Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 9 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 9 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 9 Năm học 2023-2024
- TUẦN 9 Thứ Hai, ngày 30 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần an, ăn, ân, on, ôn, ơn. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - HSKT: Viết được vần an, ăn, ân II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS chơi trò chơi Chèo thuyền. Mỗi bạn nói 1 vần đã học trong tuần. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV viết bảng: an, ăn, ân, on, ôn, ơn, bạn thân ,khăn rằn, con chồn, sơn ca. - HS đọc vần, từ ngữ + Đọc cá nhân. + Đọc cặp đôi. - GV theo dõi nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 31,32 Hoạt động 2: Ôn viết - Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: an, ăn, ân, on, ôn, ơn, bạn thân, khăn rằn, con chồn, sơn ca. Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS viết bài - GV quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm(2 phút): - HS nêu tiếng có chứa vần hôm nay ôn tập. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
- TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần on, ơn, ôn, an, ăn, an, en, ên, un, in, am, ăm, âm; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần on, ơn, ôn, an, ăn, an, en, ên, un, in, am, ăm, âm hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - HSKT: Viết được vần on, ôn, ơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Ôn và khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ - Nhận xét, tuyên dương 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đóng thanh (cả lớp). Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. c. Đọc câu - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đống thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Khi nhìn thấy rùa, thỏ đã nói gì? + Thái độ của rùa ra sao khi bị thỏ chế? + Câu thảo cho thấy rùa có gắng để thi cùng thỏ? + Kết quả cuộc thi thế nào?
- + Em học được điều gì từ nhân vật rùa? (Gợi ý: Thấy rủa, thỏ nói "Quả là chậm như rùa. Khi bị thỏ chế, rùa vẫn ôn tồn, nhẹ nhàng, không tức giận. Câu nói cho thấy rủa rất có gắng: Thỏ nhòn nhơ múa ca, rủa cứ bò cấn mản. Kết quả, rùa thắng cuộc. Bài học: không chủ quan, không coi thường người khác. - GV và HS thống nhất cầu trả lời. 4. Viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhận xét 5. Vận dụng. - Nói tiếng có chứa vần đã học. - Nhận xét chung tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Thực hành lắp ghép xếp hình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. - Nhận dạng được hình đã học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) - Nắm được các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một hình tổng hợp theo yêu cầu. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: HS KT nhận diện được hình vuông, hình cữ nhật, hình tam giác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các mảnh ghép 1. Khởi động - GV lần lượt giơ lên hình vuông , hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật . - HS quan sát và nêu tên hình. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 2. Khám phá - GV giới thiệu bộ hình ghép (gồm 5 miếng bìa như SGK). - GV: Bạn Mai và bạn Việt đã ghép được các hình rất đẹp . Bây giờ lớp chúng ta tiến hành ghép hình như bạn Mai và bạn Việt nhé
- - GV phân chia HS ghép theo nhóm - GV theo dõi hướng dẫn HS ghép. - Từng HS thực hiện ghép trước lớp. - GV cùng HS nhận xét + Ngoài 2 hình như bạn Việt và bạn Mai, có em nào có thể ghép được hình nào khác không? - HS thực hiện. GV giúp đỡ HS thực hiên GV cùng HS nhận xét. 3. Thực hành , luyện tập - HS quan sát 3 miếng bìa như trong SGK - Cho HS nhận dạng hình : + Hình a) là hình gì? Vậy từ 3 tấm bìa trên các em hãy ghép thành HCN như hình a ) nhé - HS tiến hành ghép. GV theo dõi , chỉ dẫn HS làm Tương tự với các hình b), c), d) nhóm 4 - HS trình bày sản phẩm của nhóm - HS nhóm khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng - GV đưa 3 miếng bìa - Gọi 2 HS lên ghép thành hình chữ nhật - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. * Nhận xét - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Ba, ngày 31 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập và kể chuyện ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Gà nâu và vịt xám. Câu chuyện cũng giúp HS rèn kỹ năng: đánh giả sự việc có ý thức giữ gìn, trân trọng tình bạn.
- - Phát triển kĩ năng giao tiếp, ngôn ngữ thông qua hoạt động kể chuyện. - HSKT: Nói theo GV tên câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa kể chuyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát 2. Khám phá a. Văn bản GÀ NÂU VÀ VỊT XÁM Gà nâu và vịt xám là đôi bạn thân. Hằng ngày, chủng riu rit vượt sông cạn để kiếm ăn. Một năm, nước lớn, vịt xả sang sông được nhưng gà nău thì đành chịu. Gà buồn dầu nói: - Vịt xám di! Minh không biết bơi. Chết đói mất thôi! Vịt an ủi gà: - Cậu đừng lo, đã có mình rồi mà! Thế là ngày ngày, vịt lầm lùi tìm thức ăn mang về phần bạn. Biết vịt chăm lo cho mình, gà cảm động lắm. Nhưng vốn ngại làm phiến, gà bèn nhờ vịt công qua sông để tự kiếm ăn. Cuộc sống của chúng yên ổn trở lại. Thấy vịt bơi cả ngày, người rét run, gả liên bảo bạn: - Cậu vất vả quả. Việc ấp trứng, cứ để minh làm cho Vịt lưỡng lự nhưng rồi cũng đồng ý. Thời gian trôi đi, lâu dần, vịt không còn nhớ tới việc ấp trứng nữa (Phỏng theo Truyện cố dân tộc Lô Lô) b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến vượt sông cạn để kiếm ăn. GV hỏi HS: 1. Đôi bạn thân trong câu chuyện là những ai? 2. Hằng ngày, đôi bạn gà nấu và vịt xám làm gi? Đoạn 2: Từ Một năm đến có minh rồi mà, GV hỏi HS: 3. Chuyện gi xảy ra khiến gà nâu không thể sang sông 4. Ai đã an ủi gà nâu lúc khó khăn Đoạn 3: Từ Thế là đến yên ổn trở lại, GV hỏi HS: 5. Vịt đã giúp gà bằng cách nào? 6. Vì sao gà nhờ vịt cõng qua sông để tự kiếm ăn? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 7. Thương vịt vất vả, gà giúp bạn việc gì? 8. Vì sao vịt không còn nhớ đến việc ấp trứng? - HS nhìn theo tranh để kể lại từng đoạn của câu chuyện. GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phủ hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.
- c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 3. Vận dụng - Trong lớp ai là người bạn thân nhất của em? Em hãy kể về bạn đó. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV dặn HS kế cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần en, ên, in, un ,am, ăm, âm, - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - HSKT: Em Dương đọc viết được vần en, ên, in, un, am, ăm, âm. Em Thành Tâm phát âm theo GV en, ên, in, un, am, ăm, âm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS chơi trò chơi Chèo thuyền. Mỗi bạn nói 1 vần đã học trong tuần. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu en, ên, in, un, am, ăm, âm Đèn pin, tăm tre, củ sâm. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 33,34. Hoạt động 2: Ôn viết
- *Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: en, ên, in, un, am, ăm, âm Đèn pin, tăm tre, củ sâm. Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng 3. Vận dụng. - Nói tiếng có chứa vần en, ên, am, ăm. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập ( Trang 52) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. - Nhận dạng được hình đã học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) - Nắm được các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một hình tổng hợp theo yêu cầu. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Biết nhận diện hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông thông qua đồ dùng trực quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các miếng bìa được cắt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV lần lượt giơ lên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - HS quan sát và nêu tên hình. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Bạn Việt cắt miếng bìa hình vuông thành bốn miếng bìa hình tam giác. - HS quan sát miếng bìa như trong SGK trang 52 sgk - Cho HS nhận dạng hình : + Hình a) là hình gì?
- Vậy từ 3 tấm bìa trên các em hãy ghép thành HCN như hình a ) nhé - HS tiến hành ghép. GV theo dõi, chỉ dẫn HS làm Tương tự với các hình b), c), d) nhóm 4 - HS trình bày sản phẩm của nhóm - HS nhóm khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương Bài 2: Tìm 2 miếng bìa để ghép được hình tròn, hình vuông hình tam giác, hoặc hình chữ nhật. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ BT 2 trang 53 sgk - HS trao đổi nhóm 4 ,nhận phiếu BT - Đại diện nhóm trình bày - HS nhóm khác nhận xét - GV nhận xét kết luận : 1- C ; 2 - A ; 4 - D 3. Vận dụng - GV lần lượt giơ lên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật . - HS quan sát và nêu tên hình. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. *Nhận xét: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 1 tháng 11 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: Động tác chân, động tác vặn mình, động tác bụng (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thuộc tên động tác và thực hiện được các động tác chân, động tác vặn mình và động tác bụng và vận dụng vào các hoạt động tập thể .
- - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác chân, động tác vặn mình và động tác bụng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chân, động tác vặn mình và động tác bụng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Tranh ảnh, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: I. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Gv HD học sinh khởi động. b) Trò chơi - Trò chơi “kết bạn” + GV hướng dẫn chơi + HS thực hành chơi II. Khám phá: Hoạt động 1 (tiết 1) 1. Kiến thức. Động tác chân. N1: Kiễng gót hai tay giang ngang, bàn tay sấp. N2: Khuỵu gối, hai tay chống hông. N3: Như nhịp 1 N4: Về TTCB N5,6,7,8: Lặp lại nhịp 1,2,3,4 - Ôn động tác vươn thở, tay 2. Luyện tập a. Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS
- b.Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. c. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. d. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. * Trò chơi “lò cò tiếp sức” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng: * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TIẾNG VIỆT Bài 36: om ôm ơm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần om, ôm, ơm ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ có vần om, ôm, ơm. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần om, ôm, ơm. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương đọc, viết được vần om, ôm, ơm. Em Thành, Tâm phát âm theo GV vần o,, ôm, ơm, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Trò chơi: Chèo thuyền 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết
- - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 84), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh. - GV treo nội dung câu thuyết minh: Hương cốm thơm thôn xóm. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học om, ôm, ơm - GV ghi bảng tên bài ôm, ơm, ôn Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu vần om, ôm, ơm + GV hướng dẫn HS đánh vần- đọc trơn các vần( o - mờ - om , ô - mờ - ôm, ơ- mờ - ơm). + HS tiếp nối nhau đánh vần – đọc trơn ( cá nhân, đồng thanh). + Lớp đọc đồng thanh. + Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có m ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước o, ô, ơ. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: x om xóm + Yêu cầu 1 HS đọc + Yêu cầu 1 HS phân tích + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. Đọc trơn tiếng xóm ( cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : khóm, vòm, nộm, tôm, bờm, rơm + Cho HS tìm các vần mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). - Ghép chữ tạo thành tiếng + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần nên khi ghép chỉ việc tháo các âm đầu o, ô, ơ giữ lại m. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép.
- c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần om, ôm, ơm đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : đom đóm, chó đốm, mâm cơm (HS đọc cá nhân, đồng thanh). Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần om + GV chiếu vần om + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ 0 sang m. + HS viết vần om vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ôm + GV viết mẫu ôm, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vần ôm vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết vần ơm + GV viết mẫu ơm, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ bạn thân, khăn rằn, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết (om, ôm, ơm) . - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc câu
- - GV đọc mẫu đoạn văn Hôm qua, cô Mơ ở xóm Hạ đến thăm nhà Hà. Cô cho Hà giỏ cam. Hà chọn quả cam to phần bố. Mẹ khen và thơm lên má Hà. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần om, ôm, ơm - HS đánh vần tiếng có om, ôm, ơm sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Cô Mơ ghé thăm nhà cho gì cho Hà ? + Hà chọn quả to cho ai ? + Theo em, tại sao mẹ lại khen Hà ? + Em có làm được như bạn Hà chưa ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS, khen ngợi những em ngoan, động viên những em chưa ngoan. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 85). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Tranh vẽ cảnh ở đâu ? + Em nhìn thấy những gì trong tranh ? + Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn ? + Em thử đoán xem, mẹ Nam nói gì khi thấy lọ hoa bị vỡ ? + Theo em nam nên làm gì sau khi xin lỡi mẹ ? - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS, kết hợp giáo dục HS kĩ năng nói lời xin lỗi khi phạm lỗi. 3. Vận dụng - GV cho HS thi tìm tiếng có vần om, ôm, ơm - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời xin lỗi trong cuộc sống hằng ngày. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chủ đề 3: Truyền thống trường em Bài 5: Thân thiện với bạn bè I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thể hiện được lời nói, thái độ, việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè - Biết thể hiện sự thân thiện với bạn.
- - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Hình thành phẩm chất nhân ái, đoàn kết yêu thương, thân thiện với bạn bè - HSKT: Biết thể hiện thái độ thể hiện sự thân thiện với bạn bè. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức nghe, hát bài hát “Múa vui” + Khi vui chơi với nhau, các bạn đã có những hành động gì? + Em thấy các bạn có vui vẻ, thân thiện với nhau không? - GV nói: Các con cần biết thể hiện sự thân thiện với bạn bè . 2. Khám phá Hoạt động 1: Chỉ ra những biểu hiện thân thiện với bạn. - GV chiếu tranh - Trong các tranh 1,2,3,4 hành động nào thể hiện sự thân thiện, hành động nào là không thân thiện với bạn? - HS quan sát tranh 1,2,3,4 trong SGK + Thảo luận nhóm đôi. - Đại diện nhóm HS trả lời: + Hành động thể hiện sự thân thiện: 1, 2, 4 + Hành động thể hiện sự không thân thiện: 3 - GV nhận xét và kết luận: Hành động thể hiện sự thân thiện: Tranh 1, 2, 4. Hành động thể hiện sự không thân thiện: Tranh 3 Kể những hành động thể hiện sự thân thiện với bạn. - Hãy kể những hành động thể hiện sự thân thiện mà các em biết? - HS thảo luận theo cặp - HS chia sẻ kết quả thảo luận. + Các hành động như tươi cười với bạn, hỏi han khi thấy bạn buồn, hỏi thăm khi bạn ốm, tặng quà hoặc nói lời chúc mừng nhân dịp sinh nhật bạn, giúp bạn học, cho bạn mượn đồ dùng học tập . - GV kết luận: Các hành động như tươi cười với bạn, hỏi han khi thấy bạn buồn, hỏi thăm khi bạn ốm, tặng quà hoặc nói lời chúc mừng nhân dịp sinh nhật bạn, giúp bạn học, cho bạn mượn đồ dùng học tập, đọc sách cùng bạn... là những hành động thể hiện sự thân thiện với bạn. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Sắm vai xử lí tình huống - GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một tình huống trong SGK để sắm vai. - GV chiếu tranh các tình huống - HS thực hiện theo cặp chọn tình huống để sắm vai. - HS quan sát tranh tình huống, thảo luận Cử đại diện sắm vai các nhân vật trong tình huống:
- + Em đang ngồi thấy bạn khóc. + Em thấy bạn bị ngã đau. - 2 cặp HS thực hiện trước lớp, các nhóm khác quan sát, nhận xét về cách xử lí của nhóm bạn. - GV kết luận: Chúng ta cần giúp khi người khác gặp khó khăn . 4. Hoạt động vận dụng Hoạt động 3: Thể hiện sự thân thiện với bạn bằng lời nói và hành động. - GV yêu cầu về nhà chia sẻ với người thân về những hành vi đã ứng xử với bạn ở trường để gia đình góp ý thêm. - Nhắc nhở luôn ứng xử thân thiện với bạn ở trường, lớp, ở nhà và những nơi công cộng khác. + Tổng kết: - GV yêu cầu chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động - GV đưa ra thông điệp ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Năm ngày 2 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 38: ai ay ây I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ai, ay, ây; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ai, ay, ây ; viết đúng các tiếng, từ có vần ai, ay, ây. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người và loài vật ( được nhân hóa). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương biết đọc, viết vần ai, ay, ây. Em Thành, Tâm phát âm theo GV ai, ay, ây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng TV, tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi : hái táo (Cho HS ôn lại bài em, êm, im, um) - HS nhận xét, GV nhận xét.
- 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 88), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh và treo câu thuyết minh lên bảng Hai bạn thi nhảy dây. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ai, ay, ây. - GV ghi bảng tên bài ai, ay, ây. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu vần ai, ay, ây. + GV hướng dẫn HS đánh vần- đọc trơn các vần. + HS đánh vần – đọc trơn ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. + Lớp đọc đồng thanh. - So sánh các vần ai, ay, ây + Cho HS so sánh các vần ai, ay, ây để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có a ở đầu . Khác nhau ở chữ đứng trước i, y. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu hai h ai hai + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng hai (HS phân tích) + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần- đọc trơn( cá nhân, đồng thanh ) - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : bài, lái, nảy, tay, đậy, lẫy
- + Cho HS tìm các vần mới học. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần ai, ay, ây vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: chùm vải, máy cày, đám mây. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ai, ay,ây đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Cho HS đọc lại toàn bộ các từ : chùm vải, máy cày, đám mây. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần ai + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần ai. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ e sang n. + HS viết vần ai vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ay + GV viết mẫu ay , vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần ay vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết vần ây + GV viết mẫu ây vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét.
- + HS viết vần ây vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cho HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ chùm vải, đám mây, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS nêu các vần cần viết (ai, ay, ây ). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ai, ay, ây. - HS đánh vần tiếng có vần ai, ay, ây, đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi: + Con vật mà nai con nhìn thấy có đặc điểm gì ? + Em hãy thử đoán xem nai con sẽ nói gì với nai mẹ ? + Nai mẹ nói gì với nai con ? - HS trả lời. - GV khen ngợi những em có câu nói hay, diễn cảm. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS ( trang 89). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Tranh vẽ cảnh ở đâu ? + Trong tranh có những ai ? + Hà đang làm gì ? + Chuyện gì xảy ra với bạn Hà khi đang thả diều ?
- + Em nghĩ Hà sẽ nói gì với người đó ? - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thống nhất câu trả lời của HS, chỉnh sửa cho HS nếu HS chưa thể hiện tốt suy nghĩ của mình. 3. Vận dụng - GV cho HS tìm từ có vần ai, ay, ây và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời xin lỗi ở gia đình khi mình vô tình phạm lỗi. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện lắp ghép, xếp hình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận dạng được hình đã học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) thông qua vật thật - Làm quen phân tích, tổng hợp hình, phát triển tính độc lập, sáng tạo ..... khi thực hiện xếp, ghép hình, đếm hình. Bước đầu phát triển tư duy lô gic khi xếp ghép hình theo các nhóm có quy luật. - HSKT: Biết dùng các hình tam giác, hình vuông để xếp hình theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh, ảnh; phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - GV cùng cả lớp hát bài hát: Tập đếm. - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. - Ghi bảng: Luyện nhiều hơn 2. Luyện tập ( Hoàn thành các bài trong vở BT) Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ vật trên hình vẽ có dạng đã học - HS chỉ vào từng hình và nêu tên đồ vật, tên hình gắn với mỗi đồ vât. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Xếp hình
- - GV nêu yêu cầu của bài. a) Cho HS quan sát xếp các que tính để được như hình vẽ trong SGK b) Yêu cầu học sinh bằn 5 que tính xếp thành một hình có 2 hình tam giác -HS thực hiện, GV theo dõi chỉ dẫn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Nhận dạng đắc điểm hình - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ và tìm ra quy luật theo đặc điểm nhóm hình để tìm hình thích hợp a) Xếp nhóm hình theo quy luật về màu sắc b) Xếp nhóm hình theo quy luật về hình dạng - HS tìm ra hình thích hợp để xếp. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét 3. Vận dụng: - Về nhà dung các hình tam giác, hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật để ghép nhà. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. Thứ sáu, ngày 27 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 39: oi ôi ơi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oi, ôi, ơi; viết đúng các tiếng, vần oi, ôi, ơi - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần oi, ôi, ơi có trong bài học. - HS phát triển ngôn ngữ nói và so sánh các sự vật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Em Dương đọc và viết được vần oi, ôi, ơi. Em Thành, Tâm phát âm theo GV vần oi, ôi, ơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1

