Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 6 Năm học 2024-2025

pdf 32 trang Ngọc Diệp 27/01/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 6 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_6_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 6 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 6 Thứ Hai, ngày 14 tháng10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 21: R r S s I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ r, s và các tiếng, từ có chứa r, s. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm r, s. - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa ( tranh bầy sẻ non ríu ra ríu rít bên mẹ, tranh chợ cá có gà ri, cá rô, su su, rổ rá; tranh bé cảm ơn người thân trong gia đình). - HS hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát vui bài Cả tuần đều ngoan. - GV dựa vào lời bài hát, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 54), GV đặt câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Tranh vẽ cảnh bầy sẻ non đang ríu rít bên mẹ. - GV treo và đọc nội dung câu thuyết minh. - HS cá nhân, đồng thanh nhắc lại câu thuyết minh. - Cho HS quan sát câu vừa nói, rút ra âm mới học r, s. - GV giới thiệu bài . Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm r + GV đưa chữ r và giới thiệu. GV đọc mẫu. + Hướng dẫn HS phát âm r ( uốn đầu lưỡi về phía vòm, hơi thoát ra xát, có tiếng thanh). + HS phát âm cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + HS ghép vào bảng cài chữ r, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh.
  2. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc âm s + GV đưa chữ s và giới thiệu để HS nhận biết. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa và hướng dẫn HS cách phát âm ( uốn lưỡi về phái vòm, hơi thoát ra xát mạnh, không có tiếng thanh). + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung ( Giống nhau: nét xiên phải và nét thắt; khác nhau: r kết thúc nét móc ngược, còn s là nét cong hở trái). đọc lại r, s ( HS đọc cá nhân, đồng thanh). b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: r r a ra + HS phân tích mô hình tiếng ( r + a ). + HS đánh vần ( rờ - a- ra). + Đọc trơn ra + HS nhận xét bạn đọc. s s e sẻ + Cho HS phân tích mô hình tiếng. + Cho HS đánh vần tiếng. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV viết bảng các tiếng rạ, rế, rổ yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có r). + HS đánh vần tiếng có r. + HS đọc trơn lại các tiếng. + GV giải thích thêm cho HS hiểu “rạ” phần còn lại của cây lúa sau khi cắt lấy bông. + GV lần lượt viết bảng : sả, sẻ, sò + HS tìm điểm chung của các tiếng ( đều có s). + HS đánh vần các tiếng có s. + HS đọc trơn các tiếng. + HS đọc lại tất cả các tiếng rạ, rế, rổ ; sả, sẻ, sò + HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo tiếng:
  3. + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa r, s. + HS phân tích các tiếng mình vừa ghép, đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, khen ngợi những HS ghép tốt. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: rổ rá, cá rô, su su, chữ số. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có r, s đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Cho HS đọc lại toàn bộ tiếng, từ. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết chữ r: + GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ r HS quan sát. + GV giới thiệu cấu tạo r, HS theo dõi. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS viết chữ r thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ s . + GV viết mẫu s, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết s vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + HS đọc từ ứng dụng cần viết rổ rá, su su . + GV nhận xét, viết mẫu từng từ, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại chữ và từ cần tô và viết ( r, s; rổ rá, su su). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc câu
  4. - HS đọc thầm câu Chợ có gà ri, cá rô, su su. Chợ có cá rô tìm tiếng có chữ r, s - HS đánh vần tiếng có r, s sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - Cho HS đọc trơn cả câu. - GV đọc lại câu, vài HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. - GV hỏi HS: + Tranh vẽ cảnh gì ? + Em thấy ở chợ có những gì ? + Em đã từng đi chợ với mẹ chưa ? + Em có thích đi chợ không ? + Được đi chợ em thích mua những gì ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lờì của HS kết hợp GD học sinh không nên đòi cha mẹ mua đồ chơi nhiều khi đi chợ. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 55). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Em thấy những ai trong tranh 1?( Bà, mẹ và Nam). + Bà, mẹ và Nam đang làm gì ? ( tổ chức sinh nhật Nam, bà tặng quà cho Nam; Nam cảm ươn bà). + Em nhìn thấy những ai trong tranh 2?( Hà và cha của Hà). + Hà và cha đang làm gì ? ( Cha đi công tác về tặng quà cho Hà, Hà cảm ơn cha). - HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV. - GV chốt lại nội dung từng tranh. - GV cho HS chia thành nhóm 4, đóng vai theo từng tình huống. - Đại diện và nhóm đóng vai, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi những em tự tin khi nói lời cảm ơn, chỉnh sửa những em chưa mạnh dạng, tự tin, chưa thể hiện đúng tư thế khi nói lời cảm ơn. 3. Vận dụng - GV cho HS đọc lại toàn bài, tìm 1 vài từ từ ngữ có chứa r, s và đặt câu với từ ngữ đó. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS về cách đặt câu. - GV nhận, tuyên dương HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời cảm ơn ở gia đình. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  5. - HS nhận biết liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và”; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và”; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Yêu cầu HS lấy 3 que tính cầm trên tay thao tác theo yêu cầu của GV. - GV yêu cầu Hs tách 3 que tính thành 2 nhóm khác nhau - Mỗi lượt 2 HS cùng thực hiện . - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương ( có thể tách 3 thành 1 và 2, 2 và 1 ) + Mỗi nhóm tách ra được mấy que tính? - HS phát biểu , HS nhận xét 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS đếm số chấm ở cả hai tấm thẻ để tìm ra kết quả. - HS phát biểu cùng giơ bảng con có viết đáp án đúng ( 3 ) - Nhận xét , tuyên dương kết luận : “1 chấm và 2 chấm được 3 chấm” - Yêu cầu HS thảo luận nhóm ( 6 nhóm ) phát cho mỗi nhóm 2 tấm thẻ (các tấm thẻ của BT1) trang 37 - HS các nhóm giơ tấm thẻ của nhóm kèm đáp án - HS nhóm khác nhận xét - Gv nhận xét , kết luận tuyên dương nhóm làm đúng - HS đọc lại kết quả và ghi vào vở. Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh a và trả lời câu hỏi . + Có mấy dĩa bánh? + Dĩa 1 có mấy cái bánh? + Dĩa 2 có mấy cái bánh? + 2 dĩacó mấy cái bánh? - HS phát biểu, HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét,kết luận :”4 và 4 được 8” - HD HS đếm số bánh số bánh trong đĩa, sau đó đếm từng loại bánh (tranh b BT2) - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi. - HS nêu kết quả - HS khavs nhận xét
  6. - GV nhận xét , kết luận “8 gồm 4 và 4” 3. Vận dụng Bài 3: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - Yêu cầu HS quan sát vào mà sắc trong tranh thứ nhất trang 37 BT3 + Trong lồng cầu có mấy viên bi ? + Có máy viên bi màu vàng ? Mấy viên bi màu đỏ? - HS phát biểu, HS khác nhận xét. - GVnhận xét kết luận: “3 viên bi gồm 2 viên bi vàng và 1 viên bi đỏ” - GV lần lượt đgưa ra tranh các lồng cầu còn lại. - HS quan sát và ghi đáp án của mình vào bảng con. - HS phát biểu nêu ra cách tách số . - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận : “ 7 viên bi gồm 4 viên bi vàng và 3 viên bi đỏ” “ 6 viên bi gồm 4 viên bi vàng và 2 viên bi đỏ” “ 5 viên bi gồm 1 viên bi vàng và 4 viên bi đỏ” “ 8 viên bi gồm 5 viên bi vàng và 3 viên bi đỏ” “ 9 viên bi gồm7 viên bi vàng và 2 viên bi đỏ” *Nhận xét: - Nhận xét chung tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết bài r s I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS phát triển kỹ năng viết. - HS viết đúng các chữ r, s và các tiếng, từ có chứa r, s. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm r, s. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Trò chơi: Con thỏ. 2. Luyện tập, thực hành: - GV đưa mẫu chữ r ,s và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ r, s - Cho HS viết chữ rổ rá, su su vào bảng con. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. - Yêu cầu học sinh viết chữ r, s vào vở ô li - Viết 2 dòng chữ r , 2 dòng chữ s, 2 dòng rổ rá, 2 dòng su su, 2 dòng cá rô
  7. - HS viết bài vào vở - Giáo viên nhận xét một số bài viết của học sinh 3. Vận dụng - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện cho HS nhận biết được mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này - Luyện cách thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng, biết tách số lượng đồ vật ở 1 nhóm thành 2 nhóm khác nhau. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác. - Giáo dục HS phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài: Tập đếm (Hoàng Công Sử) - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng 2. Luyện tập Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (Vở BT/ 29) - GV nêu yêu cầu - GV đưa tranh bài a - Cô có tất cả mấy bông hoa? - Có mấy bông hoa hồng? - Có mấy bông hoa cúc? Vậy 5 gồm mấy và mấy? - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài b, c vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT Bài 2: Vẽ chấm tròn rồi viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) (Vở BT/ 30) - GV nêu yêu cầu - GV đưa bài a) hỏi HS cách làm nhóm bên trên có 7 chấm tròn, điền ô trống số 7. Nhóm bên trái có 1 chấm tròn, điền vào ô trống số 1, nhóm bên phải có 6 chấm tròn, điền vào ô trống số 6 - HS nhận xét, bổ sung.
  8. - HS làm vào vở BT - GV đưa bài b) hỏi HS số chấm tròn còn thiếu ở nhóm bên phải? - Yêu cầu HS tự điền số thích hợp vào ô trống ở dưới. - Tương tự, yêu cầu HS làm các bài còn lại vào vở BT. (Lưu ý HS vẽ thêm chấm tròn vào chỗ còn thiếu xong mới điền số thích hợp vào ô trống) - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT. - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Nhóm em có mấy bạn ? bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ? - HS thảo luận nhóm 2. Gọi 1 số nhóm trình bày? - GV nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .. TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt. Luyện đọc bài r s. - HS khá, giỏi luyện viết các từ ngữ: ru bé, sư tử, nghỉ hè, gà ri. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi Trời mưa 2. Luyện tập Hoạt động 1: Hoàn thành vở BTTV trang 20, 21. - HS làm bài vào vở dưới sự hướng dẫn của GV. - GV kiểm tra giúp đỡ những em chậm tiến. Hoạt động 2: Chia nhóm Nhóm 1: HS khá giỏi - Viết các từ ngữ: ru bé, sư tử, nghỉ hè, gà ri Nhóm 2: HS còn lại - Luyện đọc bài r, s. - GV theo dõi giúp đỡ. Kiểm tra kết quả của HS 3. Tổng kết - GV nhận xét chung giờ học. - Về ôn lại các bài đã học trong tuần. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .
  9. Thứ Ba, ngày 15 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 22: T t Tr tr I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết và đọc đúng các âm t, tr; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm t, tr ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ t, tr và các tiếng, từ có chứa t, tr. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm t, tr trong bài học. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, chữ mẫu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn (ôn lại kiến thức bài bài r,s) - GV phổ biến cách chơi, luật chơi: GV hô “bắt đầu” HS nào giơ tay nhanh nhất sẽ được quyền chọn mở 1 trong 4 hình bất kì trên mà hình Ti vi. Sau đó đọc nhanh từ ngữ ẩn sau hình đó. Bạn nào đọc nhanh, đọc đúng sẽ là người chiến thắng. Bạn nào thua sẽ nhường quyền lại cho bạn tiếp theo. Cứ thế cho HS chơi 4 lượt đến khi mở hết 4 hình. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động 1. Nhận biết. - HS quan sát tranh GV đặt câu hỏi: + Em thấy ai trong tranh ? ( Nam) + Nam đang làm gì ? ( đang tô tranh). - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Nam tô bức tranh cây tre. - GV đọc nội dung câu thuyết minh. - HS đọc đồng thanh câu thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét các tiếng chứa t, tr rút ra âm mới t, tr. - GV giới thiệu bài - ghi bảng t, tr. Giới thiệu T, Tr in hoa. Hoạt động 2. Luyện đọc - Đọc âm t + GV đưa chữ t và giới thiệu. GV đọc mẫu. + GV hướng dẫn HS phát âm t (đầu lưỡi chạm răng rồi bật ra, không có tiếng thanh).
  10. + HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. - Đọc âm tr + GV đưa chữ tr và giới thiệu, đọc mẫu. + GV hướng dẫn HS phát âm tr ( đầu lưỡi uốn chạm vào vòm cứng, bật ra, không có tiếng thanh). + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS phân tích tr + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung. + GV chốt lại. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: t t ô tô + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng. ( tờ - ô – tô) tô. tr tr e tre + HS phân tích mô hình tiếng ( tr + e ), đánh vần ( trờ - e - tre) re. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. *Tiếng có âm t + GV trình chiếu các tiếng: tá , tạ , tẻ yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có t ). + HS đánh vần tiếng có t + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. *Tiếng có âm tr + GV lần lượt viết bảng : trê, trò, trổ + HS tìm điểm chung của các tiếng ( có tr giống nhau). + HS đánh vần tiếng có tr + HS đọc trơn các tiếng. + HS đọc cá nhân, đồng thanh tất cả các tiếng tá , tạ , tẻ ; trê, trò, trổ. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo tiếng + HS ghép t/ tr với các chữ đã học tạo thành các tiếng mới.
  11. + HS phân tích tiếng mình ghép được,Gv ghi bảng + HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng mới ghép. + HS nhận xét, GV nhận xét. Hoạt động 3: Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: ô tô, sư tử, cá trê, tre ngà. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS rút ra các từ minh họa cho các bức tranh. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có t, tr, phân tích và đánh vần tiếng có t, tr. - HS đọc trơn từng từ. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS, kết hợp giải nghĩa tre ngà ( tre có màu vàng được trồng để làm cảnh, tre còn mang ý nghĩa lịch sử chống giặc ngoại xâm của Thánh Gióng). - HS đọc ( cá nhân, đồng thanh) tất cả các từ: ô tô, sư tử, cá trê, tre ngà. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. Hoạt động 4. Viết bảng - Viết chữ t: + GV treo chữ mẫu t. Cho HS nhận xét về cấu tạo cấu chữ t + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết chữ t vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho một số HS còn gặp khó khăn khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ tr: + GV treo chữ mẫu tr. Cho HS nhận xét về cấu tạo cấu chữ tr + GV viết mẫu tr, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + GV lưu ý HS nét nối từ t sang r. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết mẫu từ ô tô, cá trê vừa viết vừa kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + Cho HS lần lượt viết vào bảng con. GV lưu ý HS khoảng cách giữa 2 tiếng trong từ. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Khởi động: Cho HS hát Hoạt động 5. Viết vở - Cho HS đọc lại âm, từ cần tô và viết ( 2, 3 HS đọc). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết.
  12. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một (t, tr, ô tô, cá trê ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết GV kết hợp chỉnh sửa HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài một số HS. Hoạt động 6. Đọc câu - GV treo câu ứng dụng Hà tả hồ cá . Hồ to, có cá mè, cá trê, cá rô. - HS tìm và đánh vần tiếng có âm t, tr sau đó đọc trơn tiếng. - Cho HS đọc trơn cả câu ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi HS: + Hà làm gì ? ( Hà tả hồ cá) + Hồ cá thế nào?( hồ to) + Hồ có những cá gì ?( cá mè, cá trê, cá rô). + Em cần làm gì để bảo vệ môi trường của hồ cá ?( không vứt rác bừa bãi). - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh và giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường. Hoạt động 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 57). - Cho HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi của GV. + Em thấy những gì trong tranh ? + Vì sao cá heo lại bị chết? + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ cá heo( bảo vệ môi trường sống của các loài cá)? - Đại diện nhóm trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: Mọi người đang đi du lịch trên tàu, 1 bạn nhỏ uống nước và quăng chai xuống biển, cá heo đớp lấy và nuốt chửng vào bụng nên cá heo bị chết. Chúng ta không nên quăng rác bừa bãi để bảo vệ môi trường ). 3. Vận dụng. trải nghiệm - Gọi 3 HS thi đọc bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành bảo vệ môi trường. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết đếm, đọc viết được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Hoàn thành các bài tập đếm, đọc viết, được thứ tự các số trong phạm vi 10.
  13. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Yêu cầu HS lấy 5 que tính cầm trên tay thao tác theo yêu cầu của GV. - GV yêu cầu Hs tách 5 que tính thành 2 nhóm khác nhau. - Mỗi lượt 2 HS cùng thực hiện. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương ( có thể tách 5 thành 1 và 4, 3 và 2 , .) + Mỗi nhóm tách ra được mấy que tính? - HS phát biểu, HS nhận xét. 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Tìm số Trong hình dưới đây có những số nào ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Gợi ý HS tìm ra một số để HS hiểu yêu cầu của bài toán và xác định các số còn lại. - Cho HS quan sát tranh SGK trang 38 theo nhóm đôi - HS nêu kết quả vào bảng con . - GV nhận xét, bổ sung, kết luận : Các số 1,2,3,4,5 - HS đọc lại kết quả: 1,2,3,4,5 ( các nhân) Bài 2: Đếm Trong mỗi bể có bao nhiêu con cá? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS đếm số cá trong mỗi bể và nêu kết quả - HS đếm và lần lượt ghi kết quả vào bảng con. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét , kết luận từng số cá trong mỗi bể. Bài 3: Nối số với hình tương ứng Tìm chậu hoa thích hợp. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS tìm chậu hoa ghi số là số bông hoa trong mỗi hình. Ví dụ: Chậu ghi số 3 thì ghép với hình có 3 bông hoa. - HS tìm và nối số với hình thích hợp - Gv nhận xét , kết luận 3, Vận dụng Bài 4: Số ?
  14. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV hướng dẫn quan sát tranh + Trong tranh có những sự vật nào? + Trong tranh có mấy cánh diều? + Mấy con thuyền? Mấy cây dừa?. - HS nêu kết quả vào bảng con - HS khác nhận xét. - Gv nhận xét , kết luận:2 cánh diều, 5 con thuyền, 4 cây dừa. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà - Nhận xét chung tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . Thứ Tư, ngày 16 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 23 : Th th ia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm th, vần ia; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm th, ia; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ th, vần ia và các tiếng, từ có chứa các chữ th, ia. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm th, ia có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng nói lời Cảm ơn - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - Tích hợp ANQP: Giới thiệu về thủ đô Hà Nội và nêu ý nghĩa của cột cờ Hà Nội qua từ ngữ thủ đô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức HS đọc chơi trò chơi: Ai nhanh hơn (ôn lại bài t,tr) - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết
  15. - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 58), GV đặt câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? ( chú Cuội, chị Hằng, các bạn chơi rước đèn, ). - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Trung thu bé được chia quà. - GV đọc nội dung câu thuyết minh. Kết hợp giải thích cho HS biết về Trung thu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới học th, ia. - GV ghi bảng th, ia. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm gh + GV đưa chữ th và giới thiệu. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS phân tích th ( gồm t & h); so sánh th với tr. + HS so sánh điểm giống và khác nhau. + HS ghép vào bảng cài chữ th , sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. - Đọc vần ia + GV đưa vần ia và giới thiệu, đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS phân tích ia + Cho HS so sánh ia với a. + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung. + HS ghép vào bảng cài ia , sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + HS đọc cá nhân, đồng thanh th, ia. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: th th u thu + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng. thu (th + u; đánh vần: thờ - u- thu); đọc trơn thu. ia ch ia chia + HS phân tích mô hình tiếng ( ch + ia ; đánh vần : chờ - ia - chia); đọc trơn chia.
  16. + Cho HS đọc lại các tiếng vừa đánh vần ( HS đọc cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS: * Tiếng có th: + GV viết bảng các tiếng thẻ, thọ, thơ yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có th). + HS đánh vần tiếng có th. + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. *Tiếng có vần ia: + GV lần lượt viết bảng : đĩa, mía, thìa + HS tìm điểm chung của các tiếng ( có vần ia giống nhau). + HS đánh vần tiếng có vần ia. + HS đọc trơn các tiếng. + GV giải nghĩa từ : “đĩa”hay gọi là dĩa là một dụng cụ tròn, dẹt, có thể lõm ở giữa dùng đựng thức ăn khi đang ăn; “ thìa” hay gọi là “muỗng” dùng để xúc thức ăn. + HS đọc cá nhân, đồng thanh tất cả các tiếng . - Ghép chữ tạo tiếng + HS ghép th, vần ia với các chữ đã học tạo thành các tiếng mới. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng mới ghép. + HS nhận xét, GV nhận xét. b. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS rút ra các từ minh họa cho các bức tranh. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô. - HS tìm tiếng có th, ia, phân tích và đánh vần tiếng. - HS đọc trơn từng từ. - GV giải thích cho HS biết về thủ đô là trung tâm hành chính của 1 quốc gia. Thủ đô thường là nơi đặt phần lớn hoặc tất cả các cơ quan quyền lực chính của một quốc gia như, thủ đô của nước ta có tên là Hà Nội, ở thủ đô có lăng Bác Hồ. - HS đọc lại tất cả các từ: thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết chữ th: + GV yêu cầu HS phân tích chữ th. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết chữ th vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho một số HS còn gặp khó khăn khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn.
  17. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ia: + GV viết mẫu ia, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết mẫu tiếng thìa , từ thủ đô kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + Cho HS lần lượt viết vào bảng con. GV lưu ý HS nét nối th sang ia, th sang u và khoảng cách giữa tiếng thủ và tiếng đô và khoảng cách giữa 2 tiếng trong từ. + HS đọc lại tiếng từ mình vừa viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một ( th, ia, thủ đô, thìa). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết GV kết hợp chỉnh sửa HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài một số HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo câu ứng dụng Bé chia thìa, chia dĩa cho cả nhà. Thìa dĩa to cho bố mẹ. Thìa dĩa nhỏ cho bé. - HS tìm và đánh vần tiếng có th, ia sau đó đọc trơn tiếng. - Cho HS đọc trơn cả câu ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi HS: + Gia đình bạn nhỏ có những ai ? + Bạn nhỏ chia thìa dĩa to cho ai ? + bạn nhỏ chia thìa dĩa nhỏ cho ai ? + Em đã bao giờ chia thìa dĩa cho cả nhà giống bạn nhỏ trong bài chưa? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS: Gia đình bạn nhỏ có ba, mẹ. Bạn nhỏ chia thìa dĩa to cho cha mẹ, thìa dĩa nhỏ cho mình. GV kết hợp khen những bạn đã biết chia thìa dĩa cho mọi người thân trong gia đình khi lên mâm cơm. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 59). - GV HS nêu câu hỏi : + Em thấy những ai trong tranh 1 ?( Cô cho Nam mượn bút). + Nam nói gì với cô?( Cảm ơn cô). + Em thấy những ai trong tranh, họ đang làm gì ? (Nam và Hà, Hà cho Nam mượn sách).
  18. + Nam nói gì với Hà ?( Nam cảm ơn Hà). - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV chia lớp làm 4 nhóm, 2 nhóm đóng vai tranh 1, 2 nhóm đóng vai tranh 2. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho những HS chưa tự tin hoặc chưa đúng tư thế khi cảm ơn. 3. Vận dụng - GV cho HS đọc lại toàn bài, thi tìm tiếng, từ có chứa th, ia. - GV nhận xét; khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời cảm ơn ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Yêu thương con người I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hành động thể hiện sự yêu thương - Nêu được ý nghĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người - Thực hiện được những hành động yêu thương trong một số tình huống giao tiếp thông thường - Hình thành tình yêu thương, ý thức trách nhiệm - Học sinh có khả năng phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát: Cả nhà thương nhau. HS nghe bài hát và vận động theo lời bài hát “ Cả nhà thương nhau”. Lời bài hát nhắc đến ai? (Lời bài hát nhắc đến ba, mẹ và con). Ba. mẹ trong bài hát có yêu thương các con không? (Ba mẹ rất yêu thương các con). - Các con có yêu ba mẹ và mọi người trong gia đinh mình không? - GV nêu vấn đề: Trong cuộc sống chúng ta rất cần sự yêu thương, làm thế nào để nhận biết và thể hiện tình yêu thương, chúng ta sẽ tìm hiểu bài 4: Yêu thương con người. - GV ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết những hành động thể hiện tình yêu thương - Giáo viên yên cầu HS quan sát 3 tranh trong SGK trang 17.
  19. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3: Mỗi bạn 1 bức tranh. Nói cho các bạn trong nhóm nghe nội dung của các bức tranh mình quan sát được. - HS làm việc nhóm: hỏi đáp lần lượt nội dung các bức tranh: ? Bạn cho tớ biết tranh vẽ ai? ? Bạn hãy nêu những việc làm của bạn nhỏ trong tranh ? - Đại diện 3 nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác lắng nghe để bổ sung, điều chỉnh. * Tranh1: Em nhỏ bị ngã, anh đang dỗ dành em *Tranh 2: Bà bị mệt, bạn nhỏ rót nước hai tay mời bà uống. *Tranh 3: Ông bị mỏi lưng, bạn nhỏ đang đấm lưng cho ông. + Trong 3 bức tranh thì tranh nào thể hiện tình yêu thương với em nhỏ? + Tranh nào thể hiện tình yêu thương với ông bà? - GV nhận xét chốt kiến thức: Như vậy các em đã biết những hành vi thể hiện sự yêu thương trong các tranh. Hoạt động 2: Chia sẻ Hành động yêu thương em đã thể hiện. - GV y/c HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp về nội dung tranh: ? Tranh vẽ ai ? Hai bạn đang làm gì? + Tranh vẽ một bạn nam và một bạn nữ đang nói chuyện + Hai bạn đang chia sẻ với nhau về những hành động việc làm thể hiện sự yêu thương của mình với mọi người. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp chia sẻ với nhau về: + Những hành vi yêu thương mà em đã thể hiện đối với mọi người + Những hành vi yêu thương của gia đình, người khác dành cho các em - GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương - Giáo viên chốt: Trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày có những tình huống chúng ta cần phải có những hành vi thể hiện sự yêu thương của mình với mọi người và ngược lại ..Như vậy con người sẽ yêu thương gần gũi, gắn bó với nhau hơn. 3. Vận dụng + Hôm nay em học bài gì ? + Qua tiết học em rút ra được bài học gì cho bản thân ? - GV chốt bài học. - Về nhà em hãy ghi nhớ những điều hôm nay đã học về việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người trong một số tình huống giao tiếp thông thường. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Năm, ngày 17 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 24: ua ưa
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng vần ua, ưa; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ua, ưa ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ua, ưa và các tiếng, từ có chứa ua, ưa. - HS phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ua, ưa. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Giúp mẹ được gợi ý trong tranh. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa ( tranh mẹ đưa Hà đến lớp học múa; tranh mẹ đi chợ mua đồ ăn; tranh bé giúp mẹ nhặt rau). - HS nhận biết và đọc đúng các âm ua, ưa; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm ua ưa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc lại âm, vần, tiếng, từ và câu ứng dụng của bài th, ia. - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh , GV đặt câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh ? ( mẹ, Hà và các bạn). + Khi đến trường, mẹ ra về, Hà làm gì ?( Hà chào tạm biệt mẹ ). + Em thấy bạn Hà có ngoan không ? + Em có nên học theo bạn Hà không ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh; Treo và đọc nội dung câu thuyết minh. Mẹ đưa Hà đến lớp học múa. - GV đọc câu thuyết minh. - HS cá nhân, đồng thanh nhắc lại. - Cho HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ua, ưa. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần - Đọc vần ua + GV đưa ua và giới thiệu. GV đọc mẫu. + Hướng dẫn HS phát âm u- a- ua. ua. + HS phát âm cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS phân tích vần ua ( vần ua gồm u ghép với a) + HS ghép vào bảng cài vần ua , sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc vần ưa