Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 8 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 8 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 8 Năm học 2023-2024
- TUẦN 8 Thứ Hai ngày 23 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 29: Luyện tập chính tả (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - HSKT: Em Dương viết được 1 tiếng chứa âm ng hoặc ngh; em Thành, Dương phát âm theo Gv ng/ ngh II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh - GV nhận xét 2. Khám phá: c. Phân biệt ng với ngh + Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng ngô ngà ngừ ngủ ngõ ngự nghe nghề nghé nghỉ nghĩ nghệ - GV yêu cầu HS quan sát hình cá ngừ và hình củ nghệ, đọc thành tiếng : cá ngừ, củ nghệ. + HS trả lời câu hỏi: - Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ nào? - Chữ ng ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với chữ nào? - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không phân biệt ng và ngh (ví dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng (ngờ đơn) và ngh (ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn ng( ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, l. + Thực hành: - GV chia nhóm HS, các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đố lại. - GV quan sát và sửa lỗi. 3. Luyện tập, thực hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức tìm các từ đúng chính tả để luyện các quy tắc chính tả trên. 4. Vận dụng - GV ôn lại chữ ghi âm ghép được với c, k, g, gh - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TIẾNG VIỆT Bài 30: Ôn tập và kể chuyện (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nắm vững cách đọc các âm p, ph, q, v, x, y; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm p, ph, q, v, x, y; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương đọc được các âm p, ph, q, v, x, y. Em Thành, Tâm phát âm theo GV p, ph, p, v, x, y II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - HS đọc âm p, ph, q, v, x, y - GV nhận xét 2. Khám phá a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng c. Đọc câu - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn - GV yêu cầu tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần (phố, quê, xa,.). - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Nhà bé ở đâu? + Quê bé ở đâu? + Xa nhà, bé nhớ ai? + Xa quê, bé nhớ ai? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 3. Luyện tập, thực hành: Viết - GV hướng dẫn cách viết - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. 4. Vận dụng: - Ghép tiếng có chứa âm p. ph, q, v hoặc x - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- TOÁN Luyện tập (Trang 44) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - So sánh, gộp và tách được số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, - Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Làm bài tập 1 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gv tổ chức trò chơi ai tinh mắt hơn để quan sát xem các hình có mấy ?. - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Hàng nào có nhiều đồ chơi hơn? - GV nêu yêu cầu của bài. GV: Hàng A và B chứa các đồ chơi, các em hãy đếm xem mỗi hàng có bao nhiêu đồ chơi? - Vậy hàng nào có số đồ chơi nhiều hơn? - GV mời HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh: + Tranh vẽ gì? + Các em đếm xem có bao nhiêu máy bay? Bao nhiêu ô tô? - HD HS chọn câu trả lời đúng khaonh vào đáp án. - GV mời HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV HD HS làm mẫu hình đầu tiên: Đếm số chấm ở cả hai con xúc xích rồi nêu kết quả - HS thực hiện với các hình còn lại - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét 3. Vận dụng Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS quan sát tranh a) ? Trong tranh gồm những con vật nào? ? Đếm xem có mấy con chó?
- ? Mấy con mèo? Vậy có tất cả bao nhiêu con? - GV: ? Có bao nhiêu con màu xanh? Bao nhiêu con màu vàng? ? Có bao nhiêu con ngồi? Bao nhiêu con chạy? - Tương tự hướng dẫn với tranh b) - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét * Nhận xét: - GV nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Ba, ngày 24 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 30: Ôn tập và kể chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Kiến và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS rèn kĩ năng đánh giá tình huống và có ý thức làm việc chăm chỉ. - Yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương nói được tên chuyện, em Thành, Tâm nói theo Gv tên chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh kể chuyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động, kết nối. - HS đọc âm p, ph, q, v, x, y - GV nhận xét 2. Khám phá: Kể chuyện a. Văn bản KIẾN VÀ DẾ MÈN b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến tiếp tục rong chơi. GV hỏi HS: 1. Mùa thu đến, đàn kiến làm gi? 2. Còn dế mèn làm gì? Đoạn 2: Từ Mùa đông đến đến cùng ăn với chúng tôi đi, GV hỏi HS: 3. Đông sang, đói quá, dế mèn đã làm gì? 4. Chị kiến lớn đã nói gì với dế mèn?
- Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Xuân về dế mèn cùng đàn kiến làm gì? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. 3. Luyện tập, thực hành: HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. - GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. 4. Vận dụng: - Hằng ngày em thường làm những việc gì ? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Luyện viết đúng chính tả I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nắm vững các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - Yêu thích viết chính tả. - HSKT: Em Dương viết được từ cá ngừ, kì cọ, em Thành, Tâm tập viết chữ c, k, g, ng II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh - GV nhận xét 2. Luyện tập a. Ôn luật chính tả: n, gh, ngh - Các chữ k, gh, ngh kết hợp với các chữ nào? - HS thảo luận N2. - Gọi các nhóm nêu tiếng mình tìm được. - Gv ghi bảng. - Yêu cầu HS nhắc lại: i, e, ê k gh ngh b. Viết - HS viết vở ô ly các tiếng, từ ngữ: cá ngừ, kì cọ, ghế gỗ, nghỉ hè mỗi từ 1 dòng.
- - GV viết mẫu, nhắc HS khoảng cách giữa các chữ. 3. Nhận xét. - GV thu một số vở nhận xét. 4. Vận dụng - Viết bảng con một tiếng có chứa âm ngh. - GV nhận xét. *Tổng kết - GV nhận xét chung giờ học. - Về luyện viết các chữ trên vở luyện viết ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Có biểu tượng ban đầu ( trực quan, tổng thể ) về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật , hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản) - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT; Nhận biết lấy được hình tam giác, hình vuông từ đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình tam giác, hình vuông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS viết số theo GV nêu vào bảng con. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương 2. Khám phá - GV đưa chiếc khăn tay cho HS quan sát và nói: Chiếc khăn tay này có dạng hình vuông. - Tiếp đó đưa mô hình bia hình vuông và nói: "Đây là hình vuông”. - Tương tự đưa chiếc đĩa hình tròn, rồi dẫn đến mô hình "Đây là hình tròn”.
- - Đưa biển báo giao thông hình tam giác, rồi đưa ra mô hình và nói: “Đây là hình tam giác". - Đưa khung tranh hình chữ nhật, rối dẫn đến “Đây là hình chữ nhật". - Đưa cả 4 mô hình các hình đã nêu một lúc (hoặc gắn lên bảng...) rồi cho HS đọc tên từng hình. - Tiếp đó cho HS quan sát hình vẽ 4 hình đó trong SGK để đọc tên từng hình. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì? - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ vật trên hình vẽ - HD HS ghép với các hình thích hợp - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Nhận dạng hình: - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, GV nêu yêu cầu từng hình a/ Những hình nào là hình tròn b/ Những hình nào là hình tam giác c/ Những hình nào là hình vuông d/ Những hình nào là hình chữ nhật - HD HS tìm - GV cho HS báo cáo kết quả - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng Bài 3: Nhận dạng hình - GV nêu yêu cầu của bài. - GV: Bức tranh vẽ hình gì? - Tìm trong hình bên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tròn, bao nhiêu hình vuông? - HS tìm và trả lời - GV cùng HS nhận xét - GV nhắc lại nội dung bài học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 25 tháng 10 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 4: Động tác quay các hướng (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự xem trước cách thực hiện các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng . II. ĐỒ DÙNG - Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp. - HS xếp hang, Gv nhận lớp, kiểm tra dụng cụ học tập của HS. 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “diệt con vật có hại” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS thực hành chơi theo lệnh của GV. - GV nhận xét chung ý thức học tập của HS. II. Phần cơ bản: 1. Kiến thức Động tác quay sau - Khẩu lệnh: “Đằng sau - quay”
- - Động tác: Dùng gót chân phải làm trụ, nửa trên bàn chân trái làm điểm tựa quay người qua phải ra sau sau đó đưa chân trái về ngang chân phải. - GV làm mẫu, hướng dẫn kĩ từng động tác. 2. Luyện tập *Tập đồng loạt - GV hô cả lớp tập. GV theo dõi sửa sai cho HS. * Tập theo tổ nhóm - GV chia khu vực, tổ trưởng điều hành tập, GV theo dõi, giúp đỡ *Tập theo cặp đôi + 2 HS đứng quay mặt vào nhau luyện tập, sửa sai cho nhau. * Thi đua giữa các tổ. - Các tổ lên biểu diễn. - Nhận xét tổ tập đẹp, đúng nhất. 3. Trò chơi “Bịt mắt bắt dê” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và luật chơi. III. Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 31: an ăn ân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân. - HS phát triển kĩ năng nói lời xĩn lỗi ( trong tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: đọc được vần an, ăn, ân.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa vần, câu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 2 HS đọc từ, 2 HS đọc câu). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 74), GV hỏi: + Em thấy những con vật nào trong trong tranh ?( tranh vẽ ngựa vằn và hươu cao cổ). + Các con vật đó đang làm gì ?( các con vật đang quấn quýt gần nhau). - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh. - GV treo nội dung câu thuyết minh: Ngựa vằn và hươu cao cổ là đôi bạn thân. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học an, ăn, ân. - GV ghi bảng tên bài an, ăn, ân. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần an, ăn, ân + Cho HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có n ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước a, ă, â. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần( a – nờ - an, á – nờ - ăn, ớ - nờ - ân). + HS tiếp nối nhau đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS). - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần an, ăn, ân, HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần nên khi ghép chỉ việc tháo các âm đầu a, ă giữ lại n.
- + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b an bạn + GV nêu, ta có vần an, thử thêm b vào phía trước an và thêm dấu nặng đặt dưới a ta được tiếng gì ? + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. Đọc trơn tiếng bạn ( cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : bản, nhãn, gắn, lặn, bận, gần + Cho HS tìm các vần mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV cho HS phân tích lại mô hình tiếng bạn, HS phân tích. + GV nêu: Dựa vào mô hình trên, em hãy dùng vần ăn, ân ghép với chữ và dấu thanh để tạo thành tiếng mới. + HS tiến hành ghép, phân tích, đánh vần và đọc trơn tiếng vừa ghép. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần an, ăn, ân đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ: bạn thân( người luôn gần gũi đến với mình, giúp đỡ mình khi khó khă), khăn rằn: loại khăn quen thuộc của người dân Nam Bộ, thường có hai màu đen và trắng hoặc nâu và trắng). - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : bạn thân, khăn rằn, quả mận (HS đọc cá nhân,đồng thanh). Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần an + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần an. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ a sang n.
- + HS viết vần an vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ăn + GV viết mẫu ăn, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần ăn vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết vần ân + GV viết mẫu ân, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần ân vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cho HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ bạn thân, khăn rằn, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết (an, ăn, ân) . - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV đọc mẫu đoạn văn Đàn gà cứ tha thẩn gần chân mẹ // Đã có mẹ che chắn,/ cả đàn chả sợ gì lũ quạ dữ//. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần an, ăn, ân - HS đánh vần tiếng có an, ăn, ân sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Đàn gà tha thẩn ở đâu?( gần chân mẹ) + Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ ? ( đã có mẹ che chắn, bảo vệ) - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS.
- Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh 1 phần Nói trong SHS( trang 75). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Hà và các bạn đang làm gì ?( Các bạn đang xếp hàng vào lớp) + Có chuyện gì xảy ra ?( Nam giẫm phải chân Hà). + Theo em, Nam sẽ nói gì với Hà ? ( Nam xin lỗi Hà). + Theo em, bạn Nam xin lỗi thế nào ? - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS. - GV chia nhóm cho HS đóng vai theo tình huống Xếp hàng vào lớp, bạn sơ ý giẫm vào chân và nói lời xin lỗi bạn. - Đại diện nhóm lên đóng vai, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, kết hợp nhắc nhở HS một số nội quy khi xếp hàng vào lớp: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, không giẫm vào chân bạn. 3. Vận dụng - GV cho HS thi tìm tiếng có vần an, ăn, ân. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời xin lỗi trong cuộc sống hằng ngày ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 4: Yêu thương con người ( tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được hành động thể hiện sự yêu thương. - Nêu được ý nghĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người. - Thực hiện được hành động yêu thương trong một số tình huống giao tiếp thông thường. - Hình thành tình yêu thương, ý thức trách nhiệm. - Phát triển khả năng làm việc nhóm: biết trao đổi với bạn, biết tự đánh, nhận xét ý kiến của bạn, mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước nhóm. - - Góp phần hình thành và phát triển lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm. - HSKT: Nêu được 1 việc thể hiện tình cảm của mẹ dành cho mình dựa vào gợi ý của GV. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài hát “ Hãy biết yêu thương” ? Bài hát khuyên chúng ta điều gì? - GV giới thiệu, kết nối vào bài mới: Giữa con người luôn có tình thương. Trong tiết học hôm nay cô và cả lớp cùng nhau học tiếp bài Yêu thương con người. - GV ghi tên đầu bài
- 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 5: Nhận xét hành động của các bạn trong tranh - GV nêu yêu cầu hoạt động - GV chiếu tranh, hướng dẫn HS hoạt động theo cặp đôi: - GV yêu cầu quan sát, hỏi – đáp. Hỏi - đáp về nội dung bức tranh + Nhận xét về hành động của các bạn trong tranh. - Gọi một số cặp trình bày. - GV khích lệ các nhóm chia sẻ phân tích và nhận xét hành động của từng bạn trong tình huống, đồng thời yêu cầu cả lớp tập trung lắng nghe, tích cực để học hỏi, nhận xét, góp ý. + Tranh nào thể hiện tình yêu thương con người, tranh nào chưa thể hiện tình yêu thương con người. - GV nhận xét chốt lại: Tranh 1: Thể hiện tình yêu thương con người. Tranh 2: Chưa thể hiện tình yêu thương con người. ? Con có đồng tình với hành động của bạn nam trong bức tranh 2 không. ? Nếu con là bạn nam, con sẽ làm gì. - GV nhận xét, tuyên dương, giáo dục HS. * Hoạt động 6: Chia sẻ cảm xúc - GV yêu cầu HS suy nghĩ, nhớ lại và trả lời câu hỏi: + Con cảm thấy thế nào khi thực hiện lời nói, hành động yêu thương? + Khi con nhận được sự yêu thương của mọi người, con cảm thấy thế nào? - Gọi HS nối tiếp nhau nêu ý kiến. - GV nhận xét. => GV chốt: + Cảm xúc khi thể hiện tình yêu thương đối với người khác: vui lâng lâng, sung sướng, thấy mình có ích . + Cảm xúc khi nhận được sự yêu thương của người khác: cảm động, hạnh phúc, biết ơn . + Tác động của hành vi yêu thương đối với cảm xúc của con người: yêu cuộc sống, muốn làm điều tốt, việc thiện. 3. Hoạt động vận dụng Hoạt động 7: Thể hiện tình yêu thương trong cuộc sống hằng ngày - GV nêu yêu cầu hoạt động - GV chia nhóm 4 yêu cầu HS đóng vai thể hiện lại một tình huống thể hiện tình yêu thương trong cuộc sống. - GV mời 2 -3 nhóm lên thể hiện trước lớp. - GV mời HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV nêu thông điệp: Để cuộc sống tươi đẹp hơn, ta cần luôn yêu thương mọi người.
- - GV hướng dẫn HS về nhà: thể hiện lời nói và hành vi yêu thương đối với mọi người trong gia đình. Đồng thời thể hiện lời nói và hành vi yêu thương ở trường và ở nơi mình sống hay nơi mình đến. - Gv nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Năm, ngày 26 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 33: en ên in un I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần en, ên, in, un ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần en, ên, iu, un; viết đúng các tiếng, từ có vần en, ên, in, un - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần en, iu, un có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi ( trong những tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc ( bác bảo vệ, học sinh, đá bóng, ) và suy đoán nội dung tranh minh họa về các tình huống cần nói lời xin lỗi( sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Nhận biết, đọc được vần en, ên, in, un II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài on, ôn, ơn (3HS đọc, lớp đọc đồng thanh). - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 78), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? ( Cún con chơi ở bãi cỏ, chăm chú nhìn dế mèn, ) - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét, nói câu thuyết minh và treo câu thuyết minh lên bảng Cún con nhìn thấy dế mèn trên tàu lá . - GV đọc câu thuyết minh : Cún con/ nhìn thấy /dế mèn/ trên tàu lá . - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học en, ên, in, un. - GV ghi bảng tên bài en, ên, in, un. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần en, ên, in, un - So sánh các vần en, ên, in, un + GV giới thiệu vần en, ên, in, un + Cho HS so sánh các vần en, ên, in, un để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có n ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước e, ê, i, u. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần en, ên, in, un. + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần en, ên, in, un vào bảng cài. Lưu ý HS dựa vào điểm giống nhau của các vần nên ta chỉ việc thay các âm đầu và giữ nguyên âm cuối. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu mèn. m en mèn + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng mèn (HS phân tích) + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh.
- + HS đọc trơn tiếng mèn, cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : khèn, sen, nến,nghển, chín, mịn, cún, vun + Cho HS tìm các vần mới học. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV cho HS phân tích lại mô hình tiếng mèn HS phân tích. + GV yêu cầu HS dựa vào mô hình tiếng mèn, ghép chữ với vần en, ên, in, un và dấu thanh để tạo thành tiếng mới. + HS tiến hành ghép, phân tích, đánh vần và đọc trơn tiếng vừa ghép. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: ngọn nến, đèn pin, cún con. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần en, ên, in, un đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : nón lá, con chồn, sơn ca. HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần en + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần en. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ e sang n. + HS viết vần on vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ên + GV viết mẫu ên, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần ôn vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết vần in + GV viết mẫu in, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần in vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cho HS.
- + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết vần un + GV viết mẫu un, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần un vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cho HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ đèn pin, nến, cún, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS nêu các vần cần viết (en, ên, in, un). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần en, ên, in, un - HS đánh vần tiếng có vần en, ên, in, un, đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi: + Có một câu chuyện có con vật chậm chạp, nhưng khi chạy thi với thỏ thì đã thắng ? + Rùa có dáng vẻ thế nào? + Con vật nào nhìn qua rất giống con rùa ? + Vì sao tên gọi của con vật trong câu đố có nghĩa là “cha” ? + Vì sao nói tên con vật này có chứa chữ số ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS: Trong câu chuyện, rùa chậm chạp nhưng khi chạy thi với thỏ thì đã thắng. Rùa có dáng vẻ già nua, ngắn ngủn. Con ba ba nhìn qua rất giống con rùa. Tên của ba ba cũng có nghĩa là “cha” vì tiếng “ cha” đồng nghĩa với tiếng “ba”, “ bố”. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 79). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời :
- + Nam và bạn đang làm gì ?( Nam và các bạn đang chơi đá bóng). + Việc gì đã xảy ra giữa Nam và bác bảo vệ ? + Nam có lỗi không, nếu là Nam, em sẽ xin lỗi bác bảo vệ như thế nào ? - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS :Nam và bạn đá bóng gần cổng trường, quả bóng rơi trúng vào lưng bác bảo vệ. Nam là người có lỗi. nam phải xin lỗi bác. Có thể xin lỗi như sau: Cháu xin lỗi bác ! Lần sau cháu không vô ý như thế nữa. - Cho HS chia nhóm, đóng vai tình huống xảy ra giữa Nam và bác bảo vệ. - Đại diện nhóm đóng vai trước lớp, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS về thái độ khi nói lời xin lỗi( nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, ) - Cho HS đọc lại chủ đề nói: Xin lỗi 3. Vận dụng - GV cho HS tìm từ có vần en, ên, in, un và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời xin lỗi ở gia đình khi mình vô tình phạm lỗi ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện cho HS nhận biết được, có biểu tượng ban đầu ( trực quan, tổng thể ) về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật , hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho. - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản) - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác. - Giáo dục HS phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. - HSKT: Nhận biết được hình vuông, hình tam giác từ hộp đồ dung. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát bài “Món quà hình vuông” - HS nêu cấu tạo số bất kì từ 7-10. 2. Luyện tập Hướng dẫn HS hoàn thành VBT Toán. Bài 1/41:
- - GV đọc yêu cầu của bài. - Y/c HS làm việc cá nhân. - Y/c HS chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/41: - GV đọc yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, thảo luận nhóm đôi, làm bài cá nhân. - GV kiểm tra, chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3/42: - GV đọc yêu cầu của bài. - Cho HS làm PBT nhóm đôi. - Cho HS chia sẻ kết quả . - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng; - Kể tên một số đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Dặn HS ôn lại bài, hoàn thành các bài trong VBT, chuẩn bị bài sau. - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Sáu, ngày 27 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 34 am ăm âm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần am, ăm, âm ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần am, ăm, âm ; viết đúng các tiếng, từ có vần am, ăm, âm - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần am, ăm, âm có trong bài học. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Môi trường sống của các loài vật ( được gợi ý trong tranh). Nói về các loài vật, về môi trường sống của mỗi loài. Kể về một con vật nuôi ở gia đình em hay nhà hàng xóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Nhận biết, đọc được vần am, ăm, âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1

