. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. d. Thi đua biểu diễn - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc - Nhắc lại cách thực hiện động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng và dồn hàng. - Tổ chức ôn tập như phần luyện tập của hoạt động 1 III. Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 16: M m; N n I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm m,n ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ m, n và các tiếng, từ có chứa m, n. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm m, n. - HS phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương nhận diện và đọc được âm m, n; em Thành, Tâm phát âm theo GV được âm m, n II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi : Hái táo - GV gắn bảng bất kì từ nào trong bài ôn tập của tiết học trước, gọi HS chọn số quả tao và đọc đúng từ ( 4, 5 HS đọc). - GV tuyên dương những HS đọc tốt. 2. Khám phá - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 44), GV đặt câu hỏi: + Em thấy ai trong tranh ? + Mẹ đang làm gì ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Tranh vẽ cảnh mẹ mua nơ cho Hà và mẹ đang cài nơ lên tóc cho bạn ấy. - GV treo nội dung câu thuyết minh Mẹ mua nơ cho Hà. - GV nói lại nội dung câu thuyết minh. - HS cá nhân, đồng thanh nhắc lại câu thuyết minh. - Cho HS quan sát câu vừa nói, rút ra âm mới học m, n. 3. Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm m + GV đưa chữ m và giới thiệu để HS nhận biết và đọc đúng âm m. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + HS ghép vào bảng cài chữ m, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV giới thiệu thêm M và cách đọc. - Đọc âm n + GV đưa chữ n và giới thiệu để HS nhận biết và đọc đúng âm n. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS so sánh n với m. + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung. + GV chốt lại. + HS ghép vào bảng cài chữ n, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV giới thiệu N cũng đọc là “nờ”, đây là nờ in hoa. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: n ơ
- nơ m e mẹ + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng. ( mờ- e – me- nặng – mẹ ) đọc trơn mẹ. ( nờ - ơ – nơ) đọc trơn nơ. + HS nhận xét bạn đọc. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV viết bảng các tiếng má, mẹ, mỡ yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có m). + HS đánh vần tiếng có m. + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + GV giải thích thêm cho HS hiểu “má, mẹ” hai từ cùng nghĩa với nhau, cùng chỉ người sinh ra mình. + GV lần lượt viết bảng : na, nề, nở + HS tìm điểm chung của các tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn các tiếng. + HS đọc lại tất cả các tiếng trên bảng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tìm các chữ và dấu thanh đã học, ghép thành các tiếng mới. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét, GV nhận xét, giải nghĩa một số từ khi HS ghép ( nếu cần). c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô. Sau khi đưa tranh GV hỏi “ con gì ?” - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng cá mè - HS tìm tiếng có m, đánh vần, đọc trơn cả tiếng, từ. - GV đưa cho HS quan sát lá me và hỏi “ Đây là lá gì ? - HS trả lời, các HS khác nhận, bổ sung. - GV ghi bảng lá me. HS tìm tiếng có m, sau đó đánh vần tiếng me và đọc trơn cả từ lá me. - GV tiến hành tương tự với nơ đỏ, ca nô. - HS đọc lại 4 từ ngữ trên bảng. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. 4. Viết bảng - Viết chữ m: + GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ m HS quan sát. + GV giới thiệu cấu tạo m, HS theo dõi. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết chữ m thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết cảu bạn.
- + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ n. + GV viết mẫu n,, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết n vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + HS đọc từ ứng dụng cần viết cá mè, nơ đỏ. + GV nhận xét, viết mẫu cỏ kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + Cho HS viết vào bảng con . + HS nhận xét chữ viết của bạn - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - Cho HS đọc lại chữ và từ cần tô và viết ( m, n, cá mè, nơ đỏ). - GV nhẫn xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. 6. Đọc câu - HS đọc thầm câu Bố mẹ cho Hà đi ca nô ( trang 44 SHS), tìm tiếng có chữ m, n. - HS đánh vần tiếng có âm m, n sau đó đọc trơn tiếng. - Cho HS đọc trơn cả câu. - GV đọc lại câu, vài HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. - GV hỏi HS: + Bạn nào được đi ca nô? + Khi được đi chơi em thấy nét mặt của mọi người trong gia đình Hà thế nào? + Em thấy tình cảm cha mẹ dành cho Hà ra sao? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời : Ba mẹ cho Hà đi chơi ca nô.Bố mẹ rất yêu thương Hà. Mẹ mua nơ cho Hà. Mẹ cùng cha còn đưa Hà đi chơi ca nô rất vui vẻ. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 45). - GV nêu câu hỏi gợi ý: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Bạn nhỏ đang làm gì ? + Em nghĩ bạn nhỏ sẽ nói gì với chú công an ? - HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV. HS khác nhận xét.
- - GV chốt lại tình huống trong tranh: Tranh vẽ cảnh ở một khu vui chơi. Một bạn nhỏ đi lạc. Bạn ấy đang giới thiệu về mình và nơi ở để chú công an giúp tìm đường về nhà. - GV chia HS thành nhiều nhóm nhỏ, đóng vai chú công an hoặc một người lớn và giả định mình là người đi lạc nhờ giúp đỡ. - Đại diện và nhóm đóng vai, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và nói thêm với HS: Nếu như các em có lỡ bị đi lạc cha mẹ tốt nhất là phải bình tĩnh và đi tìm sự trợ giúp của người lớn nhưng tốt nhất là các em nên tìm gặp các chú công an, các em giới thiệu tên địa chỉ, số nhà, số điện thoại của cha hoặc mẹ để nhờ đưa về nhà. 8. Vận dụng - GV cho HS đọc lại toàn bài, tìm từ ngữ có chứa âm n, m - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 3: Cảm xúc của em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS Nêu được một số cảm xúc cơ bản của con người. - Nhận biết được cảm xúc của bản thân trong một số tình huống. - Biểu hiện cảm xúc phù hợp trong một số tình huống giao tiếp thông thường. - HS thể hiện được thái độ yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc bản thân, mọi người xung quanh. HS nói lên được ý kiến của mình. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS nghe bài bài hát: Vỗ cái tay lên đi + Các em đã bao giờ giận hờn ai chưa? + Nếu có em kể cho cả lớp nghe em đã giận hờn ai và trong tình huống như thế nào? - HS trả lời => GV kết luận: Giận hờn là một trong những biểu hiện cảm xúc của con người mà ai cũng sẽ trải qua. Sau buổi trải nghiệm hôm nay, các em sẽ hiểu thêm về những cảm xúc của mình. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nhận biết cảm xúc * Từng khuôn mặt dưới đây biểu hiện cảm xúc gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, làm việc nhóm 4 trả lời câu hỏi: + Từng khuôn mặt thể hiện cảm xúc gì? + Em đã từng có cảm xúc nào? Em đã trải qua cảm xúc đó trong tình huống nào?
- - Đại diện nhóm trả lời. - GV bổ sung và phân tích biểu hiện từng khuôn mặt qua biểu hiện của miệng và mắt: + Khuôn mặt vui vẻ có miệng cười, mắt hơi nhíp, nếu nhìn ngoài còn có vẻ mặt rạng rỡ. + Khuôn mặt tức giận: Lông mày xếch ngược, miệng mím, nếu nhìn ngoài có thể thấy tai tía, mặt đỏ. + Khuôn mặt buồn: long mày cụp xuống, miệng mím, nhìn ngoài có thể thấy khuôn mặt muốn khóc. + Khuôn mặt sợ hãi: long mày cụp, miệng méo như sắp khóc. + Khuôn mặt ngạc nhiên: mắt mở to, long mày rướn lên, miệng há tròn. - GV cho HS xem thêm các gương mặt thể hiện tâm trạng: vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, bằng các hình ảnh đã chuẩn bị sẵn =>GV chốt lại: vui, buồn, tức giận, sợ hãi, là những cảm xúc cơ bản của mỗi người khi trải qua các tình huống khác nhau trong cuộc sống. * Em cảm thấy thế nào nếu ở trong những tình huống sau? - GV yêu cần HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm đôi: + Nêu các tình huống tương ứng với tranh? + Em cảm thấy thế nào nếu ở trong những tình huống đó? - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ. * Tranh 1: + Tranh 1 là tình huống gì? + Vì sao con biết là được khen? + Nếu ở trong tình huống này con cảm thấy như thế nào? => Gv nhận xét, tuyên dương. * Tranh 2: + Tình huống tranh 2 là gì? + Con thấy gương mặt của bạn nhỏ trong tranh như thế nào? + Con cảm thấy thế nào nếu gặp tình huống này? => GV giáo dục HS không nên trêu chọc các con vật dữ ( như chó...) => Gv nhận xét, tuyên dương. * Tranh 3: + Gv gọi từng cặp lên chia sẻ tình huống và cảm xúc => GV giáo dục HS biết quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. - Gv đọc lời thoại tranh 4 và hỏi; + Đây là tình huống gì? + Em cảm thấy thế nào nếu ở trong những tình huống đó? => Gv nhận xét, tuyên dương. => GV chốt lại: Với mỗi một tình huống thì mỗi người có thể sẽ có cảm xúc giống hoặc khác nhau. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 2: Tập thể hiện cảm xúc
- - GV chiếu tranh + Tranh 1 vẽ gì? + Nếu được tặng quà con cảm thấy như thế nào? + Nêu nội dung tranh 2? - Gv yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau tập thể hiện cảm xúc khi: 1) Được tặng quà sinh nhật 2) Được cô giáo khen - GV quan sát các nhóm - GV yêu cầu một vài cặp lên sắm vai - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt thể hiện những biểu hiện khuôn mặt đúng với tình huống. 4. Hoạt động vận dụng Hoạt động 3: Thể hiện cảm xúc phù hợp với các tình huống trong thực tiễn hằng ngày - GV yêu cầu HS quan sát tranh + Tranh vẽ gì? + Gv đọc lời thoại trong tranh + Cảm xúc của hai bạn nhỏ như thế nào khi thấy bố mẹ đi làm về? => Gv nhận xét, chốt tranh. - Gv cho HS thảo luận nhóm 4 sắm vai thể hiện cảm xúc phù hợp (2’). - GV mời đại diện các nhóm lên sắm vai - GV nhận xét và khen ngợi các bạn thể hiện sắm vai tốt. Tổng kết: + Qua bài học hôm nay các em đã được tìm hiểu và thể hiện những cảm xúc nào? - GV chốt: Mỗi người có nhiều trạng thái cảm xúc khác nhau. Em cần nhận biết được cảm xúc của mình và thể hiện cảm xúc phù hợp trong từng tình huống của cuộc sồng ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có . Thứ Năm, ngày 5 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 18: Gh gh Nh nh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm gh, nh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm gh, nh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ gh, nh và các tiếng, từ có chứa gh, nh. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm gh, nh. - HS phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu.
- - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương nhận diện và đọc được âm ng, nh, em Quyết Tâm, em Thành tập phát âm theo GV âm gh, nh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS vận động và hát theo bài hát: Ông bà hiền lắm. - GV cho HS đọc : ga, gỗ, gụ, giá, giò, giỗ;gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già; Bà che gió cho ba chú gà. - 3 HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 48), GV đặt câu hỏi: + Em thấy ai trong tranh ? ( Hà, mẹ và bà của Hà). - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Hà ghé nhà bà. Nhà bà ở ngõ nhỏ. - GV đọc nội dung câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới học có màu hồng là gh, nh. - GV ghi bảng gh, nh. 3. Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm gh + GV đưa chữ gh và giới thiệu. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS phân tích gh( gồm g & h); so sánh g với gh. + HS so sánh điểm giống và khác nhau( giống về các đọc, giống g; khác nhau có thêm h). + HS ghép vào bảng cài chữ gh , sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV giới thiệu thêm Gh và cách đọc. - Đọc âm nh + GV đưa chữ nh và giới thiệu, đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS phân tích nh.
- + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung. + GV chốt lại. + HS ghép vào bảng cài nh, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV giới thiệu thêm Nh + HS đọc cá nhân, đồng thanh : Gh, Nh b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: gh gh e ghé + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng. ( gờ- e – ghe – sắc - ghé ) + Cho HS đọc trơn ghé. nh nh a nhà + HS phân tích mô hình tiếng ( nh + a+ thanh huyền), đánh vần ( nhờ - a - nha – huyền - nhà) + HS trơn nhà. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV viết bảng các tiếng ghẹ, ghế, ghi yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có gh). + HS đánh vần tiếng có gh. + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + GV lần lượt viết bảng : nhà, nhẹ, nhỏ + HS tìm điểm chung của các tiếng ( có nh giống nhau). + HS đánh vần tiếng có nh. + HS đọc trơn các tiếng. + HS đọc cá nhân, đồng thanh tất cả các tiếng trên bảng. - Ghép chữ tạo tiếng + HS ghép gh/ nh với các chữ đã học tạo thành các tiếng mới. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng mới ghép. + HS nhận xét, GV nhận xét. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS rút ra các từ minh họa cho các bức tranh. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ.
- - HS tìm tiếng có gh, nh, phân tích và đánh vần tiếng có ng, nh. - HS đọc trơn từng từ. - HS đọc lại 4 từ : ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. 4. Viết bảng - Viết chữ gh: + GV yêu cầu HS phân tích chữ gh. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết chữ gh vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho một số HS còn gặp khó khăn khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ nh: + GV viết mẫu nh, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết mẫu tiếng ghẹ , từ lá nho kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + Cho HS lần lượt viết vào bảng con. GV lưu ý HS nét nối giữa gh sang e và khoảng cách giữa 2 tiếng trong từ. và khoảng cách giữa hai tiếng trong từ. + HS đọc lại tiếng từ mình vừa viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một (gh, nh; ghẹ; lá nho). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết GV kết hợp chỉnh sửa HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở, - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài một số HS. 6. Đọc câu - GV treo câu ứng dụng Mẹ nhờ Hà bê ghế gỗ. - HS tìm và đánh vần tiếng có âm gh, nh sau đó đọc trơn tiếng. - Cho HS đọc trơn cả câu ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi HS: + Tranh vẽ những ai ? + Mẹ đang làm gì ? + Hà làm gì ? + Em có làm được như bạn Hà không ?
- - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại : Tranh vẽ mẹ và Hà, mẹ đang lau dọn nhà. Hà giúp mẹ bê ghế. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 49). - GV HS nêu câu hỏi : + Em thấy những ai trong tranh ?( Cha mẹ Nam, Nam và bạn của cha mẹ). + Cha mẹ Nam và Nam đang ở đâu ?( đi chơi nhà bạn của cha mẹ). + Em đoán xem Nam đang nói gì? ( Giới thiệu về mình). + Nam giới thiệu những gì?( tên mình, mấy tuổi, học lớp mấy, học trường nào?) - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng, lưu ý thêm với HS khi giới thiệu hoặc nói chuyện với người lớn trước tiên em phải dùng từ” dạ” VD: Dạ, chào cô/dì/ chú/ cháu tên là .khi giới thiệu phải nhìn thẳng vào mắt người lớn, giọng nói vừa đủ nghe, 8. Vận dụng - GV cho HS đọc lại toàn bài, tìm từ ngữ có chứa âm gh, nh. Đặt câu với từ vừa tìm được. - GV nhận xét ; khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có . LUYỆN TOÁN Luyện dấu >, <, = I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các dấu >, <, =. - Sử dụng được các dấu >, <, = khi so sánh hai số. - Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số). - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. - HSKT: Tập viết dấu , = II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - GV cùng cả lớp hát bài hát: Tập đếm. - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập ( Hoàn thành các bài trong vở BT)
- Bài 1: Nối và viết(theo mẫu) (Vở BT/ 23) - GV nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hỏi: + số lượng cây đàn? + Nối số lượng cây đàn tương ứng với số lượng sự vật cột 2? + Điền số thích hợp? - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT. Bài 2:Viết vào ô trống (theo mẫu) (Vở BT/ 23) - GV nêu yêu cầu - GV đưa bài mẫu a), hỏi HS cách làm - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT. - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tô mà xanh và nâu cho các chú tôm sao cho số tôm màu xanh bằng số tôm màu nâu? (Vở BT/ 24) - GV nêu yêu cầu - yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 để làm bài - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT. Bài 4: Tô màu vào hòn đảo có số thuyền, số cây dừa và số con khỉ bằng nhau? (Vở BT/ 24) - GV nêu yêu cầu - yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 để làm bài - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm KT. 3. Vận dụng: - So sánh số lượng bànhọc ở tổ em và số bàn học ở tổ bên cạnh - Nhận xét tiết học, tuyên dương. Thứ Sáu, ngày 6 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Luyện tập( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh ôn tập và đọc đúng âm M m Nn, G g, GI, gi đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm M m, N n, G g, GI, gi - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có âm G g, GI, gi

