Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 8 Năm học 2024-2025

pdf 33 trang Ngọc Diệp 27/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 8 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_8_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 8 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 8 Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 31: an ăn ân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân. - HS phát triển kĩ năng nói lời xĩn lỗi ( trong tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 2 HS đọc từ, 2 HS đọc câu). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 74), GV hỏi: + Em thấy những con vật nào trong trong tranh ?( tranh vẽ ngựa vằn và hươu cao cổ). + Các con vật đó đang làm gì ?( các con vật đang quấn quýt gần nhau). - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh. - GV treo nội dung câu thuyết minh: Ngựa vằn và hươu cao cổ là đôi bạn thân. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học an, ăn, ân. - GV ghi bảng tên bài an, ăn, ân. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần an, ăn, ân + Cho HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét.
  2. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có n ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước a, ă, â. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần( a – nờ - an, á – nờ - ăn, ớ - nờ - ân). + HS tiếp nối nhau đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS). - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần an, ăn, ân, HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần nên khi ghép chỉ việc tháo các âm đầu a, ă giữ lại n. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b an bạn + GV nêu, ta có vần an, thử thêm b vào phía trước an và thêm dấu nặng đặt dưới a ta được tiếng gì ? + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. Đọc trơn tiếng bạn ( cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : bản, nhãn, gắn, lặn, bận, gần + Cho HS tìm các vần mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV cho HS phân tích lại mô hình tiếng bạn, HS phân tích. + GV nêu: Dựa vào mô hình trên, em hãy dùng vần ăn, ân ghép với chữ và dấu thanh để tạo thành tiếng mới. + HS tiến hành ghép, phân tích, đánh vần và đọc trơn tiếng vừa ghép. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần an, ăn, ân đánh vần, đọc trơn tiếng, từ.
  3. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ: bạn thân( người luôn gần gũi đến với mình, giúp đỡ mình khi khó khă), khăn rằn: loại khăn quen thuộc của người dân Nam Bộ, thường có hai màu đen và trắng hoặc nâu và trắng). - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : bạn thân, khăn rằn, quả mận (HS đọc cá nhân,đồng thanh). Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần an + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần an. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ a sang n. + HS viết vần an vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ăn + GV viết mẫu ăn, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần ăn vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết vần ân + GV viết mẫu ân, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần ân vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cho HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ bạn thân, khăn rằn, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết (an, ăn, ân) . - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc câu
  4. - GV đọc mẫu đoạn văn Đàn gà cứ tha thẩn gần chân mẹ // Đã có mẹ che chắn,/ cả đàn chả sợ gì lũ quạ dữ//. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần an, ăn, ân - HS đánh vần tiếng có an, ăn, ân sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Đàn gà tha thẩn ở đâu?( gần chân mẹ) + Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ ? ( đã có mẹ che chắn, bảo vệ) - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh 1 phần Nói trong SHS( trang 75). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Hà và các bạn đang làm gì ?( Các bạn đang xếp hàng vào lớp) + Có chuyện gì xảy ra ?( Nam giẫm phải chân Hà). + Theo em, Nam sẽ nói gì với Hà ? ( Nam xin lỗi Hà). + Theo em, bạn Nam xin lỗi thế nào ? - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS. - GV chia nhóm cho HS đóng vai theo tình huống Xếp hàng vào lớp, bạn sơ ý giẫm vào chân và nói lời xin lỗi bạn. - Đại diện nhóm lên đóng vai, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, kết hợp nhắc nhở HS một số nội quy khi xếp hàng vào lớp: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, không giẫm vào chân bạn. 3. Vận dụng - GV cho HS thi tìm tiếng có vần an, ăn, ân. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời xin lỗi trong cuộc sống hằng ngày ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập (trang 48) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu biết so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản) - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học - Năng lực giao tiếp: HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  5. 1. Khởi động - GV lần lượt giơ lên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - HS quan sát và nêu tên hình. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Nhận biết hình đã học - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình chữ nhật, bao nhiêu hình tròn? - HS đếm và ghi kết quả ra bảng con - HS khác nhận xét - GV nhận xét có3 hình vuông, 3 hình tam giác, 2 hình chữ nhật, 4 hình tròn. Bài 2: Nhận biết hình đã học - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV. - GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính.đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác? Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác lớn gồm 4 hình tam giác nhỏ - HS trao đổi nhóm 4 đếm và ghi kết quả ra bảng con - HS các nhóm lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét, kết luận: 4 hình vuông,5 hình tam giác. Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong mỗi hình sau? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV. - HS tìm trong từng hình - GV: Bức tranh a) vẽ hình gì? Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, tròn, tam giác, hình chữ nhật? - HS tìm và trả lời - GV cùng HS nhận xét Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c trao đổi nhóm đôi - HS trả lời giơ bảng có ghi đáp án - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét, kết luận Hình tròn Hình chữ nhật Hình tam Hình vuông giác a/ 2 1 3 0 b/ 1 1 3 0 c/ 2 3 1 0 3. Vận dụng Bài 4: Những hình nào không phải là hình vuông? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - HS tìm trong hình vẽ hình nào không phải là hình vuông (theo thứ tự số 1, 2 , 3 ,4, 5)
  6. - HS nêu kết quả bằng cách ghi vào bảng con thứ tự số GV đã định. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét 3. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết bài: an ăn ân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng vần an ăn ân; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an ăn ân. - Viết đẹp, trình bày rõ ràng sạch sẽ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. 2. Luyện viết chữ a. Đọc vần, từ ngữ - GV trình chiếu vần, tiếng: an ăn ân; bạn thân, khăn rằn, quả mận - Gọi HS đọc cá nhân, nhóm b. Viết - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an ăn ân; bạn thân, khăn rằn, quả mận. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 3. Vận dụng: - Nêu tiếng có chứa vần an ăn, ân. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Về nhà viết lại các tiếng có chứa vần em vừa nêu. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Có biểu tượng ban đầu ( trực quan, tổng thể ) về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
  7. - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật , hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho. - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản) - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học - Rèn tính tự lập, chăm chỉ, siêng năng, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Trò chơi “Xếp hình” . - Kể tên một số đồ vật thực tế trong lớp học có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài. 2. Luyện tập. Hướng dẫn HS hoàn thành V BT Toán. Bài 1/41: - GV đọc yêu cầu của bài. - Y/c HS làm việc cá nhân. - Y/c HS chia sẻ kết quả. - GV chấm vở, nhận xét, tuyên dương. Bài 2/41: - GV đọc yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, thảo luận nhóm đôi, làm bài cá nhân. - GV chấm điểm, nhận xét, tuyên dương. Bài 3/42: PBT - GV đọc yêu cầu của bài. - Cho HS làm PBT nhóm đôi. - Cho HS chia sẻ kết quả . - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng : - Kể tên một số đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành, luyện tập bài vần an, ăn, ân.
  8. - HS khá, giỏi luyện viết thêm tiếng từ: bản, lặn, quả nhãn, bàn chân, củ sắn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Đọc - HS đọc bài trang 74, 75. + HS đọc cá nhân + Đọc nhóm 2. GV theo dõi, giúp đỡ. + Gọi 1 số em đọc bài Hoạt động 2: Luyện nói - Luyện nói theo nhóm 2 theo chủ đề Xin lỗi. - Cho HS làm việc theo nhóm đôi, nói về các tình huống xin lỗi em đã thực hiện. - Đại diện vài nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. Hoạt động 3: Chia nhóm Nhóm 1: HS khá giỏi - Viết các từ ngữ: bản, lặn, quả nhãn, bàn chân, củ sắn. Nhóm 2: HS còn lại - Luyện viết vần an, ăn, ân, bận, gần. - GV theo dõi giúp đỡ. - Kiểm tra kết quả của HS 3. Tổng kết - GV nhận xét chung giờ học. - Về ôn lại các bài đã học trong tuần. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 32: on ôn ơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn. - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng ( trong đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật( khung cảnh rừng xanh, một số con vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa ( cảnh đẹp, vui nhộn của khu rừng vào buổi sáng).
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài an, ăn, ân. - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá . Hoạt động 1: Nhận biết . - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 76), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? ( một nhóm sơn ca đang hót trên cành cây; một nhóm khác đang viết bài). - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Tranh vẽ một nhóm sơn ca đang hót trên cành cây. Sơn ca hát: Mẹ ơi, con đã lớn khôn. Nhóm khác đang tập viết. - GV treo nội dung câu thuyết minh: Sơn ca véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học on, ôn, ơn. - GV ghi bảng tên bài on, ôn, ơn. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần on, ôn, ơn + Cho HS so sánh vần ôn, ơn với on để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có n ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước o, ô, ơ. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần( o – nờ - on, ô – nờ - ôn, ơ - nờ - ơn). + HS đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần on, ôn, ơn. + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần on, ôn, ơn vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn.
  10. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: c on con + GV nêu, ta có vần on, em hãy thêm c vào phía trước on, ta được tiếng gì? + HS dùng bộ chữ ghép theo gợi ý của GV. + GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. +HS đọc trơn tiếng con, cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : giòn, ngon, bốn, nhộn, gọn, lớn + Cho HS tìm các vần mới học. + HS lên bảng tìm, gạch chân dưới các vần, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( đối với những HS còn hay quên, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV cho HS phân tích lại mô hình tiếng con HS phân tích. + GV yêu cầu HS dựa vào mô hình tiếng con, ghép chữ với vần ơn, ôn và dấu thanh để tạo thành tiếng mới. + HS tiến hành ghép, phân tích, đánh vần và đọc trơn tiếng vừa ghép. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần on, ôn, ơn đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV đọc mẫu, kết hợp giới thiệu cho HS biết về “nón lá” nón lá là nón đội đầu truyền thống của người Việt Nam, làm bằng lá cọ, dùng để che nắng, che mưa, Ngày nay, nón lá được xem là món quà đặc biệt cho du khách nước ngoài khi đến tham quan Việt nam. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : nón lá, con chồn, sơn ca. HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần on + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần on. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi.
  11. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ o sang n. + HS viết vần on vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ôn + GV viết mẫu ôn, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần ôn vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết vần ơn + GV viết mẫu ơn, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần ơn vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cho HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ con chồn, sơn ca, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết (on, ôn, ơn) . - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV đọc mẫu bài vè Bốn chú lợn. - HS đọc thầm lại bài vè , tìm tiếng có vần on, ôn, ơn. - HS đánh vần tiếng có vần on, ôn, ơn sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi về nội dung đoạn đọc: + Có mấy chú lợn con trong bài ? ( có 4 chú lợn) + Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các chú lợn con ?( vô tư, to tròn) + Theo em, các chú lợn con có đáng yêu không? Vì sao ?
  12. + GV giải thích từ “ Trư”( Trư Bát Giới, một nhân vật trong phim Tây Du kí có bụng to tròn). - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 77). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Bức tranh vẽ cảnh ở đâu ? + Cảnh buổi sáng hay buổi chiều ? + Dựa vào đâu mà em biết ? + Có những con vật nào trong khu rừng ? + Các con vật đang làm gì ? + Em thấy khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thế nào ? - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS: Bức tranh vẽ cảnh rừng vào buổi sáng. Có ánh mặt trời chiếu rọi. Có những con vật: chồn, gấu, lợn, sóc, thỏ, các con vật đứng thành vòng tròn, cầm tay nhau nhảy múa. Khỉ một tay đu cành, một tay bắt bướm. Chim và bướm đang bay lượn.ảnh khu rừng vào buổi sáng thật vui nhộn. - Cho HS đọc lại chủ đề nói: Rừng xanh vui nhộn 3. Vận dụng - GV cho HS tìm từ có vần on, ôn, ơn và đặt câu với từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Dạy bài STEM: Thực hành trang trí lớp học bằng các hình học (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật thông qua các đồ vật thật, hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Thực hành sử dụng các đồ dùng trong hộp toán để làm sản phẩm. - Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của nhóm. - Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán, năng lực mô hình hoá toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV mời các em cùng hát và vận động theo bài hát hình khối.
  13. - GV hỏi những hình nào được nhắc đến trong bài hát? (Gợi ý: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) 2. Khám phá Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - GV yêu cầu HS quan sát tranh được trình chiếu trên màn hình và trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì? + Các bạn dùng những hình hình học gì để trang trí? (Gợi ý: + Các bạn đang trang trí lớp học. + Các bạn dùng hình tròn để làm trái đất, mặt trời; dùng hình tam giác, hình chữ nhật, hình tròn để làm các con cá) - GV nêu nhiệm vụ: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta cùng nhau làm các sản phẩm trang trí lớp học bằng các hình hình học như các bạn nhé. Sản phẩm trang trí đảm bảo các yêu cầu sau: + Được tạo hình bởi hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. + Trang trí đẹp, sáng tạo, chắc chắn. - GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS hoàn thành - GV mời HS chia sẻ kết quả phiếu học tập số 1 Hoạt động 2: Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật a) Quan sát và gọi tên mỗi hình - GV chiếu hình và yêu cầu HS gọi tên các hình. (Gợi ý: hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác) b) GV: em hãy sử dụng bộ đồ dùng học toán lớp 1 hoặc các mảnh bìa có hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác để lắp ghép tạo hình em thích. - Em hãy chỉ ra hình sau được ghép bằng những hình học nào? - GV chiếu hình tiếp theo để HS quan sát và trả lời câu hỏi: Hình trên được ghép từ những hình nào? Dùng mấy hình? (Gợi ý: Hình tròn: 4, hình tam giác: 3, hình vuông màu xanh: 8, hình vuông màu cam: 4) - Em hãy sử dụng 5 hình tam giác, 4 hình vuông để ghép thành hình có nghĩa.( (ví dụ: hình tên lửa, ) - HS lên bảng ghép hình - Em hãy sử dụng 1 hình tam giác, 5 hình vuông, 2 hình tròn ghép thành hình có nghĩa.( (ví dụ: hình xe tải, ) - HS lên bảng ghép hình - GV cho HS quan sát hình lợn con và chuột, GV hỏi: hình trên được ghép từ những hình nào? Em có ghép được không? Hãy ghép hình các con vật khác nữa nhé! - HS tạo ra lợn con và chuột bằng các hình tròn và hình tam giác. - GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS hoàn thành - HS hoàn thành phiếu học tập số 2. - Gọi HS chia sẻ kết quả phiếu BT2 - GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
  14. 3. Tổng kết - GV tổng kết giờ học - Dặn HS chuẩn bị dụng cụ để tết sau thực hành cắt, dán hình trang trí lớp. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 30 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 33: en ên in un I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần en, ên, in, un ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần en, ên, iu, un; viết đúng các tiếng, từ có vần en, ên, in, un - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần en, iu, un có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi ( trong những tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc ( bác bảo vệ, học sinh, đá bóng, ) và suy đoán nội dung tranh minh họa về các tình huống cần nói lời xin lỗi( sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài on, ôn, ơn (3HS đọc, lớp đọc đồng thanh). - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 78), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? ( Cún con chơi ở bãi cỏ, chăm chú nhìn dế mèn, ) - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh và treo câu thuyết minh lên bảng Cún con nhìn thấy dế mèn trên tàu lá . - GV đọc câu thuyết minh : Cún con/ nhìn thấy /dế mèn/ trên tàu lá . - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên.
  15. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học en, ên, in, un. - GV ghi bảng tên bài en, ên, in, un. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần en, ên, in, un - So sánh các vần en, ên, in, un + GV giới thiệu vần en, ên, in, un + Cho HS so sánh các vần en, ên, in, un để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có n ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước e, ê, i, u. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần en, ên, in, un. + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần en, ên, in, un vào bảng cài. Lưu ý HS dựa vào điểm giống nhau của các vần nên ta chỉ việc thay các âm đầu và giữ nguyên âm cuối. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu mèn. m en mèn + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng mèn (HS phân tích) + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng mèn, cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : khèn, sen, nến,nghển, chín, mịn, cún, vun + Cho HS tìm các vần mới học. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng.
  16. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV cho HS phân tích lại mô hình tiếng mèn HS phân tích. + GV yêu cầu HS dựa vào mô hình tiếng mèn, ghép chữ với vần en, ên, in, un và dấu thanh để tạo thành tiếng mới. + HS tiến hành ghép, phân tích, đánh vần và đọc trơn tiếng vừa ghép. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: ngọn nến, đèn pin, cún con. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần en, ên, in, un đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : nón lá, con chồn, sơn ca. HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần en + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần en. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ e sang n. + HS viết vần on vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ên + GV viết mẫu ên, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần ôn vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết vần in + GV viết mẫu in, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần in vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cho HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết vần un + GV viết mẫu un, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần un vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cho HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
  17. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ đèn pin, nến, cún, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS nêu các vần cần viết (en, ên, in, un). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần en, ên, in, un - HS đánh vần tiếng có vần en, ên, in, un, đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi: + Có một câu chuyện có con vật chậm chạp, nhưng khi chạy thi với thỏ thì đã thắng ? + Rùa có dáng vẻ thế nào? + Con vật nào nhìn qua rất giống con rùa ? + Vì sao tên gọi của con vật trong câu đố có nghĩa là “cha” ? + Vì sao nói tên con vật này có chứa chữ số ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS: Trong câu chuyện, rùa chậm chạp nhưng khi chạy thi với thỏ thì đã thắng. Rùa có dáng vẻ già nua, ngắn ngủn. Con ba ba nhìn qua rất giống con rùa. Tên của ba ba cũng có nghĩa là “cha” vì tiếng “ cha” đồng nghĩa với tiếng “ba”, “ bố”. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 79). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Nam và bạn đang làm gì ?( Nam và các bạn đang chơi đá bóng). + Việc gì đã xảy ra giữa Nam và bác bảo vệ ? + Nam có lỗi không, nếu là Nam, em sẽ xin lỗi bác bảo vệ như thế nào ? - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS :Nam và bạn đá bóng gần cổng trường, quả bóng rơi trúng vào lưng bác bảo vệ. Nam là người có lỗi. nam phải xin lỗi bác. Có thể xin lỗi như sau: Cháu xin lỗi bác ! Lần sau cháu không vô ý như thế nữa. - Cho HS chia nhóm, đóng vai tình huống xảy ra giữa Nam và bác bảo vệ.
  18. - Đại diện nhóm đóng vai trước lớp, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS về thái độ khi nói lời xin lỗi( nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, ) - Cho HS đọc lại chủ đề nói: Xin lỗi 3. Vận dụng - GV cho HS tìm từ có vần en, ên, in, un và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời xin lỗi ở gia đình khi mình vô tình phạm lỗi ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 4: Yêu thương con người ( tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được hành động thể hiện sự yêu thương. - Nêu được ý nghĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người. - Thực hiện được hành động yêu thương trong một số tình huống giao tiếp thông thường. - Hình thành tình yêu thương, ý thức trách nhiệm. - Phát triển khả năng làm việc nhóm: biết trao đổi với bạn, biết tự đánh, nhận xét ý kiến của bạn, mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước nhóm. - Góp phần hình thành và phát triển lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm. - THQCN: Quyền được nhận và thể hiện tình yêu thương. ( Phần vận dụng) II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài hát “ Hãy biết yêu thương” ? Bài hát khuyên chúng ta điều gì? - GV giới thiệu, kết nối vào bài mới: Giữa con người luôn có tình thương. Trong tiết học hôm nay cô và cả lớp cùng nhau học tiếp bài Yêu thương con người. - GV ghi tên đầu bài 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 5: Nhận xét hành động của các bạn trong tranh - GV nêu yêu cầu hoạt động - GV chiếu tranh, hướng dẫn HS hoạt động theo cặp đôi: - GV yêu cầu quan sát, hỏi – đáp. Hỏi - đáp về nội dung bức tranh + Nhận xét về hành động của các bạn trong tranh. - Gọi một số cặp trình bày. - GV khích lệ các nhóm chia sẻ phân tích và nhận xét hành động của từng bạn trong tình huống, đồng thời yêu cầu cả lớp tập trung lắng nghe, tích cực để học hỏi, nhận xét, góp ý.
  19. + Tranh nào thể hiện tình yêu thương con người, tranh nào chưa thể hiện tình yêu thương con người. - GV nhận xét chốt lại: Tranh 1: Thể hiện tình yêu thương con người. Tranh 2: Chưa thể hiện tình yêu thương con người. ? Con có đồng tình với hành động của bạn nam trong bức tranh 2 không. ? Nếu con là bạn nam, con sẽ làm gì. - GV nhận xét, tuyên dương, giáo dục HS. * Hoạt động 6: Chia sẻ cảm xúc - GV yêu cầu HS suy nghĩ, nhớ lại và trả lời câu hỏi: + Con cảm thấy thế nào khi thực hiện lời nói, hành động yêu thương? + Khi con nhận được sự yêu thương của mọi người, con cảm thấy thế nào? - Gọi HS nối tiếp nhau nêu ý kiến. - GV nhận xét. => GV chốt: + Cảm xúc khi thể hiện tình yêu thương đối với người khác: vui lâng lâng, sung sướng, thấy mình có ích . + Cảm xúc khi nhận được sự yêu thương của người khác: cảm động, hạnh phúc, biết ơn . + Tác động của hành vi yêu thương đối với cảm xúc của con người: yêu cuộc sống, muốn làm điều tốt, việc thiện. 3. Hoạt động vận dụng Hoạt động 7: Thể hiện tình yêu thương trong cuộc sống hằng ngày - GV nêu yêu cầu hoạt động - GV chia nhóm 4 yêu cầu HS đóng vai thể hiện lại một tình huống thể hiện tình yêu thương trong cuộc sống. - GV mời 2 -3 nhóm lên thể hiện trước lớp. - GV mời HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV nêu thông điệp: Để cuộc sống tươi đẹp hơn, ta cần luôn yêu thương mọi người. - GV hướng dẫn HS về nhà: thể hiện lời nói và hành vi yêu thương đối với mọi người trong gia đình. Đồng thời thể hiện lời nói và hành vi yêu thương ở trường và ở nơi mình sống hay nơi mình đến. - GV THQCN nêu quyền được nhận và thể hiện tình yêu thương. - Gv nhận xét chung giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Năm, ngày 31 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 34 am ăm âm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  20. - HS nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần am, ăm, âm; viết đúng các tiếng, từ có vần am, ăm, âm - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần am, ăm, âm có trong bài học. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Môi trường sống của các loài vật ( được gợi ý trong tranh). Nói về các loài vật, về môi trường sống của mỗi loài. Kể về một con vật nuôi ở gia đình em hay nhà hàng xóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài en, ên, in, un (3HS đọc, lớp đọc đồng thanh). - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 80), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh (có một chú nhện, chú chăm chú nhìn tấm lưới do mình dệt ra). - GV treo câu thuyết minh Nhện ngắm nghía tấm lưới vừa làm xong. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học am, ăm, âm - GV ghi bảng tên bài am, ăm, âm. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần am, ăm, âm - So sánh các vần am, ăm, âm + GV giới thiệu vần am, ăm, âm + Cho HS so sánh các vần am, ăm, âm để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Các vần giống nhau đều có m ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước a, ă, â. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần.