Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 7 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 7 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 7 Năm học 2023-2024
- TUẦN 7 Thứ Hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. - Giáo dục HS phẩm chất chăm chi. - HSKT: Em Dương nhận biết và viết được âm r, s, t; em Thành, Tâm tập tô, viết chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS hát bài 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc - GV trình chiếu: r, s, t, tr; rổ rá, cá rô, sư tử, cá trê. - HS đọc cồng thanh - Đọc theo dãy bàn, đọc nhóm 2. - Gọi đọc cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: r, s, t, tr; rổ rá, cá rô, sư tử, cá trê. Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng. - Tìm tiếng chứa âm r, t - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 25: Ôn tập và kể chuyện (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nắm vững cách đọc các âmr, s, t, tr, th, ia, ua, ưa; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa. Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - Phát triển kỹ năng viết.
- - Yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương nhận biết và đọc, viết được các âm th, tr, em Thành, Tâm tập viết chữ, tập phát âm theo GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - HS viết chữ r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa - GV nhận xét 2. Khám Phá: a. Đọc + Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên âm để tạo thành tiếng và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. + Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). + Đọc câu Câu 1: Mùa hè, nhà bà có gì? - HS đọc thầm cả câu, tỉm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV. Câu 2: Mùa thu, nhà bà có gì? Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu b. Viết bảng - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng - Nói tiếng có chứa âm tr, th - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết đếm , đọc viết được thứ tự các số trong phạm vi 10
- - Hoàn thành các bài tập đếm , đọc viết , được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương làm bài tập 1, em Thành, Tâm tập viết số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Yêu cầu HS lấy 5 que tính cầm trên tay thao tác theo yêu cầu của GV - GV yêu cầu Hs tách 5 que tính thành 2 nhóm khác nhau - Mỗi lượt 2 HS cùng thực hiện . - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương ( có thể tách 5 thành 1 và 4, 3 và 2 , .) + Mỗi nhóm tách ra được mấy que tính? - HS phát biểu , HS nhận xét 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Tìm số Trong hình dưới đây có những số nào ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Gợi ý HS tìm ra một số để HS hiểu yêu cầu của bài toán và xác định các số còn lại - Cho HS quan sát tranh SGK trang 38 theo nhóm đôi - HS nêu kết quả vào bảng con . - GV nhận xét, bổ sung , kết luận : Các số 1,2,3,4,5 - HS đọc lại kết quả: 1,2,3,4,5 ( các nhân) Bài 2: Đếm Trong mỗi bể có bao nhiêu con cá? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS đếm số cá trong mỗi bể và nêu kết quả - HS đếm và lần lượt ghi kết quả vào bảng con. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét , kết luận từng số cá trong mỗi bể. Bài 3: Nối số với hình tương ứng Tìm chậu hoa thích hợp. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS tìm chậu hoa ghi số là số bông hoa trong mỗi hình. Ví dụ: Chậu ghi số 3 thì ghép với hình có 3 bông hoa. - HS tìm và nối số với hình thích hợp - Gv nhận xét , kết luận
- 3, Vận dụng Bài 4: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV hướng dẫn quan sát tranh + Trong tranh có những sự vật nào? + Trong tranh có mấy cánh diều? + Mấy con thuyền? + Mấy cây dừa? . - HS nêu kết quả vào bảng con - HS khác nhận xét. - Gv nhận xét , kết luận:2 cánh diều, 5 con thuyền, 4 cây dừa. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà - Nhận xét chung tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) . Thứ Ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 25: Ôn tập và kể chuyện (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Đọc, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyệnChó sói và cừu non và trả lời câu hỏi. Thông qua việc nghe câu chuyện và trả lời câu hỏi HS cũng được phát triển một số kĩ năng khác như ghi nhớ các chi tiết, suy đoán, đánh giá, phản hồi, xử lí tình huống,... và có ý thức gắn mình với tập thể và cộng đồng. - HSKT: Biết nói theo GV tên câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Cho HS đọc lại các tiếng, từ đã học. 2. Khám phá: Kể chuyện a. Văn bản CHÓ SÓI VÀ CỪU NON
- Một con sói đi kiếm ăn cả ngày trong rừng mà chưa kiếm được gì. Gần tối, nó đi ra của rừng thì gặp một đàn cửu. Cuối đàn, một chú cửu non đi tụt lại sau, vừa đi vừa nhồn nhơ gặm cỏ. Sói ta mừng quá, vội vàng áp sắt chú cừu non. Thấy sỏi, cừu non hoảng hốt. Cổ trấn tĩnh, cừu non bước tới trước mặt sói, nói: - Thưa bác! Anh chăn cừu sai tôi đến nộp mạng cho bác. Nhưng anh dặn tôi phải hát tặng bác một bài thật hay để bác nghe cho vui tai trước khi ăn thịt tôi. Nghe cừu nói vậy, sói mừng thầm, Sói đồng ý. Cừu non ráng sức kêu lên thật to. Tiếng be be của cư dội vào vách núi. Anh chăn cu nghe được, lập tức vác gây chạy lại. Nhân lúc chó sói đang vếnh tai nghe hát không để ý anh chăn cừu nện cho nó một trận. Cừu non thoát nạn nhờ nhanh trí và can đảm. Còn chó sói độc ác no đòn, bỏ chạy: (Theo La Phông-ten) b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến áp sát chủ cừu non. GV hỏi HS: + Phần mở đầu cho biết truyện có những nhân vật nào? + Nhởn nhơ gặm cỏ, cừu non gặp phải chuyện gi? Đoạn 2: Từ Thấy sói đến ăn thịt tôi. GV hỏi HS: + Cừu non nói gì với sói? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: + Cừu non đã làm gì để thoát khỏi sói? + Câu chuyện kết thúc như thế nào - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. 3. Luyện tập thực hành: HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện. Ở tất cả các bài, truyện kể không nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kể lại. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) .
- TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. - Giáo dục HS phẩm chất chăm chi. - HSKT: Em Dương đọc, viết được âm ua, ưa; em Thành, Tâm tập phát âm theo GV, tập tô chữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS tập bài thể dục theo nhạc 2. Ôn tập a. Ôn đọc - GV trình chiếu th, ia, ua, ưa, thìa dĩa, cà chua, dưa lê. - HS đọc bài: Đồng thanh, dãy nhóm - HS đọc cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: b. Ôn viết Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: th, ia, ua, ưa, thìa dĩa, cà chua, dưa lê. - Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu HS có thể nhận biết liên hệ “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - HS biết đếm, đọc viết, so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương làm bài tập 1; em Thành, Tâm tập viết số bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1: Khởi động - HS viết số theo GV nêu vào bảng con. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương 2: Thực hành, luyện tập Bài 1: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - HS quan sát tranh a (SGKtrang 40) - GV hỏi về nội dung bức tranh + Bức tranh vẽ gì? + Mỗi toa xe mang các con số mấy? - HS phát biểu, HS nhận xét - GV nhận xét kết luận : xe a có toa mang các con số 2 ; 3; 4 - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi ( quan sát các toa xe còn lại) - GV: Mỗi con tàu mang các con số, các em hãy tìm con số thích hợp cho toa tàu ở giữa? - HD HS đếm thêm để tìm ra số thích hợp - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - GV cho HS làm phần còn lại. - HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét, kết luận đáp án. Bài 2: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV cho HS nhìn tranh BT2 ( trang40) + Trong tranh có mấy ngôi nhà? + Mấy cây to? +Mấy ông mặt trời? + Mấy con trâu? - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy vào các ô trống tương ứng? - HS làm phần còn lại. - HS phát biểu bằng cách giơ bảng con có đáp án của mình - GV cùng HS nhận xét, kết luận + Trong tranh có 3 ngôi nhà. 8 cây to, 1 ông mặt trời, 5 con trâu. Bài 3: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu.
- - Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ BT3a trang 41 SGK - GV yêu cầu HS đọc lần lượt các số từ 1 đến 10 - GV giới thiệu về bức tranh vẽ chậu hoa, yêu cầu HS đọc số trên hình. Tìm các số còn thiếu và nêu kết quả. - HS lên bảng đọc và chỉ ngay vào các con số . - GV cùng HS nhận xét. - GV nhận xét kết luận, tuyên dương - Yêu cầu HS quan sát tranh 3b trao đổi nhóm 4 - HS đại diện nhóm lên trình bày - HS nhóm khác nhận xét - GV nhận xét , tuyên dương 3. Vận dụng Bài 4: Tìm, nhận biết số lượng nhiêu nhất, ít nhất - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát tranh BT4 trang 41 a) GV cho HS đếm số hạt sen ở mỗi cốc, ghi kết quả đếm vào vở so sánh để tìm số nhiều hơn ( nhiều nhất ) - HS viết đáp án của mình vào bảng con A; B; C hoặc D - HS khác nhận xét - GV nhận xét đưa ra đáp án đúng: D b) Hướng dẫn tương tự câu a , tìm số bé nhât. GV cho HS đếm số hạt sen ở mỗi cốc, ghi kết quả đếm vào vở so sánh để tìm số ít hơn( ít nhất) - HS viết đáp án của mình vào bảng con A; B;C hoặc D - HS khác nhận xét - GV nhận xét đưa ra đáp án đúng: B * GV nhận xét chung giờ học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 18 tháng 10 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 4: Động tác quay các hướng. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quay phải, quay trái và quay sau trong sách giáo khoa.
- - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác quay phải, quay trái, quay sau và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác quay phải, quay trái và quay sau. - HSKT: Nhìn các bạn trong tổ để quay trái, quay phải. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Còi III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi “Diệt con vật có hại” - GV hướng dẫn cách chơi. - HS thực hành chơi. II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 1. Kiến thức. Động tác quay trái. - Khẩu lệnh: “Bên trái - quay” - Động tác: Dùng gót chân trái làm trụ, nửa trên bàn chân phải làm điểm tựa quay người qua trái sau đó đưa chân phải về ngang chân trái. Động tác quay phải.
- - Khẩu lệnh: “Bên phải – quay” - Động tác: Dùng gót chân phải làm trụ, nửa trên bàn chân trái làm điểm tựa quay người qua phải sau đó đưa chân trái về ngang chân phải.. 2. Luyện tập Tập đồng loạt - GV hô cả lớp tập. GV theo dõi sửa sai cho HS. - Tập theo tổ nhóm - GV chia khu vực, tổ trưởng điều hành tập, GV theo dõi, giúp đỡ -Tập theo cặp đôi + 2 HS đứng quay mặt vào nhau luyện tập, sửa sai cho nhau. - Thi đua giữa các tổ. 3. Trò chơi “Bịt mắt bắt dê” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và luật chơi. III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 26: Ph ph Qu qu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng các chữ ph, qu; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ ph, qu. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học. - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu. Viết đúng các vần ưa, ua; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ua, ưa. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ - Cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước (thông qua những bức tranh quê hương) - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
- - HSKT: Em Dương nhận biết đọc, viết được âm và tiếng khóa; em Tâm, Thành tập phát âm theo Gv. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát vui bài tay thơm tay ngoan. - GV dựa vào lời bài hát, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh ,GV đặt câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: cả nhà từ phố về thăm quê. - GV treo và đọc nội dung câu thuyết minh. - HS cá nhân, đồng thanh nhắc lại câu thuyết minh. - Cho HS quan sát câu vừa nói, rút ra âm mới học ph, qu. - GV giới thiệu bài . Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm p-ph + GV đưa chữ p-ph và giới thiệu. GV đọc mẫu. + Hướng dẫn HS phát âm p-ph + HS phát âm cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. - Đọc âm qu + GV đưa chữ qu và giới thiệu để HS nhận biết. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa và hướng dẫn HS cách phát âm + HS đọc lại p-ph, qu ( HS đọc cá nhân, đồng thanh). b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: p-ph ph ô Phố + HS phân tích mô hình tiếng ( phố ). + HS đánh vần ( phờ- ô- phô- sắc- phố). + Đọc trơn phố + HS nhận xét bạn đọc.
- qu qu ê quê + Cho HS phân tích mô hình tiếng. + Cho HS đánh vần tiếng. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV viết bảng các tiếng phà, phí , phở yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có ph). + HS đánh vần tiếng có ph + HS đọc trơn lại các tiếng. + GV lần lượt chiếu bảng: quạ quê quế + HS tìm điểm chung của các tiếng ( đều có âm qu). + HS đánh vần các tiếng có qu. + HS đọc trơn các tiếng. + HS đọc lại tất cả các tiếng phà phí phở quạ quê quế + HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo tiếng : + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa ph, qu. + HS phân tích các tiếng mình vừa ghép, đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, khen ngợi những HS ghép tốt. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế.. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có ph, qu đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Cho HS đọc lại toàn bộ tiếng, từ. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết chữ ph: + GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ ph HS quan sát. + GV giới thiệu cấu tạo ph, HS theo dõi. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS viết chữ ph thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ qu . + GV viết mẫu qu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con.
- + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết qu vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + HS đọc từ ứng dụng cần viết pha trà, quê nhà . + GV nhận xét, viết mẫu từng từ, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại chữ và từ cần tô và viết ( ph, qu, pha trà, quê nhà). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc câu - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ph, qu. - HS đánh vần tiếng có ph, qu sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - Cho HS đọc trơn cả câu. - GV đọc lại câu, vài HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. - GV hỏi HS: + Bà của đi đâu? + Bà cho bé cái gì? + Bố đưa bà đi đâu ? - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất? + Họ đang làm gì? + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? + Các bạn đang làm gì? (Ai đang giúp ai điều gì?) + Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ? - HS nói dựa trên những câu hỏi ở trên. - GV: Các em còn nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai khi người đó giúp mình dù là việc nhỏ,
- - Một số HS kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã giúp mình. 3. Vận dụng - Nói tiếng có chứa âm ph - Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 4: Yêu thương con người (tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẶT: - Nhận biết được hành động thể hiện sự yêu thương - Nêu được ý nghĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người - Thực hiện được những hành động yêu thương trong một số tình huống giao tiếp thông thường - Hình thành tình yêu thương, ý thức trách nhiệm. - HSKT: Biết nói 1 - 2 việc làm của mẹ dành cho con. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài hát” Hãy biết yêu thương” + Nội dung bài hát nói điều gì? - GV giới thiệu bài, ghi bảng 2. Khám phá Hoạt động 1: Xử lí tình huống - GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để nhận diện rõ tình huống 1,2,3,4/SGK - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp - HS lắng nghe, thảo luận nhóm theo yêu cầu về cách xử lí tình huống, lần lượt sắm vai các bạn trong tình huống thể hiện hành động yêu thương - Gv mời 1 số cặp lên sắm vai trước lớp và yêu cầu các bạn theo dõi - Gv phân tích và chốt lại cách giải quyết phù hợp - GV kết luận 3. Luyện tập Hoạt động 2: Làm thiệp tặng người phụ nữ em yêu quý - GV yêu cầu mỗi em xác định mình sẽ làm thiệp tặng ai là người phụ nữ mà em yêu quý nhất - Giới thiệu một số mẫu thiệp để các em lựa chọn - GV phát cho các em giấy màu, kéo, HD HS cách gắp, cắt, dán thành thiệp. - GV hướng dẫn thêm cách trang trí và lựa chọn lời yêu thương tặng người phụ nữ em yêu quý nhất để ghi vào thiệp
- - GV khuyến khích HS chia sẻ lời yêu thương đã ghi trong thiệp với các bạn trong lớp - GV khen ngợi các em đã làm được thiệp và lựa chọn được những lời yêu thương dành cho người thân yêu của mình - GV dặn dò HS mang thiệp về tặng cho người phụ nữ mình yêu quý nhất. - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch được sau khi tham gia các hoạt động. 4. Vận dụng - GV gọi HS kể những việc làm thể hiện “ yêu thương con người” - GV nhận xét và khen ngợi các bạn kể tốt. Tổng kết: + Các em đã làm được việc gì thể hiện tình yêu thương con người? - GV chốt: Để cuộc sống tươi đẹp hơn, ta cần luôn yêu thương, giúp đỡ mọi người. - Nhận xét tiết học - Dặn dò: Ở nhà, các con thể hiện tình yêu thương của mình đối với mọi người, luôn giúp đỡ mọi người ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Năm, ngày 19 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 28 : Y y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng âm y ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa chữ y. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y có trong bài học. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, tranh cảm ơn,..) - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương đọc, viết được âm ,; em Thành, Tâm viết được chữ y II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức HS đọc chơi trò chơi : Ai nhanh hơn (ô lại bài v, x)
- - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh ,GV đặt câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Thời gian quý hơn vàng bạc. - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới học y. - GV ghi bảng Y y. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc âm + GV đưa chữ y và giới thiệu. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung + HS đọc cá nhân, đồng thanh y. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: y qu y quý + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng. Quờ- y – quy- sắc – quý – quý + HS phân tích mô hình tiếng - Đọc tiếng trong SHS: + GV viết bảng các tiếng quy, quỳ, quý, quỹ, quỵ, ý yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có y). + HS đánh vần tiếng có y. + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. + HS đọc cá nhân, đồng thanh tất cả các tiếng . - Ghép chữ tạo tiếng + HS ghép y với các chữ đã học tạo thành các tiếng mới. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng mới ghép. + HS nhận xét, GV nhận xét. b. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: y tá, dã quỳ, đá quý. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS rút ra các từ minh họa cho các bức tranh.
- - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ y tá, dã quỳ, đá quý. - HS tìm tiếng y, phân tích và đánh vần tiếng. - HS đọc trơn từng từ. - GV giải thích cho HS biết về từ : dã quỳ - HS đọc lại tất cả các từ: y tá, dã quỳ, đá quý - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết chữ y: + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết chữ y vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho một số HS còn gặp khó khăn khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết mẫu tiếng y tá, đá quý kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + Cho HS lần lượt viết vào bảng con. + HS đọc lại tiếng từ mình vừa viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một( y, y tá, đá quý ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết GV kết hợp chỉnh sửa HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài một số HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo câu ứng dụng Mẹ và Hà ghé nhà dì Kha. Dì kể cho Hà nghe về bà.Hà chú ý nghe dì kể. - HS tìm và đánh vần tiếng có y sau đó đọc trơn tiếng. - Cho HS đọc trơn cả câu ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi HS: + Dì của Hà tên là gì? + Dì thưởng kể cho Hà nghe về ai? + Theo em vì sao Hà chú ý nghe dì không? - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em thấy gì trong tranh?
- + Trong tranh, ai đang cảm ơn ai? + Ánh mắt của người cảm ơn trong hai tranh có gì khác nhau? + Theo em, người nào có ánh mắt phù hợp khi cảm ơn? + Qua đó, em ghi nhớ điều gì khi cảm ơn? - GV chốt một số ý: văn cảm ơn khi được người khác giúp đỡ dù chỉ là việc nhỏ; cần thể hiện sự chân thành khi cảm ơn. 3. Vận dụng - Nói tiếng có chứa âm y - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Đếm , đọc viết được các số trong phạm vi 10 - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Gộp và tách được số trong phạm vi 10 - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, - Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Rèn tính tự lập, chăm chỉ, siêng năng, yêu thích môn học. - HSKT: Làm bài tập 1. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi Con thỏ - GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập. Bài 1: Nối số với bức tranh thích hợp( theo mẫu) VBT/33 - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh trong vòng 1 phút - GV hướng dẫn HS nối mẫu 1 câu. Đếm số con vật có trong bức tranh và nối vào số tương ứng. - Gọi HS lên bảng nối, mỗi bạn nối 1 câu. - GV nhận xét, bổ sung. Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm (VBT/33) - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài: Hãy quan sát vào bức tranh và cho cô biết, em nhìn thấy những số nào trong tranh. - Gọi HS nêu câu trả lời. - GV cho HS làm việc cá nhân vào phiếu bài tập. - GV nhận xét, chốt đáp án.
- Bài 3: Nối (theo mẫu) VBT/ 34 - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS : em hãy đếm số ô vuông có trong hình tròn, nối vào số tương ứng trong hình tam giác. Từ số vừa nối được em tìm số con vật có trong hình vuông tương ứng với số đó. Ví dụ: Có 3 hình vuông, em nối vào số 3 tương ứng, từ số 3, em nối vào ô vuông có 3 con khỉ. - HS làm việc theo nhóm 2, tìm và nối số với hình thích hợp. 1 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét , kết luận Bài 4: Tô bức tranh theo mã màu cho trước (VBT/34) - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn quan sát tranh. - GV hướng dẫn tô màu + Ô có số 1 tô màu vàng + Ô có số 2 tô màu nâu + Ô có số 3 tô màu xanh da trời + Ô có số 4 tô màu xanh lá cây + Ô có số 5 tô màu đỏ - Yêu cầu HS tô màu vào tranh. GV quan sát, giúp đỡ. - Bức tranh tô được có hình gì? - GV nhận xét. 3. Vận dụng - Trò chơi: Kết bạn - GV nêu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi. - HS thực hành kết nhóm theo lệnh của Gv (kết 3, 4, 6..) - GV dặn HS: xem lại các bài đã học, về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà. Thứ Sáu, ngày 20 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 29: Luyện tập chính tả I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nắm vững các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - Yêu thích viết chính tả. - HSKT: Đọc được các âm k/gh, ngh II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh - GV nhận xét
- 2. Khám phá: a. Phân biệt c với k. + Đọc tiếng: cô cư cò cá cổ cỡ cọ kì kề kế kẻ kỉ kẽ kệ - GV yêu cầu HS quan sát hình: cá cờ, chữ ký. Yêu cầu HS đọc + Trả lời câu hỏi: - Chữ k đi với chữ nào? - Chữ c đi với chữ nào? - GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cả với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê + Thực hành: - Chia nhóm, các nhóm đố nhau. GV yêu cầu một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đố lại. - GV quan sát và sửa lỗi. b. Phân biệt g với gh + Đọc tiếng: - HS đọc thành tiếng: ga gà gõ gỗ gù gừ ghe ghi ghì ghé ghế ghẹ - GV yêu cầu HS quan sát hình: gà gô, ghế gỗ. + Trả lời câu hỏi: - Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ nào? - Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ nào - GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc ta không phân biệt g và gh (ví dụ gà với ghế), nhưng khi viết cần phân biệt g(gờ đơn – gờ một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ). Quy tắc: gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o, + Thực hành: - GV chia nhóm, các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đổi lại. - GV quan sát và sửa lỗi. TIẾT 2 c. Phân biệt ng với ngh + Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng: ngô, ngà, ngừ, ngủ, ngõ, ngự, nghe, nghề, nghé, nghỉ, nghĩ, nghệ - GV yêu cầu HS quan sát hình cá ngừ và hình củ nghệ, đọc thành tiếng : cá ngừ, củ nghệ. + HS trả lời câu hỏi: - Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ nào? - Chữ ng ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với chữ nào? - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không phân biệt ng và ngh (ví dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng (ngờ đơn) và ngh (ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn ng( ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, l. + Thực hành:

