Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 5 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 5 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 5 Năm học 2024-2025
- TUẦN 5 Thứ Hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 16: M m N n I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm m,n ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ m, n và các tiếng, từ có chứa m, n. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm m, n. - HS phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu, tranh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi : Hái táo - GV gắn bảng bất kì từ nào trong bài ôn tập của tiết học trước, gọi HS chọn số quả tao và đọc đúng từ ( 4, 5 HS đọc). - GV tuyên dương những HS đọc tốt. 2. Khám phá - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 44), GV đặt câu hỏi: + Em thấy ai trong tranh ? + Mẹ đang làm gì ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Tranh vẽ cảnh mẹ mua nơ cho Hà và mẹ đang cài nơ lên tóc cho bạn ấy. - GV treo nội dung câu thuyết minh Mẹ mua nơ cho Hà. - GV nói lại nội dung câu thuyết minh. - HS cá nhân, đồng thanh nhắc lại câu thuyết minh. - Cho HS quan sát câu vừa nói, rút ra âm mới học m, n. 3. Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm m + GV đưa chữ m và giới thiệu để HS nhận biết và đọc đúng âm m. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + HS ghép vào bảng cài chữ m, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV giới thiệu thêm M và cách đọc. - Đọc âm n GV chốt lại.
- + HS ghép vào bảng cài chữ n, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV giới thiệu N cũng đọc là “nờ”, đây là nờ in hoa. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: m e n ơ mẹ nơ + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng. ( mờ- e – me- nặng – mẹ ) đọc trơn mẹ. ( nờ - ơ – nơ) đọc trơn nơ. + HS nhận xét bạn đọc. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV viết bảng các tiếng má, mẹ, mỡ yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có m). + HS đánh vần tiếng có m. + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + GV giải thích thêm cho HS hiểu “má, mẹ” hai từ cùng nghĩa với nhau, cùng chỉ người sinh ra mình. + GV lần lượt viết bảng : na, nề, nở + HS tìm điểm chung của các tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn các tiếng. + HS đọc lại tất cả các tiếng trên bảng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tìm các chữ và dấu thanh đã học, ghép thành các tiếng mới. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét, GV nhận xét, giải nghĩa một số từ khi HS ghép ( nếu cần). c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô. Sau khi đưa tranh GV hỏi “ con gì ?” - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng cá mè - HS tìm tiếng có m, đánh vần, đọc trơn cả tiếng, từ. - GV đưa cho HS quan sát lá me và hỏi “ Đây là lá gì ? - HS trả lời, các HS khác nhận, bổ sung. - GV ghi bảng lá me. HS tìm tiếng có m, sau đó đánh vần tiếng me và đọc trơn cả từ lá me. - GV tiến hành tương tự với nơ đỏ, ca nô. - HS đọc lại 4 từ ngữ trên bảng. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. 4. Viết bảng - Viết chữ m: + GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ m HS quan sát. + GV giới thiệu cấu tạo m, HS theo dõi. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết.
- + HS viết chữ m thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết cảu bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ n. + GV viết mẫu n,, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết n vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + HS đọc từ ứng dụng cần viết cá mè, nơ đỏ. + GV nhận xét, viết mẫu cỏ kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + Cho HS viết vào bảng con . + HS nhận xét chữ viết của bạn - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - Cho HS đọc lại chữ và từ cần tô và viết ( m, n, cá mè, nơ đỏ). - GV nhẫn xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. 6. Đọc câu - HS đọc thầm câu Bố mẹ cho Hà đi ca nô ( trang 44 SHS), tìm tiếng có chữ m, n. - HS đánh vần tiếng có âm m, n sau đó đọc trơn tiếng. - Cho HS đọc trơn cả câu. - GV đọc lại câu, vài HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. - GV hỏi HS: + Bạn nào được đi ca nô? + Khi được đi chơi em thấy nét mặt của mọi người trong gia đình Hà thế nào? + Em thấy tình cảm cha mẹ dành cho Hà ra sao? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời : Ba mẹ cho Hà đi chơi ca nô.Bố mẹ rất yêu thương Hà. Mẹ mua nơ cho Hà. Mẹ cùng cha còn đưa Hà đi chơi ca nô rất vui vẻ. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 45). - GV nêu câu hỏi gợi ý: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Bạn nhỏ đang làm gì ?
- + Em nghĩ bạn nhỏ sẽ nói gì với chú công an ? - HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV. HS khác nhận xét. - GV chốt lại tình huống trong tranh: Tranh vẽ cảnh ở một khu vui chơi. Một bạn nhỏ đi lạc. Bạn ấy đang giới thiệu về mình và nơi ở để chú công an giúp tìm đường về nhà. - GV chia HS thành nhiều nhóm nhỏ, đóng vai chú công an hoặc một người lớn và giả định mình là người đi lạc nhờ giúp đỡ. - Đại diện và nhóm đóng vai, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và nói thêm với HS: Nếu như các em có lỡ bị đi lạc cha mẹ tốt nhất là phải bình tĩnh và đi tìm sự trợ giúp của người lớn nhưng tốt nhất là các em nên tìm gặp các chú công an, các em giới thiệu tên địa chỉ, số nhà, số điện thoại của cha hoặc mẹ để nhờ đưa về nhà. 8. Vận dụng - GV cho HS đọc lại toàn bài, tìm từ ngữ có chứa âm n, m. - GV nhận xét ưu, khuyết điểm tiết học. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Dụng cụ so sánh số trong phạm vi 10 (STEM) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua dụng cụ so sánh, sử dụng được các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - Thực hành sáng tạo sản phẩm đồ dùng học tập. - Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm. - Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm và bảo quản đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học - Giấy trắng hoặc bìa màu hoặc bìa các-tông cỡ A5 (4 tờ) - Băng dính xốp, dây chun 10 cái, ống hút: 8 cái, giấy màu, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi: Tôi tài giỏi - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi - Mỗi nhóm cử 3 bạn lên chơi, trong đó có 2 bạn giơ số, 1 bạn đứng giữa làm dấu. - Các bạn bên dưới đếm từ 1 đến 6. Khi các bạn đếm đến 3, hai bạn giơ số nhanh chóng giơ lên một con số. - Bạn đứng giữa quan sát số và làm dấu xong khi các bạn đếm đến 6. - Sau mỗi lượt chơi thì đổi vai, đổi vị trí người chơi và đổi dấu. - GV nhân xét phần chơi của các nhóm. Tuyên dương nhóm chơi tốt. 2. Khám phá
- Hoạt động 1. Quan sát tranh - GV dẫn dắt: Trong trò chơi vừa rồi các em đã dùng ngôn ngữ cơ thể để đưa ra lựa chọn của mình khi so sánh 2 số. Các bạn trong tranh ở màn hình cũng đang chơi trò chơi so sánh 2 số. - Các em đã sử dụng gì để chơi ? (bảng so sánh) - Dụng cụ đó gồm những gì? (Bảng, thanh dấu, hình biểu diễn) GV giới thiệu: Các bạn trong tranh đang dùng “dụng cụ so sánh số” để so sánh các số, chúng mình cùng làm dụng cụ so sánh số trong phạm vi 10 giống các bạn nhé. Dụng cụ cần đảm bảo các yêu cầu sau: + Có 2 thanh cố định có thể xoay được khi so sánh. + Chắc chắn, cân đối, sử dụng được nhiều lần. Hoạt động 2: So sánh 2 số trong phạm vi 10 a) >, <, = ? - GV yêu cầu HS làm phiếu học tập số 1. - HS làm bài - Gv mời HS lên chữa bài trước lớp. - Em đếm xem có bao nhiêu cây rau? (Hàng trên có 4 câu rau, hàng dưới có 5 cây rau.) - Với nhóm hình cây rau em đã so sánh như thế nào? ( Sau khi nối mỗi cây rau ở hàng trên với một cây rau ở hàng dưới, thấy thừa 1 cây rau của hàng dưới. 4 cây rau ít hơn 5 cây rau nên 4 4 - Tương tự như vậy với nhóm hình cây hoa để có 7 > 6, 6 < 7) b) Tìm cặp thẻ thích hợp (theo mẫu). - GV yêu cầu HS làm phiếu học tập số 2. - HS làm bài. - GV mời HS lên chữa bài trước lớp. - GV hỏi HS: Vì sao lại nối nhóm hình này (chỉ vào nhóm hình thứ 3) với 4 = 4 ? (Vì cột bên trái có 4 ô vuông, cột bên phải cũng có 4 ô vuông nên 4 = 4.) - GV hỏi HS: Vì sao em nối nhóm hình thứ nhất với 4 > 2. (vì cột bên trái có 4 ô vuông, cột bên phải có 2 ô vuông, 4 nhiều hơn 2 nên 4 > 2, ta nối 4 > 2 với nhóm hình thứ nhất.) - GV chiếu đáp án các nhóm số 2 và số 4. 3. Thực hành - Vận dụng Để giúp các em so sánh số dễ dàng hơn và không bị nhầm lẫn các em cùng làm dụng cụ so sánh số. - GV trình chiếu cách làm dụng cụ so sánh số. - HS mang dụng cụ đã chuẩn bị + Có 2 thanh cố định có thể xoay được khi so sánh. + Chắc chắn, cân đối, sử dụng được nhiều lần. - GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận lựa chọn ý tưởng làm sản phẩm cho nhóm mình. (Thảo luận đề xuất các giải pháp, các bước làm, làm thế nào 2 thanh có thể xoay được, làm thế nào để có sản phẩm cân đối) 4. Trưng bày sản phẩm
- - GV tổ chức cho các nhóm trưng bày, giới thiệu sản phẩm “dụng cụ so sánh số” của nhóm mình. (ví dụ: giới thiệu sản phẩm gồm những bộ phận nào? Cách làm, lưu ý khi thực hiện, những khó khăn khi làm sản phẩm và cách khắc phục của nhóm. Như khi chọn vật liệu: chọn bìa cứng hoặc làm trên giấy bìa các-tông để sản phầm bền, dùng được nhiều lần. Quấn chun không chặt quá, có độ mở để có thể xoay được que, cách dán que sao cho cân đối, ). 4. Tổng kết – dặn dò - GV tổng kết tiết học. - GV đề nghị HS sử dụng sản phẩm về nhà tổ chức trò chơi với người thân trong gia đình. - Nhận xét, tuyên dương những em học tốt. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc, viết M m; N n I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh ôn tập và đọc đúng âm m, n. đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm m, n. - Viết đúng viết đúng các chữ m, n và các tiếng, từ có chứa m, n. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm m, n. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát và tập vỗ tay theo nhạc bài : Cả nhà thương nhau 2. Thực hành: a. Luyện đọc - Cho HS mở SGK luyện đọc bài + Đọc cá nhân, đọc N2. + GV kiểm tra giúp đỡ những em còn yếu. - Gọi 1 số em đọc bài b. Viết. - GV đưa mẫu chữ m, n và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ m, n - Cho HS viết chữ nơ đỏ, lá me vào bảng con. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. - Yêu cầu học sinh viết chữ m, n vào vở ô li - Viết 2 dòng chữ m , 2 dòng chữ n, 2 dòng nơ đỏ, 2 dòng lá me - Giáo viên nhận xét một số bài viết của học sinh 3. Vận dụng: - Hôm nay em được ôn đọc, viết bài gì? - Về luyện viết thêm các chữ m, n.
- - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập so sạh số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các dấu >, <, =. - Sử dụng được các dấu >, <, = khi so sánh hai số. - Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số). - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - GV cùng cả lớp hát bài hát: Tập đếm. - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập ( Hoàn thành các bài trong vở BT) Bài 1: Nối và viết (theo mẫu) (Vở BT/ 23) - GV nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hỏi: + số lượng cây đàn? + Nối số lượng cây đàn tương ứng với số lượng sự vật cột 2? + Điền số thích hợp? - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm Bài 2:Viết vào ô trống (theo mẫu) (Vở BT/ 23) - GV nêu yêu cầu - GV đưa bài mẫu a), hỏi HS cách làm - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tô màu xanh và nâu cho các chú tôm sao cho số tôm màu xanh bằng số tôm màu nâu? (Vở BT/ 24) - GV nêu yêu cầu - yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 để làm bài - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm
- Bài 4: Tô màu vào hòn đảo có số thuyền, số cây dừa và số con khỉ bằng nhau? (Vở BT/ 24) - GV nêu yêu cầu - yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 để làm bài - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm 3. Vận dụng: - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành vở bài tập Tiếng Việt - HS khá, giỏi luyện viết thêm các từ đu đủ, hổ dữ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi Con thỏ 2. Luyện tập Hoạt động 1: Cả lớp hoàn thành VBTTV trang 14,15,16,17 - HS làm bài vào vở dưới sự hướng dẫn của GV. - GV kiểm tra giúp đỡ những em còn yếu. Hoạt động 2: Chia nhóm Nhóm 1: HS khá giỏi - Viết các từ ngữ: đu đủ, lá hẹ, chú hề Nhóm 2: HS còn lại - Luyện đọc bài I k; h l; u ư. - GV theo dõi giúp đỡ. - Kiểm tra kết quả của HS 3. Tổng kết - GV nhận xét chung giờ học. - Về ôn lại các bài đã học trong tuần. Thứ Ba, ngày 8 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 17: G g Gi gi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm g, gi ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm g, gi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ g, gi và các tiếng, từ có chứa g, gi.
- - Phát triển vốn từ ch HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm g, gi - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Vật nuôi. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho hS chơi trò chơi : Vòng quay may mắn . GV sẽ chỉ cho HS đọc các từ : cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô - 4 HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 46), GV đặt câu hỏi: + Em thấy ai trong tranh ? + Bạn Hà đang làm gì ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Tranh vẽ bạn Hà đang quan sát giỏ trứng. - GV treo nội dung câu thuyết minh Hà có/ giỏ trứng gà. - GV đọc nội dung câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới học g, gi. - GV nhắc lại nội dung bài học. Ghi bảng g, gi. 3. Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm g + GV đưa chữ g và giới thiệu. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + HS ghép vào bảng cài chữ g , sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV giới thiệu thêm G và cách đọc. - Đọc âm gi + GV đưa chữ gi và giới thiệu, đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS phân tích gi ( gi gồm g & i). + Cho HS so sánh g với gi. + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung. + GV chốt lại. + HS ghép vào bảng cài chữ gi, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV giới thiệu thêm Gi.
- + HS đọc cá nhân, đồng thanh : G g, Gi gi. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: g a gi o gà giỏ + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng. ( gờ- a - ga- huyền - gà ) đọc trơn gà. ( gi - o - gio -hỏi- giỏ) đọc trơn giỏ. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV viết bảng các tiếng ga, gỗ, gụ yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có g. + HS đánh vần tiếng có g. + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + GV giải nghĩa từ gụ ( loại gỗ quý và tốt dùng để đóng bàn ghế và đồ dùng trong gia đình). + GV lần lượt viết bảng : giá, giò, giỗ + HS tìm điểm chung của các tiếng ( có gi giống nhau). + HS đánh vần tiếng có gi. Đọc trơn các tiếng. + HS đọc cá nhân, đồng thanh tất cả các tiếng trên bảng. - Ghép chữ tạo tiếng + HS ghép g/ gi với các chữ đã học tạo thành các tiếng mới. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng mới ghép. + HS nhận xét, GV nhận xét. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS rút ra các từ minh họa cho các bức tranh. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có g, gi đánh vần, đọc trơn cả tiếng, từ. - GV kết hợp giải nghĩa từ giá đỗ. - HS đọc lại 4 từ ngữ trên bảng. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. 4. Viết bảng - Viết chữ g: + GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ g HS quan sát. + GV giới thiệu cấu tạo g, HS theo dõi. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết chữ g thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết cảu bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS.
- - Viết chữ gi . + GV viết mẫu gi, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết gi vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV viết mẫu từ gà gô kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + Cho HS viết vào bảng con. GV lưu ý HS nét nối giữa ga, gô và khoảng cách giữa hai tiếng trong từ. + HS nhận xét chữ viết của bạn + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - Cho HS đọc lại chữ và từ cần tô và viết ( g, gi; gà gô, giá đỗ). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. 6. Đọc câu - GV treo và đọc mẫu câu ứng dụng Bà che gió cho ba chú gà. - HS tìm và đánh vần tiếng có âm g, gi sau đó đọc trơn tiếng. - Cho HS đọc trơn cả câu ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi HS: + Tranh vẽ ai ? Bà đang làm gì ? Bà che gió cho gà để làm gì? + Em thấy tình cảm của bà dành cho các con gà thế nào? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại : Tranh vẽ bà đang che gió cho ba chú gà, bà che gió để gà không bị lạnh. Việc làm của bà cho thấy bà rất yêu quý đàn gà của mình. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 47). - GV HS nêu những gì em nhìn thấy trong tranh. - HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nêu ích lợi của những con vật nuôi em thấy trong tranh ( Chó giữ nhà, gà cho thịt, trứng). - GV yêu cầu HS nói về một số con vật nuôi trong nhà mà em yêu thích. - HS nêu theo sở thích của mình. - GV nhận xét, nói thêm với HS “ chó giữ nhà, mèo bắt chuột, gà cho trứng, thịt, ” các con vật nuôi đều có ích với con người chúng ta, vì vậy chúng ta cần phải biết chăm sóc và bảo vệ chúng. 8. Vận dụng - GV cho HS đọc lại toàn bài, tìm từ ngữ có chứa âm n, m.
- - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành chăm sóc các con vật nuôi của gia đình. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Mấy và mấy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu HS có thể nhận biết liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu” giữa các số trong phạm vi 10. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu” giữa các số trong phạm vi 10. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: hát bài “Con cá vàng” GV : Hôm nay chúng ta cùng đếm số cá của bạn Mai và Nam xem có “Mấy và mấy” con cá nhé. 2. Khám phá - Yêu cầu HS đếm số con cá ở mỗi bể và đếm số cá ở cả hai bể ( tranh trang 32) + Trong bể thứ nhất có mấy con cá? + Trong bể thứ hai có mấy con cá? + Cả hai bể có mấy con cá? - HS phát biểu ,HS khác nhận xét - Lắng nghe GV nhận xét GV giới thiệu Mai có 3 con cá và Nam 2 con cá; 3 con cá và 2 con cá được 5 con cá” - GV hỏi: Ở hai bình có tất cả bao nhiêu con cá ? - HS phát biểu, HS khác nhận xét. - GV kết luận: Hai bình có tất cả 5 con cá. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh màu hồng - HS đếm số cá ở mỗi bể và ở cả hai bể? - HS đếm và phát biểu, HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét và nhấn mạnh lại: 2con cá và 4 con cá được 6 con cá. - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi quan sát tranh còn lại b,c - HS đếm số cá ở mỗi bể rồi nêu kết quả
- - HS nhận xét - HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương . Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS đếm số chấm ở cả hai tấm thẻ để tìm ra kết quả. - HS phát biểu cùng giơ bảng con có viết đáp án đúng ( 7 ) - Nhận xét, tuyên dương - HS đọc lại kết quả và ghi vào vở. 4. Vận dụng - GV lần lượt đưa lên các tấm thẻ từ 0 đến 6. - HS đọc số của tấm thẻ. - Yêu cầu HS quan sát 2 tấm thẻ bất kì mà GV đưa lên. - HS quan sát và viết nhanh số của mình chọn vào bảng con - GV kiểm tra kết quả của HS, đưa ra đáp án đúng, tuyên dương. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có Thứ Tư, ngày 9 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 18: Gh gh Nh nh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm gh, nh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm gh, nh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ gh, nh và các tiếng, từ có chứa gh, nh. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm gh, nh. - HS phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS vận động và hát theo bài hát: Ông bà hiền lắm. - GV cho HS đọc : ga, gỗ, gụ, giá, giò, giỗ;gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già; Bà che gió cho ba chú gà. - 3 HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá
- - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 48), GV đặt câu hỏi: + Em thấy ai trong tranh ? ( Hà, mẹ và bà của Hà). - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Hà ghé nhà bà. Nhà bà ở ngõ nhỏ. - GV đọc nội dung câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới học có màu hồng là gh, nh. - GV ghi bảng gh, nh. 3. Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm gh + GV đưa chữ gh và giới thiệu. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS phân tích gh( gồm g & h); so sánh g với gh. + HS so sánh điểm giống và khác nhau( giống về các đọc, giống g; khác nhau có thêm h). + HS ghép vào bảng cài chữ gh , sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV giới thiệu thêm Gh và cách đọc. - Đọc âm nh + GV đưa chữ nh và giới thiệu, đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS phân tích nh. + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung. + GV chốt lại. + HS ghép vào bảng cài nh, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV giới thiệu thêm Nh + HS đọc cá nhân, đồng thanh : Gh, Nh b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: gh gh e ghé + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng. ( gờ- e – ghe – sắc - ghé ) + Cho HS đọc trơn ghé. nh nh a nhà
- + HS phân tích mô hình tiếng ( nh + a+ thanh huyền), đánh vần ( nhờ - a - nha – huyền - nhà) + HS trơn nhà. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV viết bảng các tiếng ghẹ, ghế, ghi yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có gh). + HS đánh vần tiếng có gh. + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + GV lần lượt viết bảng : nhà, nhẹ, nhỏ + HS tìm điểm chung của các tiếng ( có nh giống nhau). + HS đánh vần tiếng có nh. + HS đọc trơn các tiếng. + HS đọc cá nhân, đồng thanh tất cả các tiếng trên bảng. - Ghép chữ tạo tiếng + HS ghép gh/ nh với các chữ đã học tạo thành các tiếng mới. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng mới ghép. + HS nhận xét, GV nhận xét. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS rút ra các từ minh họa cho các bức tranh. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có gh, nh, phân tích và đánh vần tiếng có ng, nh. - HS đọc trơn từng từ. - HS đọc lại 4 từ : ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. 4. Viết bảng - Viết chữ gh: + GV yêu cầu HS phân tích chữ gh. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết chữ gh vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho một số HS còn gặp khó khăn khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ nh: + GV viết mẫu nh, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết mẫu tiếng ghẹ , từ lá nho kết hợp hướng dẫn quy trình viết.
- + Cho HS lần lượt viết vào bảng con. GV lưu ý HS nét nối giữa gh sang e và khoảng cách giữa 2 tiếng trong từ. và khoảng cách giữa hai tiếng trong từ. + HS đọc lại tiếng từ mình vừa viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một (gh, nh; ghẹ; lá nho). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết GV kết hợp chỉnh sửa HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở, - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài một số HS. 6. Đọc câu - GV treo câu ứng dụng Mẹ nhờ Hà bê ghế gỗ. - HS tìm và đánh vần tiếng có âm gh, nh sau đó đọc trơn tiếng. - Cho HS đọc trơn cả câu ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi HS: + Tranh vẽ những ai ? Mẹ đang làm gì ? Hà làm gì ? Em có làm được như bạn Hà không ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại : Tranh vẽ mẹ và Hà, mẹ đang lau dọn nhà. Hà giúp mẹ bê ghế. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 49). - GV HS nêu câu hỏi : + Em thấy những ai trong tranh ?( Cha mẹ Nam, Nam và bạn của cha mẹ). + Cha mẹ Nam và Nam đang ở đâu ?( đi chơi nhà bạn của cha mẹ). + Em đoán xem Nam đang nói gì? ( Giới thiệu về mình). + Nam giới thiệu những gì?( tên mình, mấy tuổi, học lớp mấy, học trường nào?) - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng, lưu ý thêm với HS khi giới thiệu hoặc nói chuyện với người lớn trước tiên em phải dùng từ” dạ” VD: Dạ, chào cô/dì/ chú/ cháu tên là .khi giới thiệu phải nhìn thẳng vào mắt người lớn, giọng nói vừa đủ nghe, 8. Vận dụng - GV cho HS đọc lại toàn bài, tìm từ ngữ có chứa âm gh, nh. Đặt câu với từ vừa tìm được. - GV nhận xét ; khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có
- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 3: Cảm xúc của em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS Nêu được một số cảm xúc cơ bản của con người. - Nhận biết được cảm xúc của bản thân trong một số tình huống. - Biểu hiện cảm xúc phù hợp trong một số tình huống giao tiếp thông thường. - HS thể hiện được thái độ yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc bản thân, mọi người xung quanh. HS nói lên được ý kiến của mình. THDGĐP: Chủ đề 8. Tham gia giúp đỡ các bạn vượt khó THQCN: Quyền được bày tỏ ý kiến, quyền được tôn trọng bản thân và nghĩa vụ tôn trọng người khác. II. ĐỒ DÙNG Tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS nghe bài bài hát: Vỗ cái tay lên đi + Các em đã bao giờ giận hờn ai chưa? + Nếu có em kể cho cả lớp nghe em đã giận hờn ai và trong tình huống như thế nào? - HS trả lời => GV kết luận: Giận hờn là một trong những biểu hiện cảm xúc của con người mà ai cũng sẽ trải qua. Sau buổi trải nghiệm hôm nay, các em sẽ hiểu thêm về những cảm xúc của mình. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nhận biết cảm xúc * Từng khuôn mặt dưới đây biểu hiện cảm xúc gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, làm việc nhóm 4 trả lời câu hỏi: + Từng khuôn mặt thể hiện cảm xúc gì? + Em đã từng có cảm xúc nào? Em đã trải qua cảm xúc đó trong tình huống nào? - Đại diện nhóm trả lời. - GV bổ sung và phân tích biểu hiện từng khuôn mặt qua biểu hiện của miệng và mắt: + Khuôn mặt vui vẻ có miệng cười, mắt hơi nhíp, nếu nhìn ngoài còn có vẻ mặt rạng rỡ. + Khuôn mặt tức giận: Lông mày xếch ngược, miệng mím, nếu nhìn ngoài có thể thấy tai tía, mặt đỏ. + Khuôn mặt buồn: long mày cụp xuống, miệng mím, nhìn ngoài có thể thấy khuôn mặt muốn khóc. + Khuôn mặt sợ hãi: lông mày cụp, miệng méo như sắp khóc. + Khuôn mặt ngạc nhiên: mắt mở to, long mày rướn lên, miệng há tròn. - GV cho HS xem thêm các gương mặt thể hiện tâm trạng: vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, bằng các hình ảnh đã chuẩn bị sẵn
- =>GV chốt lại: vui, buồn, tức giận, sợ hãi, là những cảm xúc cơ bản của mỗi người khi trải qua các tình huống khác nhau trong cuộc sống. * Em cảm thấy thế nào nếu ở trong những tình huống sau? - GV yêu cần HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm đôi: + Nêu các tình huống tương ứng với tranh? + Em cảm thấy thế nào nếu ở trong những tình huống đó? - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ. * Tranh 1: + Tranh 1 là tình huống gì? + Vì sao con biết là được khen? + Nếu ở trong tình huống này con cảm thấy như thế nào? => Gv nhận xét, tuyên dương. * Tranh 2: + Tình huống tranh 2 là gì? + Con thấy gương mặt của bạn nhỏ trong tranh như thế nào? + Con cảm thấy thế nào nếu gặp tình huống này? => GV giáo dục HS không nên trêu chọc các con vật dữ ( như chó...) => Gv nhận xét, tuyên dương. * Tranh 3: + Gv gọi từng cặp lên chia sẻ tình huống và cảm xúc => GV giáo dục HS biết quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. - Gv đọc lời thoại tranh 4 và hỏi; + Đây là tình huống gì? + Em cảm thấy thế nào nếu ở trong những tình huống đó? => Gv nhận xét, tuyên dương. => GV chốt lại: Với mỗi một tình huống thì mỗi người có thể sẽ có cảm xúc giống hoặc khác nhau. THGDĐP: Nhận diện bạn có hoàn cảnh khó khăn. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 2: Tập thể hiện cảm xúc - GV chiếu tranh + Tranh 1 vẽ gì? + Nếu được tặng quà con cảm thấy như thế nào? + Nêu nội dung tranh 2? - Gv yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau tập thể hiện cảm xúc khi: 1) Được tặng quà sinh nhật 2) Được cô giáo khen - GV quan sát các nhóm - GV yêu cầu một vài cặp lên sắm vai - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt thể hiện những biểu hiện khuôn mặt đúng với tình huống. THGDĐP: Tìm hiểu thông tin về bạn có hoàn cảnh khó khăn. THQCN: Liên hệ quyền được bày tỏ ý kiến, quyền được tôn trọng bản thân và nghĩa vụ tôn trọng người khác.
- 4. Hoạt động vận dụng Hoạt động 3: Thể hiện cảm xúc phù hợp với các tình huống trong thực tiễn hằng ngày - GV yêu cầu HS quan sát tranh + Tranh vẽ gì? + Gv đọc lời thoại trong tranh + Cảm xúc của hai bạn nhỏ như thế nào khi thấy bố mẹ đi làm về? => Gv nhận xét, chốt tranh. - Gv cho HS thảo luận nhóm 4 sắm vai thể hiện cảm xúc phù hợp (2’). - GV mời đại diện các nhóm lên sắm vai - GV nhận xét và khen ngợi các bạn thể hiện sắm vai tốt. Tổng kết: + Qua bài học hôm nay các em đã được tìm hiểu và thể hiện những cảm xúc nào? - GV chốt: Mỗi người có nhiều trạng thái cảm xúc khác nhau. Em cần nhận biết được cảm xúc của mình và thể hiện cảm xúc phù hợp trong từng tình huống của cuộc sồng ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có Thứ Năm, ngày 10 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 19: Ng ng Ngh ngh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm ng, ngh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm ng, ngh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ ng, ngh và các tiếng, từ có chứa ng, ngh - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ng, ngh. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu, tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Gọi trâu - GV cho HS đọc cá nhân, đồng thanh : gh, nh; ghế, ghi; nhà, nhỏ, nhẹ; ghế đa, nhà gỗ, lá nho; Mẹ nhờ Hà bê ghế gỗ. - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 50), GV đặt câu hỏi: + Quan sat tranh, em thấy những gì trong tranh ?
- - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV giải thích thêm ( nếu HS gọi là con trâu con hoặc con trâu nhỏ) con trâu con còn gọi là con nghé. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Nghé theo mẹ ra ngõ - GV đọc nội dung câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới học có màu hồng là ng, ngh. - GV ghi bảng gh, nh. 3. Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm ng + GV đưa chữ ng và giới thiệu. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS phân tích ng ( gồm n & g ). + HS ghép vào bảng cài chữ ng , sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV giới thiệu thêm Ng và cách đọc. - Đọc âm nh + GV đưa chữ ngh và giới thiệu, đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS phân tích ngh( ngh gồm n, g và h). + Cho HS so sánh ng với ngh( HS nêu). + HS khác nhận xét, bổ sung. + GV chốt lại : ng & ngh giống nhau về cách đọc; khác nhau về cấu tạo & khác nhau khi ghép với các âm để tạo thành tiếng, ngh khi đi trước các nguyên âm i, e, ê ng ghép với các nguyên âm còn lại. + HS ghép vào bảng cài ngh, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV giới thiệu thêm NghHS đọc cá nhân, đồng thanh : ngh, Ngh b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: ng ng o ngõ + Cho HS phân tích mô hình tiếng( ng + o+ thanh hỏi), đánh vần và đọc trơn tiếng. ( ngờ- o – ngo – ngã - ngõ) + Cho HS đọc trơn ghé. ngh e ngh nghé

