Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 7 Năm học 2024-2025

pdf 26 trang Ngọc Diệp 27/01/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 7 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_7_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 7 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 7 Thứ Hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 26: Ph ph Qu qu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng các chữ ph, qu; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ ph, qu. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học. - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu. Viết đúng các vần ưa, ua; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ua, ưa. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ - Cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước (thông qua những bức tranh quê hương) - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát vui bài tay thơm tay ngoan. - GV dựa vào lời bài hát, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh, GV đặt câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: cả nhà từ phố về thăm quê. - GV treo và đọc nội dung câu thuyết minh. - HS cá nhân, đồng thanh nhắc lại câu thuyết minh. - Cho HS quan sát câu vừa nói, rút ra âm mới học ph, qu. - GV giới thiệu bài . Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm p-ph + GV đưa chữ p-ph và giới thiệu. GV đọc mẫu. + Hướng dẫn HS phát âm p-ph + HS phát âm cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS.
  2. - Đọc âm qu + GV đưa chữ qu và giới thiệu để HS nhận biết. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa và hướng dẫn HS cách phát âm + HS đọc lại p-ph, qu ( HS đọc cá nhân, đồng thanh). b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: p-ph ph ô Phố + HS phân tích mô hình tiếng ( phố ). + HS đánh vần ( phờ- ô- phô- sắc- phố). + Đọc trơn phố + HS nhận xét bạn đọc. qu qu ê quê + Cho HS phân tích mô hình tiếng. + Cho HS đánh vần tiếng. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV viết bảng các tiếng phà, phí , phở yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có ph). + HS đánh vần tiếng có ph + HS đọc trơn lại các tiếng. + GV lần lượt chiếu bảng: quạ quê quế + HS tìm điểm chung của các tiếng ( đều có âm qu). + HS đánh vần các tiếng có qu. + HS đọc trơn các tiếng. + HS đọc lại tất cả các tiếng phà phí phở quạ quê quế + HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo tiếng : + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa ph, qu. + HS phân tích các tiếng mình vừa ghép, đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, khen ngợi những HS ghép tốt. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế.. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới.
  3. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có ph, qu đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Cho HS đọc lại toàn bộ tiếng, từ. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết chữ ph: + GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ ph HS quan sát. + GV giới thiệu cấu tạo ph, HS theo dõi. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS viết chữ ph thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ qu . + GV viết mẫu qu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết qu vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + HS đọc từ ứng dụng cần viết pha trà, quê nhà . + GV nhận xét, viết mẫu từng từ, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại chữ và từ cần tô và viết ( ph, qu, pha trà, quê nhà). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc câu - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ph, qu. - HS đánh vần tiếng có ph, qu sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - Cho HS đọc trơn cả câu. - GV đọc lại câu, vài HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. - GV hỏi HS:
  4. + Bà của đi đâu? + Bà cho bé cái gì? + Bố đưa bà đi đâu ? - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất? + Họ đang làm gì? + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? + Các bạn đang làm gì? (Ai đang giúp ai điều gì?) + Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ? - HS nói dựa trên những câu hỏi ở trên. - GV: Các em còn nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai khi người đó giúp mình dù là việc nhỏ. - Một số HS kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã giúp mình. 3. Vận dụng - Nói tiếng có chứa âm ph - Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập (trang 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - So sánh, sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Vận dụng chơi trò chơi “ cầu thang, cầu trượt” - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, - Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi - Giới thiệu bài học. YC HS đọc mục tiêu 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: >,<,= ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô trống. - GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ trống sau: 1 .....2. - GV cho HS làm vào vở - Gv nhận xét, bổ sung
  5. Bài 2: So sánh - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn: Tranh a) Bức tranh vẽ những con vật nào? Có mấy con mèo? Mấy con cá? Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào? - HS ghi kết quả vào vở - Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với các bức tranh b, c, d. - Gv nhận xét , kết luận 3. Vận dụng Bài 3: Chơi trò chơi: - GV nêu cách chơi: * Chơi theo nhóm *Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, chon 1 quân cờ và đặt tại ô XUẤT PHÁT *Người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di chuyển quân cờ của mình theo số chấm nhận được. Cần chú ý đi đúng đường không di chuyển xuyên qua tường ( đường kẻ đậm) *Khi di chuyển đến một ô, người chơi đọc số lớn hơn trong hai số ở ô đó. Nếu đúng để nguyên quân cờ ở đó. Nếu sai di chuyển quân cờ quay về ô trước đó *Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống. * Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV phân chia nhóm HS chơi - GV giám sát các e chơi, nhóm nào thắng sẽ được tuyên dương. * Nhận xét: - GV nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết bài ph qu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS phát triển kỹ năng đọc, viết. - HS viết đúng các chữ ph qu và các tiếng, từ có chứa ph qu. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph qu. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Hát bài: Lí cây xanh - Tuyên dương 2. Thực hành
  6. - GV trình chiếu: ph, qu, pha trà, quê nhà, phố cổ, quả khế - Gọi HS đọc. - Hướng dẫn viết vào vở ô ly: ph, qu, pha trà, quê nhà, phố cổ, quả khế. Mỗi chữ 2 dòng. - HS viết vở ô ly - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV nhận xét vở của HS. - Nhận xét, sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng - Nói tiếng có chứa âm ph, qu. - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10 - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Gộp và tách được số trong phạm vi 10 - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Rèn tính tự lập, chăm chỉ, siêng năng, yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi Con thỏ - GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập. Bài 1: Điền dấu , = - GV nêu yêu cầu của bài. 6 . .. 7 8 9 9 ..8 8 .8 5 6 5 ..4 3 5 7 ..10 - GV hướng dẫn làm mẫu. - HS làm bài vào vở. - Gọi 2 em làm bảng lớp - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, bổ sung. Bài 2: Điền số
  7. - GV trình chiếu bài tập. - HS quan sát hình. - Gọi HS đọc số ở mỗi hình. Bài 3: Điền số - GVHDHS thảo luận nhóm 2. - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nhận xét. Chữa bài. Bài 4: Điền số - GV trình chiếu bài tập và nêu yêu cầu. - HS quan sát, thảo luận nhóm. - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - Gv nhận xét, chữa bài.
  8. 3. Vận dụng - Trò chơi: Kết bạn - GV nêu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi. - HS thực hành kết nhóm theo lệnh của Gv (kết 3, 4, 6..) - GV dặn HS: xem lại các bài đã học, về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt. Luyện đọc bài ph, qu. - HS khá, giỏi luyện viết các từ ngữ: quả na, quà quê, phố nhỏ, phỏ bò. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi Trời mưa 2. Luyện tập Hoạt động 1: Hoàn thành vở BTTV trang 25 - HS làm bài vào vở dưới sự hướng dẫn của GV. - GV kiểm tra giúp đỡ những em chậm tiến. Hoạt động 2: Chia nhóm Nhóm 1: HS khá giỏi - Viết các từ ngữ: quả na, quà quê, phố nhỏ, phở bò. Nhóm 2: HS còn lại - Luyện đọc bài ph, qu. - GV theo dõi giúp đỡ. Kiểm tra kết quả của HS 3. Tổng kết - GV nhận xét chung giờ học. - Về ôn lại các bài đã học trong tuần. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 27: V v X x I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết và đọc đúng các âm v, x ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm v, x; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ v, x và các tiếng, từ có chứa v, x. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x trong bài học.
  9. - Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn. - Cảm nhận được mối liên hệ của mỗi người với quê hương qua đoạn đọc ngắn về chuyến thăm quê của Hà. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn .(ôn lại kiến thức bài bài 26) - GV phổ biến cách chơi, luật chơi: GV hô “bắt đầu” – HS nào giơ tay nhanh nhất sẽ được quyền chọn mở 1 trong 4 hình bất kì trên mà hình Ti vi.Sau đó đọc nhanh từ ngữ ẩn sau hình đó.Bạn nào đọc nhanh, đọc đúng sẽ là người chiến thắng .Bạn nào thua sẽ nhường quyền lại cho bạn tiếp theo. Cứ thế cho HS chơi 4 lượt đến khi mở hết 4 hình. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết . - HS quan sát tranh GV đặt câu hỏi: + Em thấy ai trong tranh ? ( Hà) + Hà đang làm gì ? ( đang vẽ). - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Hà vẽ xe đạp. - GV đọc nội dung câu thuyết minh. - HS đọc đồng thanh câu thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét các tiếng chứa v, x rút ra âm mới v, x. - GV giới thiệu bài - ghi bảng v, x. Giới thiệu V, X in hoa. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm v + GV đưa chữ v và giới thiệu. GV đọc mẫu. + GV hướng dẫn HS phát âm v + HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. - Đọc âm x + GV đưa chữ x và giới thiệu, đọc mẫu. + GV hướng dẫn HS phát âm x + HS đọc cá nhân, đồng thanh.
  10. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: v v e vẽ + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng. Vờ - e – ve – ngã – vẽ - vẽ. x x e xe + HS phân tích mô hình tiếng, đánh vần – đọc trơn xờ- e- xe- xe. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. *Tiếng có âm x + GV trình chiếu các tiếng: võ vở vua yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có v ). + HS đánh vần tiếng có v + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. *Tiếng có âm x + GV lần lượt viết bảng : xỉa xứ xưa + HS tìm điểm chung của các tiếng ( có x giống nhau). + HS đánh vần tiếng có x + HS đọc trơn các tiếng. + HS đọc cá nhân, đồng thanh tất cả các tiếng võ vở vua xỉa xứ xưa . + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo tiếng GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết chữ v: + GV treo chữ mẫu v. Cho HS nhận xét về cấu tạo cấu chữ v + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết chữ v vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho một số HS còn gặp khó khăn khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ x:
  11. + GV treo chữ mẫu x. Cho HS nhận xét về cấu tạo cấu chữ x + GV viết mẫu x, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết mẫu từ vở vẽ, xe lu vừa viết vừa kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + Cho HS lần lượt viết vào bảng con. GV lưu ý HS khoảng cách giữa 2 tiếng trong từ. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại âm, từ cần tô và viết ( 2, 3 HS đọc). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một (v, x, vở vẽ, xe lu ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết GV kết hợp chỉnh sửa HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài một số HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo câu ứng dụng Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà về quê. Quê Hà là xứ sở của dừa. - HS tìm và đánh vần tiếng có âm v, x sau đó đọc trơn tiếng. - Cho HS đọc trơn cả câu ( cá nhân, đồng thanh). - GV giải thích về nội dung đã đọc: Xứ sở của dừa: nơi trồng nhiều dừa (Bến Tre, Phú Yên,...). Có thể đặt thêm các câu hỏi: Em có biết cây dừa/ quả dừa không? Nó như thế nào?... *Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - GV đặt câu hỏi gợi ý: + Hai tranh này vẽ gì? + Em thấy gì trong mỗi tranh? + Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau? - Với sự gợi ý của GV, có thể trao đổi thêm về thành phố và nông thôn và cuộc sống ở mỗi nơi. - HS chia nhóm thảo luận trả lời từng câu hỏi theo gợi ý của GV sống ở thành phố hay nông thôn thì đều có những điều thú vị của nó. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước cả lớp, GV và HS nhận xét. 3. Vận dụng - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm v, x - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
  12. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập (Trang 44) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - So sánh, gộp và tách được số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, - Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gv tổ chức trò chơi ai tinh mắt hơn để quan sát xem các hình có mấy ?. - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Hàng nào có nhiều đồ chơi hơn? - GV nêu yêu cầu của bài. GV: Hàng A và B chứa các đồ chơi, các em hãy đếm xem mỗi hàng có bao nhiêu đồ chơi? - Vậy hàng nào có số đồ chơi nhiều hơn? - GV mời HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh: + Tranh vẽ gì? + Các em đếm xem có bao nhiêu máy bay? Bao nhiêu ô tô? - HD HS chọn câu trả lời đúng khaonh vào đáp án. - GV mời HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV HD HS làm mẫu hình đầu tiên: Đếm số chấm ở cả hai con xúc xích rồi nêu kết quả - HS thực hiện với các hình còn lại - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét 3. Vận dụng Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài.
  13. - GV cho HS quan sát tranh a) ? Trong tranh gồm những con vật nào? ? Đếm xem có mấy con chó? ? Mấy con mèo? Vậy có tất cả bao nhiêu con? - GV: ? Có bao nhiêu con màu xanh? Bao nhiêu con màu vàng? ? Có bao nhiêu con ngồi? Bao nhiêu con chạy? - Tương tự hướng dẫn với tranh b) - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét * Nhận xét: - GV nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 28 : Y y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng âm y; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa chữ y. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y có trong bài học. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, tranh cảm ơn,..) - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức HS đọc chơi trò chơi : Ai nhanh hơn (ô lại bài v, x) - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh ,GV đặt câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Thời gian quý hơn vàng bạc.
  14. - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới học y. - GV ghi bảng Y y. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc âm + GV đưa chữ y và giới thiệu. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung + HS đọc cá nhân, đồng thanh y. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: y qu y quý + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng. Quờ- y – quy- sắc – quý – quý + HS phân tích mô hình tiếng - Đọc tiếng trong SHS: + GV viết bảng các tiếng quy, quỳ, quý, quỹ, quỵ, ý yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có y). + HS đánh vần tiếng có y. + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. + HS đọc cá nhân, đồng thanh tất cả các tiếng . - Ghép chữ tạo tiếng + HS ghép y với các chữ đã học tạo thành các tiếng mới. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng mới ghép. + HS nhận xét, GV nhận xét. b. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: y tá, dã quỳ, đá quý. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS rút ra các từ minh họa cho các bức tranh. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ y tá, dã quỳ, đá quý. - HS tìm tiếng y, phân tích và đánh vần tiếng. - HS đọc trơn từng từ. - GV giải thích cho HS biết về từ : dã quỳ - HS đọc lại tất cả các từ: y tá, dã quỳ, đá quý - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết chữ y:
  15. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết chữ y vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho một số HS còn gặp khó khăn khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết mẫu tiếng y tá, đá quý kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + Cho HS lần lượt viết vào bảng con. + HS đọc lại tiếng từ mình vừa viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một( y, y tá, đá quý ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết GV kết hợp chỉnh sửa HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài một số HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo câu ứng dụng Mẹ và Hà ghé nhà dì Kha. Dì kể cho Hà nghe về bà.Hà chú ý nghe dì kể. - HS tìm và đánh vần tiếng có y sau đó đọc trơn tiếng. - Cho HS đọc trơn cả câu ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi HS: + Dì của Hà tên là gì? + Dì thưởng kể cho Hà nghe về ai? + Theo em vì sao Hà chú ý nghe dì không? - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em thấy gì trong tranh? + Trong tranh, ai đang cảm ơn ai? + Ánh mắt của người cảm ơn trong hai tranh có gì khác nhau? + Theo em, người nào có ánh mắt phù hợp khi cảm ơn? + Qua đó, em ghi nhớ điều gì khi cảm ơn? - GV chốt một số ý: văn cảm ơn khi được người khác giúp đỡ dù chỉ là việc nhỏ; cần thể hiện sự chân thành khi cảm ơn. 3. Vận dụng - Nói tiếng có chứa âm y
  16. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 4: Yêu thương con người (tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẶT: - Nhận biết được hành động thể hiện sự yêu thương - Nêu được ý nghĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người. - Thực hiện được những hành động yêu thương trong một số tình huống giao tiếp thông thường. - Hình thành tình yêu thương, ý thức trách nhiệm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài hát” Hãy biết yêu thương” + Nội dung bài hát nói điều gì? - GV giới thiệu bài, ghi bảng 2. Khám phá Hoạt động 1: Xử lí tình huống - GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để nhận diện rõ tình huống 1,2,3,4/SGK - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp - HS lắng nghe, thảo luận nhóm theo yêu cầu về cách xử lí tình huống, lần lượt sắm vai các bạn trong tình huống thể hiện hành động yêu thương - Gv mời 1 số cặp lên sắm vai trước lớp và yêu cầu các bạn theo dõi - Gv phân tích và chốt lại cách giải quyết phù hợp - GV kết luận 3. Luyện tập Hoạt động 2: Làm thiệp tặng người phụ nữ em yêu quý - GV yêu cầu mỗi em xác định mình sẽ làm thiệp tặng ai là người phụ nữ mà em yêu quý nhất - Giới thiệu một số mẫu thiệp để các em lựa chọn - GV phát cho các em giấy màu, kéo, HD HS cách gắp, cắt, dán thành thiệp. - GV hướng dẫn thêm cách trang trí và lựa chọn lời yêu thương tặng người phụ nữ em yêu quý nhất để ghi vào thiệp - GV khuyến khích HS chia sẻ lời yêu thương đã ghi trong thiệp với các bạn trong lớp - GV khen ngợi các em đã làm được thiệp và lựa chọn được những lời yêu thương dành cho người thân yêu của mình - GV dặn dò HS mang thiệp về tặng cho người phụ nữ mình yêu quý nhất.
  17. - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch được sau khi tham gia các hoạt động. 4. Vận dụng - GV gọi HS kể những việc làm thể hiện “ yêu thương con người” - GV nhận xét và khen ngợi các bạn kể tốt. Tổng kết: + Các em đã làm được việc gì thể hiện tình yêu thương con người? - GV chốt: Để cuộc sống tươi đẹp hơn, ta cần luôn yêu thương, giúp đỡ mọi người. - Nhận xét tiết học - Dặn dò: Ở nhà, các con thể hiện tình yêu thương của mình đối với mọi người, luôn giúp đỡ mọi người ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Năm, ngày 24 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 29: Luyện tập chính tả I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - Yêu thích viết chính tả. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh - GV nhận xét 2. Khám phá: a. Phân biệt c với k. + Đọc tiếng: cô, cư, cò, cá, cổ, cỡ, cọ, kì, kề, kế, kẻ, kỉ, kẽ, kệ. - GV yêu cầu HS quan sát hình: cá cờ, chữ ký. Yêu cầu HS đọc + Trả lời câu hỏi: - Chữ k đi với chữ nào? - Chữ c đi với chữ nào? - GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cả với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê
  18. + Thực hành: - Chia nhóm, các nhóm đố nhau. GV yêu cầu một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đố lại. - GV quan sát và sửa lỗi. b. Phân biệt g với gh + Đọc tiếng: - HS đọc thành tiếng: ga gà gõ gỗ gù gừ ghe ghi ghì ghé ghế ghẹ - GV yêu cầu HS quan sát hình: gà gô, ghế gỗ. + Trả lời câu hỏi: - Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ nào? - Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ nào - GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc ta không phân biệt g và gh (ví dụ gà với ghế), nhưng khi viết cần phân biệt g(gờ đơn – gờ một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ). Quy tắc: gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o, + Thực hành: - GV chia nhóm, các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đổi lại. - GV quan sát và sửa lỗi. TIẾT 2 c. Phân biệt ng với ngh + Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng: ngô, ngà, ngừ, ngủ, ngõ, ngự, nghe, nghề, nghé, nghỉ, nghĩ, nghệ - GV yêu cầu HS quan sát hình cá ngừ và hình củ nghệ, đọc thành tiếng : cá ngừ, củ nghệ. + HS trả lời câu hỏi: - Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ nào? - Chữ ng ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với chữ nào? - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không phân biệt ng và ngh (ví dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng (ngờ đơn) và ngh (ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn ng( ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, l. + Thực hành: - GV chia nhóm HS, các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đố lại. - GV quan sát và sửa lỗi. 3. Luyện tập, thực hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức tìm các từ đúng chính tả để luyện các quy tắc chính tả trên. 4. Vận dụng: - GV ôn lại chữ ghi âm ghép được với c, k, g, gh - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  19. TOÁN Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS có biểu tượng ban đầu ( trực quan, tổng thể ) về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật, hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Bước đầu biết so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản). - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học -Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình tam giác, hình vuông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS viết số theo GV nêu vào bảng con. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương 2. Khám phá - GV đưa chiếc khăn tay cho HS quan sát và nói: Chiếc khăn tay này có dạng hình vuông. - Tiếp đó đưa mô hình bia hình vuông và nói: "Đây là hình vuông”. - Tương tự đưa chiếc đĩa hình tròn, rồi dẫn đến mô hình "Đây là hình tròn”. - Đưa biển báo giao thông hình tam giác, rồi đưa ra mô hình và nói: “Đây là hình tam giác". - Đưa khung tranh hình chữ nhật, rối dẫn đến “Đây là hình chữ nhật". - Đưa cả 4 mô hình các hình đã nêu một lúc (hoặc gắn lên bảng...) rồi cho HS đọc tên từng hình. - Tiếp đó cho HS quan sát hình vẽ 4 hình đó trong SGK để đọc tên từng hình. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì? - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ vật trên hình vẽ - HD HS ghép với các hình thích hợp - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Nhận dạng hình:
  20. - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, GV nêu yêu cầu từng hình a/ Những hình nào là hình tròn b/ Những hình nào là hình tam giác c/ Những hình nào là hình vuông d/ Những hình nào là hình chữ nhật - HD HS tìm - GV cho HS báo cáo kết quả - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Nhận dạng hình - GV nêu yêu cầu của bài. - GV: Bức tranh vẽ hình gì? - Tìm trong hình bên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tròn, bao nhiêu hình vuông? - HS tìm và trả lời - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng - Tìm trong lớp học những vật có dạng hình vuông, hình chữ nhật - GV nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét chung giờ học. - Về tìm các đồ vật có dạng hình vuông, hình chữ nhật, ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Sáu, ngày 25 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 30: Ôn tập và kể chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các âm p, ph, q, v, x, y; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm p, ph, q, v, x, y; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Kiến và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS rèn kĩ năng đánh giá tình huống và có ý thức làm việc chăm chỉ. - Yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - HS đọc âm p, ph, q, v, x, y - GV nhận xét 2. Khám phá a. Đọc tiếng: